12 bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
Đề thi

12 bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải

A
Admin
ToánLớp 9101 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\x - 2y = - 1\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô nghiệm.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 2}}\) nên phương trình có nghiệm duy nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 4\\2x - 4y = 5\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô số nghiệm.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{4}{5}\) nên phương trình vô nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\x + \frac{y}{2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) là

Có nghiệm duy nhất.

Vô số nghiệm.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(\frac{2}{1} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}}\) nên phương trình có vô số nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = b\\x + ay = 3\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

a ≠ \(\frac{1}{2}\).

a = \(\frac{1}{2}\).

a = \(\frac{1}{2}\) và b = \(\frac{2}{3}\).

a ≠ \(\frac{1}{2}\) và b ≠ \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\frac{2}{1} \ne \frac{1}{a}\) hay a ≠ \(\frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - y = 6\\2x + y = - b\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là

a = −2, b = 6.

a = 2, b = −6.

a ≠ 2, b = 6.

a ≠ −2, b ≠ −6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để phương trình có vô số nghiệm là: \(\frac{a}{2} = \frac{{ - 1}}{1} = \frac{6}{{ - b}}\) hay a = −2, b = 6.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{a} - y = 5\\x + 3y = 2b\end{array} \right.\). Điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là

a = −3, b = \( - \frac{{15}}{2}\).

a = 3, b = \(\frac{{15}}{2}.\)

a = −3, b ≠ \( - \frac{{15}}{2}\).

a = −3, b ≠ \(\frac{{15}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là \(\frac{{\frac{1}{a}}}{1} = \frac{{ - 1}}{3} \ne \frac{5}{{2b}}\) hay a = −3 và b ≠ \( - \frac{{15}}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - y = b\\a'x - y = b\end{array} \right.\). Hệ đã cho có vô số nghiệm khi và chỉ khi

a ≠ a'.

a = a'.

a = b.

a ≠ b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm khi và chỉ khi a = a'.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = m + 1\\mx - y = 4\end{array} \right.\). Giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm là

m = 2.

m = −10.

m = 2 hoặc m = −10.

Không có giá trị m thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là: \(\frac{1}{m} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} = \frac{{m + 1}}{4}\)

khi m = \(\frac{1}{2}\) và m = −10 (vô lí).

Vậy không có giá trị m thỏa mãn để hệ có vô số nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 5\sqrt m \\\sqrt m x - y = 4\end{array} \right.\). Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

m = \(\frac{1}{4}.\)

m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

m > 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

m ≥ 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: m ≥ 0 và \(\frac{1}{{\sqrt m }} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\).

Suy ra m ≥ 0 và m ≠ \(\frac{1}{4}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\\mx + y = 2m\end{array} \right.\) (với m là tham số). Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

m = 1.

m = −1.

m ≠ 1 và m ≠ −1.

m ≠ 1 hoặc m ≠ −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:

\(\frac{1}{m} \ne \frac{m}{1}\) hay m2 ≠ 1. Suy ra m ≠ 1 và m ≠ −1.

11. Tự luận
1 điểm

Không vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích tại sao?

a) \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\x + y = 1\end{array} \right.\);                                                  

b) \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\3x + 3y = 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

a) Nhận thấy \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 1}}{1}\) nên hai đường thẳng đã cho cắt nhau.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Nhận thấy \(\frac{1}{3} = \frac{1}{3} = \frac{2}{6}\) nên hai đường thẳng trùng nhau.

Vậy hệ có vô số nghiệm.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + ay = 5\\2x + y = b\end{array} \right.\). Tìm a, b để hệ:

a) Có nghiệm duy nhất;

b) Vô nghiệm;

c) Vô số nghiệm.

Xem đáp án

a) Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi \(\frac{3}{2} \ne \frac{a}{1}\) hay a ≠ \(\frac{3}{2}\).

b) Hệ vô nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{3}{2} = \frac{a}{1} \ne \frac{5}{b}\) hay a ≠ \(\frac{2}{3}\) và b ≠ \(\frac{{10}}{3}\).

c) Hệ có vô số nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{3}{2} = \frac{a}{1} = \frac{5}{b}\) hay a = \(\frac{2}{3}\) và b = \(\frac{{10}}{3}\).