Trắc nghiệm Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Doanh thu (đơn vị: Tỉ đồng) của hai chi nhánh một công ty trong năm 2023 và 2024 được cho trong bảng sau:
Chi nhánh | Năm | |
2023 | 2024 | |
Hải Phòng | 9 | 12 |
Hà Nội | 11 | 13 |
Dạng biểu đồ thích hợp để so sánh doanh thu của hai chi nhánh công ty đó trong hai năm 2023 và 2024 là:
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ cột.
Đáp án đúng là: C
Dạng biểu đồ thích hợp để so sánh doanh thu của hai chi nhánh công ty đó trong hai năm 2023 và 2024 là biểu đồ cột kép.
Biểu đồ dưới đây thống kê mật độ dân số (đơn vị: Người / \({\rm{k}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)) năm 2021 của một số tỉnh, thành phố:

Biểu đồ trên là biểu đồ gì?
Biểu đồ quạt tròn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ trên là biểu đồ cột.
Để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian, ta thường dùng biểu đồ:
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: C
Để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian, ta dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để:
So sánh hai tập dữ liệu với nhau.
Biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể.
Tốc độ thay đổi một đại lượng theo thời gian.
Phân tích xu hướng của các đại lượng.
Đáp án đúng là: B
Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau ta dùng biểu đồ cột kép. Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. Do đó, chọn đáp án B.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng điều hòa và quạt hơi nước bán được của một cửa hàng trong ba tháng 6, 7, 8 như sau:

Chọn đáp án đúng.
Tháng 7 cửa hàng bán được 320 điều hòa.
Tháng 7 cửa hàng bán được 320 quạt hơi nước.
Tháng 6 cửa hàng bán được 320 điều hòa.
Tháng 6 cửa hàng bán được 320 quạt hơi nước.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ ta thấy tháng 7 cửa hàng bán được 320 điều hòa.
Biểu đồ sau cho biết số trận bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2024 – 2025 mà ba bạn Hằng, Nam, Tùng đã xem:

Bạn Hằng đã xem bao nhiêu trận đấu?
3 trận đấu.
9 trận đấu.
7 trận đấu.
5 trận đấu.
Đáp án đúng là: B
Số trận đấu bạn Hằng đã xem là: \(3 \cdot 3 = 9\) (trận).
Biểu đồ dưới đây cho biết số giờ nắng của một số tháng tại thành phố A:

Dựa vào biểu đồ trên, hãy cho biết có bao nhiêu tháng được thống kê số giờ nắng tại thành phố A?
5.
4.
3.
6.
Đáp án đúng là: A
Các tháng được thống kê số giờ nắng tại thành phố A là: Tháng 8, Tháng 9, Tháng 10, Tháng 11, Tháng 12. Do đó, có 5 tháng được thống kê số giờ nắng tại thành phố A.
Biểu đồ dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm diện tích các châu lục trên thế giới:

Châu lục nào chiếm \(28\% \) tổng diện tích của cả sáu châu lục?
Châu Á.
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Mỹ.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào biểu đồ ta thấy, châu Mỹ chiếm \(28\% \) tổng diện tích của cả sáu châu lục.
Bảng dưới đây thống kê nhiệt độ trung bình các tháng trong một năm của thành phố Y:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (độ C) | 5,5 | 15 | 18 | 24 | 30 | 35,6 | 36 | 33 | 28 | 22 | 11 | 6,2 |
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là:
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ tranh.
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ đoạn thẳng thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê trên.
Biểu đồ dưới đây là tỉ lệ phần trăm về mức độ yêu thích của 2 000 khách hàng về các món ăn của một cửa hàng:

Nếu cửa hàng này chỉ kinh doanh một món ăn duy nhất thì cửa hàng nên ưu tiên kinh doanh món ăn nào?
Phở cuốn.
Phở bò.
Bánh mì.
Bánh xèo.
Đáp án đúng là: C
Vì bánh mì chiếm tỉ lệ phần trăm về sự yêu thích là cao nhất nên nếu cửa hàng chỉ kinh doanh một món ăn duy nhất thì cửa hàng nên ưu tiên kinh doanh bánh mì.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm khối lượng các loại trái cây cửa hàng X bán được trong một ngày:

