Trắc nghiệm Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 855 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cột thể hiện sản lượng xuất khẩu gạo của doanh nghiệp trong giai đoạn

2022 - 2025 là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ cột thể hiện sản lượng xuất khẩu gạo của doanh nghiệp trong giai đoạn

2022 - 2025 là

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để theo dõi tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động số lượng người đăng ký sử dụng mạng 5G tại một thành phố qua các tháng trong năm, loại biểu đồ thích hợp nhất được sử dụng là

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ cột đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ đoạn thẳng là loại biểu đồ chuyên dụng để mô tả xu hướng thay đổi, tăng trưởng hoặc sụt giảm của một đại lượng liên tục theo chuỗi mốc thời gian.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một nhà nghiên cứu muốn so sánh trực quan lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình và một hộ sản xuất kinh doanh tại cùng các mốc giờ trong ngày, loại biểu đồ thích hợp nhất là

Biểu đồ đoạn thẳng đơn.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ cột kép.

Bảng dữ liệu chưa phân loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ cột kép sử dụng các cặp cột đứng cạnh nhau để so sánh song song giá trị số liệu của hai đối tượng khác nhau tại cùng một tiêu chí hoặc thời điểm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng thống kê sau đây cho biết thời lượng xem tivi trong 5 ngày của bạn Tú:

Ngày trong tuần

Số phút xem tivi

Thứ 2

90

Thứ 3

100

Thứ 4

102

Thứ 5

110

Thứ 6

122

Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ tranh.

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có thể dùng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu trên.

Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng tivi thông minh bán ra của nhà sản xuất X và nhà sản xuất Y tại một siêu thị điện máy trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số lượng tivi thông minh bán ra của nhà sản xuất X và nhà sản xuất Y tại một siêu thị điện máy trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.  (ảnh 1)

Chọn đáp án đúng.

Số lượng tivi nhà sản xuất X bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

10000

12000

14400

Số lượng tivi nhà sản xuất X bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

14000

14000

14000

Số lượng tivi nhà sản xuất Y bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

14000

12000

14000

Số lượng tivi nhà sản xuất Y bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

14000

12000

14400

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A
Số lượng tivi nhà sản xuất X bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

10000

12000

14400

Số lượng tivi nhà sản xuất Y bán ra từ năm 2023 - 2025 là

Năm

2023

2024

2025

Số lượng (chiếc)

14000

14000

14000

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thống kê số sản phẩm bán được trong các tháng 1; 2; 3 của một cửa hàng lần lượt là 70; 55; 82 (đơn vị: chiếc). Bảng thống kê dữ liệu trên là

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc)

70

55

82

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc)

55

70

82

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc)

55

83

70

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc)

82

55

70

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảng thống kê số sản phẩm bán được trong ba tháng 1; 2; 3 là

Tháng

1

2

3

Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc)

70

55

82

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một biểu đồ cột kép biểu diễn lượng khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến một khu bảo tồn sinh thái trong 3 năm.

Một biểu đồ cột kép biểu diễn lượng khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến một khu bảo tồn sinh thái trong 3 năm.  (ảnh 1)

Chọn đáp án đúng.

Bảng thống kê số lượng khách nội địa đến khu bảo tồn sinh thái là

Năm

2022

2023

2024

Số lượng khách (đơn vị: vạn lượt)

8

10

15

Bảng thống kê số lượng khách nội địa đến khu bảo tồn sinh thái là

Năm

2022

2023

2024

Số lượng khách (đơn vị: vạn lượt)

25

30

40

Biểu đồ cột thể hiện số lượng khách nội địa đến khu bảo tồn sinh thái là

Năm

2022

2023

2024

Số lượng khách (đơn vị: vạn lượt)

25

40

30

Biểu đồ cột thể hiện số lượng khách nội địa đến khu bảo tồn sinh thái là

Năm

2022

2023

2024

Số lượng khách (đơn vị: vạn lượt)

40

25

30

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảng thống kê số lượng khách nội địa đến khu bảo tồn sinh thái là

Năm

2022

2023

2024

Số lượng khách (đơn vị: vạn lượt)

25

30

40

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta có biểu đồ tranh thể hiện số lượng các loại trái cây được chọn của một nhóm học sinh có dạng:

Ta có biểu đồ tranh thể hiện số lượng các loại trái cây được chọn của một nhóm học sinh có dạng: Quả Đu đủ Chuối Thanh long Dưa đỏ Số lượng học sinh chọn      Biết số học sinh chọn đu đủ là 2 (ảnh 1)

Biết số học sinh chọn đu đủ là 20 học sinh.

