Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

A
Admin
ToánLớp 9110 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.x2 – y = 2.

B.2x + y = 0.

C.0x – 0y = −2.

D.x2 + y2 = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0) nên phương trình 2x + y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Nghiệm (tổng quát) của phương trình −2x – 3y = 6 là

A. x;23x+2 với x ℝ tùy ý.

B. 32y+3;y với y ℝ tùy ý.

C. 32y3;y với y ℝ tùy ý.

D. x;23x2 với x ℝ tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

−2x – 3y = 6

−2x = 6 + 3y

x=6+3y2=32y3

−2x – 3y = 6

3y = −2x – 6

y=2x63=23x2

Vậy đáp án D là đáp án đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai phương trình −3x + y = −7 (1) và x – 2y = 4 (2). Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2)?

A.(0; −7).

B.(6; 1).

C.(2; −1).

D.(−1; −10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hai phương trình đã cho, ta có hệ phương trình sau:

3x+y=7x2y=4

6x+2y=14x2y=4

6x+2y+x2y=14+4x2y=4

5x=10x2y=4

x=222y=4

x=22y=24

x=22y=2

.x=2y=1

Vậy nghiệm của hệ hai phương trình là (2; −1).

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Hình vẽ bên biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn nào sau đây?

Media VietJack

A.2x – y = −3.

B.2x + y = 3.

C.3x + y = 3.

D.3x – y = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 3) nên phương trình bậc nhất một ẩn có dạng là 3 = 0a + b. Suy ra b = 3.

Vậy y = ax + 3 (a ≠ 0).

Do đó ax – y = −3 và đáp án A là đáp án đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao?

a) 5x – 8y = 0;

b) 4x + 0y = −2;

c) 0x + 0y = 1;

d) 0x – 3y = 9.

Xem đáp án

Cả bốn phương trình đều có dạng ax + by = c.

Phương trình 0x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì có a = b = 0.

Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất hai ẩn vì có a ≠ 0 hoặc b ≠ 0.

6. Tự luận
1 điểm

a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu “?” trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x – y = 1:

x

−1

−0,5

0

0,5

1

2

y = 2x – 1

?

?

?

?

?

?

 

b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.

Xem đáp án

a) Ta điền số vào bảng như sau:

x

−1

−0,5

0

0,5

1

2

y = 2x – 1

−3

−2

−1

0

1

3

Sáu nghiệm của phương trình đã cho là: (−1; −3), (−0,5; −2), (0; −1), (0,5; 0), (1; 1), (2; 3).

b) Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là (x; 2x – 1), với x ℝ tùy ý.

7. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2x – y = 3;

b) 0x + 2y = −4;

c) 3x + 0y = 5.

Xem đáp án

a) Xét phương trình 2x – y = 3. (1)

Ta viết (1) dưới dạng y = 2x – 3. Khi đó, phương trình (1) có nghiệm là (x; 2x – 3) với x ℝ tùy ý. Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d: 2x – y = 3.

Ta có: A(0; −3) và B32;0 là hai điểm nằm trên đường thẳng d nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) như sau:

Media VietJack

b) Xét phương trình 0x + 2y = −4. (2)

Ta viết gọn (2) thành y = −2. Phương trình (2) có nghiệm là (x; −2) với x ℝ tùy ý. Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng y = −2 song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0; −2). Ta gọi đó là đường thẳng y = −2 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (2) như sau:

Media VietJack

c) Xét phương trình 3x + 0y = 5. (3)

Ta viết gọn (3) thành x=53. Phương trình (3) có nghiệm là 53;y với y ℝ tùy ý.

Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng x=53 song song với trục tung và cắt trục hoành tại 53;0. 

Ta gọi đó là đường thẳng x=53 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (3) như sau:

Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình 2x=65x+4y=1.

a) Hệ phương trình trên có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không? Vì sao?

b) Cặp số (−3; 4) có là một nghiệm của hệ phương trình đã cho hay không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Hệ đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Ta thấy khi x = −3 và y = 4 thì:

2x = 2.(−3) = −6 nên (−3; 4) là nghiệm của phương trình 2x = −6;

5x + 4y = 5.(−3) + 4.4 = 1 nên (−3; 4) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 1.

Vậy (−3; 4) là một nghiệm hệ phương trình đã cho.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 3x+2y=1x3y=7. Chứng tỏ rằng hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−1; 2).

Xem đáp án

Ta thấy khi x = −1; y = 2 thì:

3x + 2y = 3.(−1) + 2.2 = 1 nên (−1; 2) là nghiệm của phương trình 3x + 2y = 1;

x – 3y = (−1) – 3.2 = −7 nên (−1; 2) là nghiệm của phương trình x – 3y = −7.

Vậy (−1; 2) là một nghiệm hệ phương trình đã cho.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp số (−2; 1), (0; 2), (1; 0), (1,5; 3), (4; −3) và hai phương trình

5x + 4y = 8, (1)

3x + 5y = −3. (2)

Trong các cặp số đã cho:

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2)?

c) Vẽ hai đường thẳng 5x + 4y = 8 và 3x + 5y = −3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b.

Xem đáp án

a) Các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0; 2), (4; −3).

b) Cặp (4; −3) là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2).

c) Hình bên.

Media VietJack

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc nhất hai ẩn 3x + 2my = −5.

a) Xác định m để cặp số (−1; 2) là một nghiệm của phương trình đã cho.

b) Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình với m tìm được ở câu a.

Xem đáp án

a) (−1; 2) là một nghiệm của phương trình 3x + 2my = −5 nên thay x = −1; y = 2 vào phương trình đã cho ta được

3.(−1) + 2m.2 = −5 hay 4m = −2, suy ra m=12.

Vậy với m=12. thì cặp số (−1; 2) là một nghiệm của phương trình.

b) Theo kết quả câu a, ta có m=12 nên phương trình đã cho trở thành 3x – y = −5 hay ta viết dưới dạng y = 3x + 5.

Vậy phương trình có nghiệm tổng quát là (x; 3x + 5) với x ℝ tùy ý.