Biết rằng, một ngày cửa hàng bán được 600 kg trái cây.
(a)Cửa hàng X vào hôm đó bán được 4 loại trái cây khác nhau.
(b)Khối lượng táo bán được ít hơn \(10\% \) tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.
(c)Cửa hàng bán nhiều hơn 150 kg táo vào ngày hôm đó.
(d)Hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là 120 kg.
a) Đúng.
Cửa hàng hôm đó bán được 4 loại trái cây khác nhau là: Lê, Táo, Nhãn, Nho.
b) Sai.
Khối lượng táo bán được chiếm \(20\% \) tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.
Vậy khối lượng táo bán được nhiều hơn \(10\% \) tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.
c) Sai.
Khối lượng táo cửa hàng bán được hôm đó là: \(600 \cdot 20\% = 120\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy cửa hàng bán được ít hơn 150 kg táo vào ngày hôm đó.
d) Đúng.
Khối lượng lê cửa hàng bán được hôm đó là: \(600 \cdot 10\% = 60\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Khối lượng nhãn cửa hàng bán được hôm đó là: \(600 \cdot 30\% = 180\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là: \(180 - 60 = 120\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là 120 kg.
Kết quả đăng kí tham gia các câu lạc bộ trong trường của các bạn học sinh lớp 8A như sau:
H, H, V, D, D, N, N, V, D, V, H, N, D, H, V, H, D, D, H, H, V, N, N, D, N, V
V, V, N, N, D, D, D, V, N, N.
Trong đó: H là câu lạc bộ Hát, D là câu lạc bộ nhảy, N là câu lạc bộ nhạc cụ, V là câu lạc bộ Võ thuật.
Bạn Nam biểu diễn dữ liệu này bằng biểu đồ tranh, một biểu tượng
biểu diễn một lượt đăng kí.
(a) Có 10 lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ Hát.
(b) Số lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ Nhảy bằng số lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ Võ thuật.
(c) Tổng số lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ của lớp 8A là 30 lượt.
(d) Bạn Nam cần dùng nhiều hơn 30 biểu tượng
để hoàn thành biểu đồ tranh thể hiện dữ liệu trên.
a) Sai.
Chữ H xuất hiện 7 lần trong dãy dữ liệu trên nên có 7 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ Hát.
b)Đúng.
Chữ D xuất hiện 10 lần trong dãy dữ liệu trên nên có 10 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ Nhảy.
Chữ V xuất hiện 9 lần trong dãy dữ liệu trên nên có 9 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ Võ thuật.
Do đó, số bạn học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Nhảy nhiều hơn số bạn học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Võ thuật.
c)Sai.
Bảng thống kê số lượt đăng kí tham gia các câu lạc bộ của lớp 8A trong trường:
Câu lạc bộ | Hát | Nhảy | Nhạc cụ | Võ thuật |
Số học sinh | 7 | 10 | 10 | 9 |
Tổng số lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ của lớp 8A là: \(7 + 10 + 10 + 9 = 36\) (lượt).
Vậy tổng số lượt đăng kí tham gia câu lạc bộ của lớp 8A là 36 lượt.
d) Đúng.
Vì mỗi lượtđăng kí tương ứng với một biểu tượng
nên số biểu tượng cần để hoàn thành biểu đồ tranh là: \(36:1 = 36\)(biểu tượng).
Vậy bạn Nam cần dùng nhiều hơn 30 biểu tượng
để hoàn thành biểu đồ tranh thể hiện dữ liệu trên.
Bảng thống kê dưới đây cho biết đánh giá chất lượng phục vụ của một cateen A như sau:
Đánh giá | Rất tốt | Tốt | Trung bình | Không tốt |
Số lượt đánh giá | 10 | 20 | 18 | 2 |
(a)Ta có thể dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu trên.
(b)Số lượt đánh giá tốt hơn số lượt đánh giá không tốt là 18 lượt.
(c)Tổng số lượt đánh giá nhiều hơn 45 lượt.
(d)Số lượt đánh giá tốt chiếm ít hơn \(30\% \) tổng số lượt đánh giá.
a)Sai.
Vì bảng thống kê trên chỉ có 1 đối tượng nên không thể dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu trên.
b) Đúng.
Dựa vào biểu đồ ta thấy, có 20 lượt đánh giá tốt, 2 lượt đánh giá không tốt.
Số lượt đánh giá tốt hơn số lượt đánh giá không tốt là: \(20 - 2 = 18\) (lượt).
Vậy số lượt đánh giá tốt hơn số lượt đánh giá không tốt là 18 lượt.
c) Đúng.
Tổng số lượt đánh giá là: \(10 + 20 + 18 + 2 = 50\) (lượt).
Vậy tổng số lượt đánh giá nhiều hơn 45 lượt.
d) Sai.
Số lượt đánh giá tốt chiếm: \(\frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% \) (tổng số lượt đánh giá).
Vậy số lượt đánh giá tốt chiếm nhiều hơn \(30\% \) tổng số lượt đánh giá.
Biểu đồ dưới thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2005:

(a) Biểu đồ trên là biểu đồ cột.
(b)Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 1998 lần lượt là 11,5 tỉ USD và 9,4 tỉ USD.
(c)Trong các năm 1990, 1994, 1998, 2000, 2005, mỗi năm giá trị xuất khẩu thấp hơn giá trị nhập khẩu.
(d)Giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2000 tăng nhiều hơn \(50\% \) so với năm 1998.
a) Sai.
Biểu đồ trên là biểu đồ cột kép.
b) Sai.
Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 1998 lần lượt là 9,4 tỉ USD và 11,5 tỉ USD.
c) Đúng.
Vì \(2,4 < 2,8;\;4,1 < 5,8;\;9,4 < 11,5;\;14,5 < 15,6;\;32,4 < 36,8\) nên trong các năm 1990, 1994, 1998, 2000, 2005, mỗi năm giá trị xuất khẩu thấp hơn giá trị nhập khẩu.
d) Đúng.
Tỉ số phần trăm giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2000 và năm 1998 là: \(\frac{{14,5}}{{9,4}} \cdot 100\% \approx 154\% .\)
Giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2000 tăng số phần trăm so với năm 1998 là: \(154\% - 100\% = 54\% .\)
Vậy giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2000 tăng nhiều hơn \(50\% \) so với năm 1998.
Biểu đồ dưới đây thể hiện sản lượng khoai lang (nghìn tấn) ở tỉnh Phú Thọ qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020:

(Theo Niên giám thống kê 2021)
(a)Biểu đồ ở trên là biểu đồ đoạn thẳng.
(b)Sản lượng khoai lang thu được năm 2020 ít hơn 8 nghìn tấn.
(c)Sản lượng khoai lang ở Phú Thọ giảm dần theo thời gian qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020.
(d)Tổng sản lượng khoai lang thu được trong 4 năm 2015; 2018; 2019; 2020 nhiều hơn 40 nghìn tấn.
a) Sai.
Biểu đồ trên là biểu đồ cột.
b) Sai.
Sản lượng khoai lang thu được năm 2020 là 8,4 nghìn tấn.
Vậy sản lượng khoai lang thu được năm 2020 nhiều hơn 8 nghìn tấn.
c) Đúng.
Sản lượng khoai lang năm 2015, 2018 và 2019 lần lượt là 14,5 nghìn tấn, 10,4 nghìn tấn và 10,2 nghìn tấn.
Vì \(14,5 > 10,4 > 10,2 > 8,4\) nên sản lượng khoai lang ở Phú Thọ giảm dần theo thời gian qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020.
d)Đúng.
Tổng sản lượng khoai lang thu được trong 4 năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:
\(14,5 + 10,4 + 10,2 + 8,4 = 43,5\) (nghìn tấn).
Vậy tổng sản lượng khoai lang thu được trong 4 năm 2015; 2018; 2019; 2020 nhiều hơn 40 nghìn tấn.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn thành phần của một loại thép:

Tính khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên. (Đơn vị: kg).
Đáp án: \(2,1\)
Vì Cacbon chiếm \(2,1\% \) hàm lượng các thành phần có trong thép.
Do đó, khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên là: \(100 \cdot 2,1\% = 2,1\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên là 2,1 kg.
Bảng dưới đây thống kê các môn thể thao yêu thích của các bạn lớp 8F: (Mỗi bạn chỉ chọn một môn thể thao và bạn nào cũng tham gia bình chọn).
Môn thể thao | Số bạn |
Bóng đá | 15 |
Bóng chuyền | 6 |
Cầu lông | 7 |
Bóng rổ | 8 |
Cờ vua | 4 |
Số bạn thích bóng đá chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp 8F?
Đáp án: \(37,5\)
Tổng số học sinh của lớp 8F là: \(15 + 6 + 7 + 8 + 4 = 40\) (học sinh).
Số bạn thích bóng đá chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là: \(\frac{{15}}{{40}} \cdot 100\% = 37,5\% .\)
Vậy số học sinh thích bóng đá chiếm \(37,5\% \) số học sinh cả lớp.
Biểu đồ dưới đây thể hiện vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam trong các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020:

(Nguồn: Niêm giám thống kê 2021)
Năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2017? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười của \(\% \)).
Đáp án: \(13,2\)
Tỉ số phần trăm vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước năm 2020 so với năm 2017 là: \(\frac{{10\;284,2}}{{9087,3}} \cdot 100\% \approx 113,2\% .\)
Năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng \(113,2\% - 100\% = 13,2\% \)so với năm \(2017.\)
Vậy năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng khoảng \(13,2\% \) so với năm 2017.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng các huy chương của đoàn Mỹ và đoàn Nhật Bản tại Olympic Tokyo 2020:

Hỏi tổng số huy chương của đoàn Mỹ nhiều hơn tổng số huy chương của đoàn Nhật Bản là bao nhiêu?
Đáp án: \(55\)
Tổng số huy chương của đoàn Mỹ là: \(39 + 41 + 33 = 113\) (huy chương).
Tổng số huy chương của đoàn Nhật Bản là: \(27 + 14 + 17 = 58\)(huy chương).
Tổng số huy chương của đoàn Mỹ nhiều hơn tổng số huy chương của đoàn Nhật Bản là:
\(113 - 58 = 55\) (huy chương).
Vậy tổng số huy chương đoàn Mỹ nhận hơn tổng số huy chương đoàn Nhật bản là 55 huy chương.
Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng các bạn yêu thích các loại quả trong lớp 8A:

Biết rằng tất cả các bạn trong lớp đều chọn và mỗi bạn chỉ chọn đúng một loại quả.
Tính tổng số bạn của lớp 8A.
Đáp án: \(31\)
Tổng số bạn của lớp 8A là: \(5 + 8 + 8 + 6 + 4 = 31\) (bạn).
Vậy lớp 8A có 31 bạn.