Để biểu đồ tranh biểu diễn chính xác số bạn lựa chọn trái cây yêu thích thì mỗi biểu tượngTa có biểu đồ tranh thể hiện số lượng các loại trái cây được chọn của một nhóm học sinh có dạng: Quả Đu đủ Chuối Thanh long Dưa đỏ Số lượng học sinh chọn      Biết số học sinh chọn đu đủ là 2 (ảnh 2) ứng với

5 học sinh.

7 học sinh.

20 học sinh.

10 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong biểu đồ tranh ở ta thấy có 2 biểu tương Ta có biểu đồ tranh thể hiện số lượng các loại trái cây được chọn của một nhóm học sinh có dạng: Quả Đu đủ Chuối Thanh long Dưa đỏ Số lượng học sinh chọn      Biết số học sinh chọn đu đủ là 2 (ảnh 3)chỉ số lượng học sinh chọn đu đủ

Do đó 1 biểu tượng Ta có biểu đồ tranh thể hiện số lượng các loại trái cây được chọn của một nhóm học sinh có dạng: Quả Đu đủ Chuối Thanh long Dưa đỏ Số lượng học sinh chọn      Biết số học sinh chọn đu đủ là 2 (ảnh 4) ứng với 20 : 2 = 10 (học sinh).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu nguồn năng lượng phát điện của một quốc gia, phần quạt dành cho “Năng lượng tái tạo” chiếm diện tích đúng một phần tư hình tròn. Biểu đồ quạt tròn biểu diễn cơ cấu nguồn năng lượng tái tạo trên là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cả hình tròn đại diện cho tổng thể toàn bộ nguồn năng lượng là 100%. Một phần quạt chiếm đúng một phần tư diện tích hình tròn sẽ tương ứng với một phần tư tổng thể, thực hiện phép tính: 100% : 4 = 25%.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ quạt tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê nào dưới

đây?

Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại một số lớp trong khối 8.

Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.

Bảng thống kê về độ tuổi trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2025.

Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn tỉ lệ phần trăm của các thành phần so với tổng thể 100%.

Do đó bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8 ở phương án B là phù hợp nhất.

Các phương án A, C, D biểu diễn số lượng tuyệt đối hoặc số liệu biến thiên theo thời gian nên phù hợp với biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê số người thích cà phê; trà sữa; sinh tố; ngước ngọt của một văn phòng. Sau khi thống kê, người ta thu được kết quả số người thích cà phê; trà sữa; sinh tố; ngước ngọt lần lượt là 180 người, 60 người, 45 người, 15 người. Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm số người thích uống các loại nước. Nếu chia hình tròn thành 20 phần bằng nhau thì

Mỗi phần ứng với 5%; biểu diễn tỉ lệ người thích cà phê bằng cách tô màu liên tiếp 10 phần bằng nhau.

Mỗi phần ứng với 10%; biểu diễn tỉ lệ người thích cà phê bằng cách tô màu liên tiếp 12 phần bằng nhau.

Mỗi hình quạt ứng với 5%; biểu diễn tỉ lệ người thích cà phê bằng cách tô màu liên tiếp 12 phần bằng nhau.

Mỗi hình quạt ứng với 10%; biểu diễn tỉ lệ người thích cà phê bằng cách tô màu liên tiếp 6 phần bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số người trong văn phòng là: 180 + 60 + 45 + 15 = 300 (người)

Tỉ số phần trăm số người thích cà phê là: \[\frac{{180}}{{300}}.100\% = 60\% \].

Vì hình tròn được chia làm 20 phần bằng nhau, coi cả hình tròn là 100%, khi đó mỗi hình quạt nhỏ ứng với: 100% : 20 = 5%.

Vì 60% : 5% = 12 nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích cà phê thì ta tô màu liên tiếp 12 phần bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ mỗi loại cây ăn quả trồng được trong một trang trại.

