Trắc nghiệm Hình đồng dạng lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Hình đồng dạng lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

Cho hình vẽ.  Các hình đồng dạng là (ảnh 1)

Các hình đồng dạng là

b).

d).

c).

Cả a), b), c), d).

Xem đáp án

D. Cả a), b), c), d).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Trong cặp hình phòng to – thu nhỏ nếu thay đổi vị trí của một hình đi thì chúng vẫn có hình dạng giống nhau. Khi đó chúng được gọi là hình đồng dạng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

image-bvdc8dcc1jz7mertcj5n-1785123722.png

Các hình đồng dạng phối cảnh là

a).

b).

c).

d).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Các cặp hình phóng to – thu nhỏ như c) được gọi là các hình đồng dạng phối cảnh.

Do đó, hình c) là hình đồng dạng phối cảnh.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu đúng là

Hai hình bằng nhau thì không đồng dạng.

Hai hình đồng dạng luôn có diện tích bằng nhau.

Hai hình bằng nhau luôn đồng dạng.

Hai hình có cùng chu vi thì đồng dạng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Hai hình bằng nhau luôn đồng dạng.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các cặp hình.

image-uuddebx5p0khoq0qkia3-1785130208.png

Hình đồng dạng phối cảnh là

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Các cặp hình phóng to – thu nhỏ như A được gọi là các hình đồng dạng phối cảnh.

Do đó, hình A là hình đồng dạng phối cảnh.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2.

image-5xik51eb85tats1qs0v4-1785130230.png

Khi đó tỉ số đúng là

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = 2\).

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = 2\).

\(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}} = 2\).

\(\frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{BA}}}} = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Trong hình vẽ, ta nói Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 theo tỉ số đồng dạng \({\rm{k}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}} = 2\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, đường trong tâm O và đường tròn tâm 'O là hai hình đồng dạng phối cạnh.

image-qmctlvqb7awsccm9zojr-1785130255.png

Tỉ số đồng dạng là

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MA}}}}\).

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MB}}}}\).

\(\frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MB}}}}\).

\[\frac{{{\rm{OO'}}}}{{{\rm{AB}}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Điểm đồng quy M được gọi là tâm phối cảnh của cặp hình nên tỉ số đồng dạng là \(\frac{{{\rm{MA}}}}{{{\rm{MB}}}}\).
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết AB = 3 cm, BC = 4 cm, AC = 6 cm. ΔABC là hình đồng dạng phối cảnh với ΔHIK với tỉ số \(\frac{{{\rm{MB}}}}{{{\rm{MI}}}} = \frac{1}{2}\).

image-xwlo1gey7ndqso4yqxqr-1785130280.png

Chu vi ΔHIK là

13 cm.

26 cm.

12 cm.

24 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Có chu vi ΔABC là: PABC = 3 + 4 + 6 = 13.

Mà ΔABC là hình đồng dạng phối cảnh với ΔHIK với tỉ số \(\frac{{{\rm{MB}}}}{{{\rm{MI}}}} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{{{\rm{P}}_{{\rm{ABC}}}}}}{{{{\rm{P}}_{{\rm{HIK}}}}}} = \frac{1}{2}\).

Vậy chu vi ΔHIK là: PHIK = 2PABC = 13.2 = 26.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lấy hai hình nào dưới đây ta luôn được một cặp hình đồng dạng vừa đồng dạng phối cảnh?

Hình vuông.

Hình thoi.

Hình tròn.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Phương án A. Hình vuông: Sai vì hai hình vuông tuy luôn đồng dạng nhưng không phải lúc nào cũng đồng dạng phối cảnh, do các đoạn thẳng nối các đỉnh tương ứng không phải lúc nào cũng đồng quy.

Phương án B. Hình thoi: Sai vì hai hình thoi bất kì không phải lúc nào cũng đồng dạng (có thể có các góc khác nhau), nên không thể luôn đồng dạng phối cảnh.

Phương án D. Tam giác đều: Sai vì hai tam giác đều tuy luôn đồng dạng nhưng không phải lúc nào cũng đồng dạng phối cảnh, do các đường nối các đỉnh tương ứng không phải lúc nào cũng đi qua cùng một điểm.

Vậy chọn đáp án C. Lấy hai hình tròn ta luôn được một cặp hình đồng dạng vừa đồng dạng phối cảnh.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết M \( \in \) AH thỏa mãn AM = 2MH và MN // BC.

image-1hswlipezygg4wl1su7a-1785130342.png

Hai tam giác đồng dạng phối cảnh với tâm H là

ΔHMN và ΔHAC.

ΔHMN và ΔHAB.

ΔHAB và ΔHAC.

Cả ba câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Xét ΔABH có:

H, M, A thẳng hàng.

H, N, B thẳng hàng.

MN // AB.

Vậy ΔHMN đồng dạng phối cảnh với ΔHAB, tâm phối cảnh H
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình A đồng dạng phối cảnh với hình B theo tỉ số đồng dạng là k = \(\frac{2}{3}\) thì hình B đồng dạng phối cảnh với hình A theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Ta nói hình A là hình thu nhỏ của hình B (\(\frac{2}{3}\) lần) và hình B là hình phóng to của hình A (\(\frac{3}{2}\) lần).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ΔMNQ đồng dạng phối cảnh với ΔABC theo tỉ số k = \(\frac{1}{2}\).

image-uhvrhyj1v9viqmckdraz-1785130400.png

Tỉ số \(\frac{{{\rm{CO}}}}{{{\rm{CQ}}}}\) là

\(2\).

\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\).

\(4\).

\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

 Vì k = \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\) nên\(\frac{{{\rm{OQ}}}}{{{\rm{OC}}}} = \frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\) hay OC = 2OQ. Suy ra CQ = OQ = \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}\)OC.

Khi đó \(\frac{{{\rm{CO}}}}{{{\rm{CQ}}}}\) = 2.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có O là giao hai đường chéo. Lấy M, N lần lượt là trung điểm trên DC, BC.

image-kxsineu0xvlmwb9unglh-1785130440.png

ΔABD đồng dạng phối cảnh với tam giác

ΔOND.

ΔAOD.

ΔONM.

ΔODC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Có M, N lần lượt là trung điểm trên DC, BC.

Suy ra MN là đường trung bình của ∆CBD.

Vậy MN // BD.

Xét ΔABD và ΔONM có:

DM và BN đồng quy tại O.

MN // BD (chứng minh trên).

Vậy ΔABD đồng dạng phối cảnh với ΔONM.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

image-sijjxj3f4elh58ekl904-1785130466.pngimage-5pqjw67v6if8fr4ty4ww-1785130465.pngimage-y7hjzksqyuhkaqg7mdpr-1785130465.png

Hình đồng dạng là

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Không có hình nào.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Trong cặp hình phòng to – thu nhỏ nếu thay đổi vị trí của một hình đi thì chúng vẫn có hình dạng giống nhau. Khi đó chúng được gọi là hình đồng dạng.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mô hình ô tô được chế tạo theo tỉ lệ 1 : 25. Chiều dài chiếc ô tô thật là 4,5 m. Chiều dài ô tô mô hình là

9 cm.

15 cm

18 cm.

25 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Đổi 4,5 m = 450 cm.

Chiều dài mô hình là: 450 : 25 = 18 (cm).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa sổ hình chữ nhật cao 2,4 m được thể hiện trên bản vẽ bằng hình đồng dạng phối cảnh cao 6 cm. Theo cùng tỉ lệ, một cánh cửa cao 3 m sẽ được vẽ cao

0,065 cm.

0,07 cm.

0,075 cm.

0,085 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Đổi 2,4 m = 240 cm.

3 m = 300 cm.

Xét tỉ số giữa bản vẽ và thực tế: \(\frac{6}{{240}}\) = 0,025.

Chiều cao cửa trên bản vẽ là: 0,025.3 = 0,075 (cm).

Vậy chọn C.