Giả sử cửa hàng đó bán được 420 cây ăn quả các loại. Biểu đồ cột thể hiện số cây ăn quả mỗi loại bán được phù hợp là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số cây nhãn trồng được là: 420.20% = 84 (cây)

Số cây bưởi trồng được là: 420.20% = 84 (cây)

Số cây xoài trồng được là: 420.30% = 126 (cây)

Số cây cam trồng được là: 420.30% = 126 (cây)

Do đó biểu đồ cột đúng là B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về cơ cấu tỉ lệ phần trăm các loại khoáng sản xuất khẩu của nước ta dưới đây:

Khoáng sản

Dầu

Vàng

Than đá

Sắt

Tỉ lệ (%)

60%

5%

25%

10%

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên. Biết rằng hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu đã chia sẵn thành các phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 5%. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 9 phần chia sẵn liền nhau.

Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 8 phần chia sẵn liền nhau.

Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 3 phần chia sẵn liền nhau.

Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 2 phần chia sẵn liền nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 1 phần hình quạt ứng với 5%.

Dựa vào biểu đồ cột ta thấy, tỉ lệ phần trăm Dầu là: 60% = 12.5% nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 12 phần chia sẵn liền nhau.

Tỉ lệ phần trăm Sắt là: 10% = 2.5% nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 2 phần chia sẵn liền nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau

Số cuốn sách

0

1-2

Trên 2

Số người

35

50

15

Người ta nuốn dùng biểu đồ quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi trong tổng 100 người được hỏi theo số cuốn sách họ đã đọc tháng trước. Biểu đồ biểu diễn số liệu bảng thống kê trên là

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau Số cuốn sách 0 1-2 Trên 2 Số người 35 50 15 Người ta nuốn dùng biểu (ảnh 2)

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau Số cuốn sách 0 1-2 Trên 2 Số người 35 50 15 Người ta nuốn dùng biểu (ảnh 3)

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau Số cuốn sách 0 1-2 Trên 2 Số người 35 50 15 Người ta nuốn dùng biểu (ảnh 4)

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau Số cuốn sách 0 1-2 Trên 2 Số người 35 50 15 Người ta nuốn dùng biểu (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước không đọc cuốn sách nào là: \(\frac{{35}}{{100}} \cdot 100\% = 35\% .\)

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước đọc 1 – 2 cuốn sách là: \[\frac{{50}}{{100}}.100\% = 50\% \]

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước đọc trên 2 cuốn sách là: \[\frac{{150}}{{100}}.100\% = 15\% \]

Vậy biểu đồ biểu diễn bảng số liệu đó là:

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 100 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau Số cuốn sách 0 1-2 Trên 2 Số người 35 50 15  Người ta nuốn dùng biểu  (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ tự học của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động)

Hoạt động

Số học sinh

Làm toán

x

Viết văn

x + 3

Đọc truyện

4x

Ôn bài

2x

Vẽ

3x

Đánh cờ

x + 1

Biết tỉ lệ số học sinh ôn bài so với học sinh cả lớp là 15%. Các số liệu đưa ra trong bảng trên đều hợp lí. Khi dùng biểu đồ quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm số học sinh tham gia hoạt động trong giờ ra chơi, thì ta có biểu đồ đúng là

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ tự học của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động) Hoạt động Số học sinh Làm toán x Viết văn x + 3 Đọc truyện 4x Ô (ảnh 1)

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ tự học của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động) Hoạt động Số học sinh Làm toán x Viết văn x + 3 Đọc truyện 4x Ô (ảnh 2)

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ tự học của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động) Hoạt động Số học sinh Làm toán x Viết văn x + 3 Đọc truyện 4x Ô (ảnh 3)

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ tự học của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động) Hoạt động Số học sinh Làm toán x Viết văn x + 3 Đọc truyện 4x Ô (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số học sinh của lớp là:

x + x + 3 + 4x + 2x + 3x + x + 1 = 12x + 4 (học sinh)

Vì số học sinh chơi ôn bài chiếm 15% số học sinh cả lớp nên ta có:

\[\frac{{{\rm{2x}}}}{{{\rm{12x}}\,{\rm{ + 4}}}}{\rm{.100\% = }}\,{\rm{15\% }}\]

Vậy x = 3

Do đó ta có bảng

Hoạt động

Số học sinh

% số học sinh tham gia hoạt động so với học sinh cả lớp

Làm toán

x

7,5%

Viết văn

x + 3

15%

Đọc truyện

4x

30%

Ôn bài

2x

15%

Vẽ

3x

22,5%

Đánh cờ

x + 1

10%

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây