Bài tập Lựa chọn biểu đồ phù hợp với dữ liệu cho trước lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Một sở thú muốn sử dụng biểu đồ để quảng cáo giá vé trên tờ rơi giới thiệu. Nhân viên rạp xiếc nên sử dụng loại biểu đồ nào?
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồ hình cột;
Biểu đồ hình tranh;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: C
Tờ giới thiệu giá vé cho rạp xiếc cần phải đơn giản và sinh động nên ta lựa chọn biểu đồ hình tranh.
Để thống kê tổng số huy chương đạt được của các đội tuyển trong một giải đấu ta nên sử dụng biểu đồ nào sau đây?
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồ cột;
Biểu đồ tranh;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: B
Để thống kê tổng số huy chương đạt được của các đội tuyển trong một giải đấu ta nên sử dụng biểu đồ cột.
Để thống kê số huy chương đạt được mỗi loại của các đội tuyển trong một giải đấu ta nên sử dụng
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồ cột;
Biểu đồ cột kép;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: C
Để thống kê số huy chương đạt được mỗi loại của các đội tuyển trong một giải đấu ta nên sử dụng biểu đồ cột kép.
Để biểu diễn sự biến đổi lượng mưa của các tháng trong năm ta nên sử dụng
Biểu đồ hình quạt tròn;
Biểu đồcột;
Biểu đồ tranh;
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: D
Để biểu diễn sự biến đổi lượng mưa của các tháng trong năm ta nên sử dụng biểu đồ đoạn thẳng.
Số lượng các học sinh tham gia giải đấu giao lưu cờ vua giữa các trường được biểu diễn trong bảng số liệu
Tên trường | A | B | C |
Nam (bạn) | 5 | 7 | 6 |
Nữ (bạn) | 4 | 2 | 3 |
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng số liệu trên là



Đáp án đúng là: D
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng số liệu đã cho là

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn trong bảng sau:
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (độ C) | 2 | 3 | 5 | 15 | 20 | 30 | 29 | 27 | 20 | 15 | 12 | 7 |
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên.




Đáp án đúng là: C

Số bông hoa hồng các loại trong một cửa hàng được thống kê trong bảng sau:
Loại hoa | Hoa hồng đỏ | Hoa hồng vàng | Hoa hồng xanh |
Số lượng (bông) | 350 | 400 | 375 |
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là




Đáp án đúng là: D
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng đã cho là

Một sinh viên theo dõi lượng điện sử dụng tại phòng trọ trong quý I rồi lập bảng số liệu như sau:
Tháng | 1 | 2 | 3 |
Lượng điện sử dụng (số điện) | 150 | 155 | 153 |
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn số liệu trong bảng trên là


Có thể sử dụng cả 2 biểu đồ A và B;
Sử dụng một dạng biểu đồ khác.
Đáp án đúng là: C
Có thể sử dụng cả biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn bảng số liệu này.

Thành tích tham dự ASIAD của đội tuyển Việt Nam được thống kê trong bảng số liệu sau:
Huy chương | Vàng | Bạc | Đồng |
Tỉ lệ | 70% | 20% | 10% |
Biểu đồ thích hợp để biểu diễn số liệu trong bảng trên là



Một dạng biểu đồ khác.
Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ tăng dân số việt nam trong một số năm gần đây được cho trong bảng sau:
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Tỉ lệ (%) | 1,8 | 1,6 | 1,7 | 1,8 | 1,7 |
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn thông tin trong bảng trên là


A và B đều đúng;
A và B đều sai.
Đáp án đúng là: A
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn thông tin trong bảng đã cho là

Khi muốn biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau khi xét trên cùng một tiêu chí mà số lượng của chúng rất lớn và có nhiều số lẻ, ta nên ưu tiên sử dụng loại biểu đồ nào sau đây?
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: B
Có thể dùng biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng (trong một số trường hợp) để biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau khi xét trên cùng một tiêu chí.
Tuy nhiên, khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.
Do đó, với số lượng lớn và lẻ, biểu đồ cột là lựa chọn tối ưu nhất.
Để biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ tại một thành phố theo từng giờ trong ngày, ta nên sử dụng biểu đồ nào?
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: C
Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Nhiệt độ theo từng giờ trong ngày là đại lượng thay đổi theo các mốc thời gian liên tiếp, vì vậy dùng biểu đồ đoạn thẳng là phù hợp nhất.
Biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất để biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trái cây yêu thích của một lớp học?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: B
Theo lý thuyết, khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn. Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm các loại trái cây yêu thích trong tổng thể học sinh của lớp, biểu đồ hình quạt tròn là lựa chọn phù hợp.
Biểu đồ nào phù hợp để so sánh số lượng học sinh nam và nữ của các lớp khối 8 tại một trường Trung học cơ sở?
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ tranh.
Đáp án đúng là: A
Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau ta dùng biểu đồ cột kép.
Ở đây chúng ta cần so sánh hai tập dữ liệu song song là số lượng học sinh nam và số lượng học sinh nữ tại cùng các mốc (các lớp), do đó cần dùng biểu đồ cột kép.
Cho bảng dữ liệu về tuổi thọ trung bình của một số địa phương tại Việt Nam năm 2023:
Địa phương | Tuổi thọ trung bình |
Hà Nội | 76,13 |
Nam Định | 74,91 |
Nghệ An | 73,55 |
Đà Nẵng | 76,27 |
TP. Hồ Chí Minh | 76,46 |
Loại biểu đồ nào thích hợp nhất để biểu diễn dữ liệu này?
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột.
Đáp án đúng là: D
Tuổi thọ trung bình của các quốc gia không phải là các số nguyên nên biểu đồ tranh không phù hợp.
Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này.
Bạn An thống kê số lượng học sinh khối 8 đi đến trường bằng các phương tiện khác nhau như sau:
Phương tiện đến trường | Số lượng học sinh |
Xe đạp | 100 |
Xe bus | 40 |
Đị bộ | 50 |
Được bố mẹ đưa đón | 10 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Với dữ liệu trên thì An lựa chọn biểu đồ nào cũng hợp lí.
Bạn An muốn biểu diễn tỉ lệ của từng phương tiện thì biểu đồ hình quạt tròn là lựa chọn tối ưu nhất.
Để vẽ hình quạt biểu diễn cho nhóm “Đi bộ”, An tính được tỉ lệ của nhóm này là 25%.
Giả sử nhà trường phát động chiến dịch “Bước chân khỏe mạnh”, thuyết phục thành công 10 học sinh có nhà ở gần trường từ nhóm “Xe bus” chuyển sang “Đi bộ” để rèn luyện thể chất. Khi cập nhật lại biểu đồ quạt tròn, tỉ lệ mới của nhóm “Đi bộ” tăng từ 25% lên 30%.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Các phương tiện (Xe đạp, Xe bus...) là dữ liệu định danh, không có dữ liệu thay đổi theo thời gian. Do đó, nếu An chọn “biểu đồ đoạn thẳng” thì sẽ không hợp lí. Khẳng định “lựa chọn biểu đồ nào cũng hợp lí” là sai.
b) Đúng. Để biểu diễn tỉ lệ của từng phương tiện thì biểu đồ hình quạt tròn là lựa chọn tối ưu nhất.
c) Đúng. Tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 100 + 40 + 50 + 10 = 200 (học sinh).
⦁ Số lượng học sinh nhóm “Đi bộ” là 50 học sinh.
⦁ Tỉ lệ phần trăm của nhóm này là: \[\frac{{50}}{{200}} \cdot 100\% = 25\% \].
d) Đúng. Ban đầu, tỉ lệ nhóm “Đi bộ” là 25%.
⦁ Sau chiến dịch, nhóm “Đi bộ” được bổ sung thêm 10 em, tổng số học sinh đi bộ lúc này là: 50 + 10 = 60 (học sinh).
Tổng số học sinh toàn khối 8 không thay đổi (200 học sinh).
⦁ Tỉ lệ mới của nhóm “Đi bộ” là: \(\frac{{60}}{{200}} \cdot 100\% = 30\% \).
Theo Niên giám Thống kê năm 2022 của Tổng cục Thống kê, dân số trung bình của Việt Nam phân theo 6 vùng kinh tế – xã hội (tính tròn số) như sau:
Vùng kinh tế – xã hội | Dân số trung bình (triệu người) |
Đồng bằng sông Hồng | 23,4 |
Trung du và miền núi phía Bắc | 13,0 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 20,6 |
Tây Nguyên | 6,1 |
Đông Nam Bộ | 18,8 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 17,4 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Để biểu diễn cơ cấu dân số phân theo 6 vùng kinh tế – xã hội năm 2022, biểu đồ hình quạt tròn là lựa chọn đồ họa phù hợp nhất.
Khi biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn, phần quạt tròn biểu diễn cho vùng Đồng bằng sông Hồng lớn nhất.
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số (người/km2) dày đặc nhất cả nước.
Biết diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng là 21,3 nghìn km2. Bằng phép tính đổi đơn vị chuẩn xác, mật độ dân số của vùng này năm 2022 xấp xỉ 1099 người/km2.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Khi cần phân tích cơ cấu (tỉ trọng phần trăm) của các thành phần trong một tổng thể tại một thời điểm, biểu đồ hình quạt tròn là công cụ chuẩn xác nhất.
b) Đúng. Dựa vào bảng số liệu, Đồng bằng sông Hồng sở hữu quy mô dân số lớn nhất (23,4 triệu người). Theo tính chất tỉ lệ thuận, thành phần có giá trị lớn nhất sẽ chiếm tỉ trọng phần trăm cao nhất. Vậy phần quạt tròn biểu diễn cho vùng Đồng bằng sông Hồng lớn nhất.
c) Sai. Để đưa ra kết luận về mật độ (người/km2), ta bị thiếu dữ liệu về diện tích. Một vùng có dân số đông nhất chưa chắc đã có mật độ cao nhất nếu diện tích của nó quá khổng lồ.
d) Đúng. Đổi 23,4 triệu người = 23 400 000 người;
21,3 nghìn km2 = 21 300 km2.
Mật độ dân số: \(\frac{{23\,\,400\,\,000}}{{21\,\,300}} \approx 1098,59 \approx 1099\) (người/km2).
Theo số liệu thống kê y tế, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam phân theo giới tính trong giai đoạn 2020 – 2022 lần lượt là:
Năm | Nam | Nữ |
Năm 2020 | 71,0 | 76,4 |
Năm 2021 | 71,1 | 76,5 |
Năm 2022 | 71,1 | 76,5 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Biểu đồ đoạn thẳng là công cụ duy nhất có thể dùng để so sánh trực tiếp tuổi thọ trung bình giữa Nam và Nữ trong từng năm, đồng thời theo dõi xu hướng qua 3 năm.
Ta hoàn toàn có thể sử dụng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu này, trong đó cột tuổi thọ của Nữ luôn cao hơn Nam ở tất cả các năm khảo sát.
Quan sát biểu đồ cột kép (hoặc đoạn thẳng) của ý b, khoảng cách chênh lệch tuổi thọ giữa Nữ và Nam không hề thay đổi từ năm 2021 sang 2022, duy trì ổn định ở mức 5,4 tuổi.
Biểu đồ cung cấp đủ bằng chứng để kết luận rằng tốc độ lão hóa của nam giới Việt Nam diễn ra nhanh gấp 5,4 lần so với nữ giới.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Việc dùng từ “duy nhất” khiến khẳng định này sai. Dù biểu đồ đoạn thẳng rất tốt để chỉ ra xu hướng, nhưng biểu đồ cột kép (ghép 2 cột Nam – Nữ sát nhau theo từng năm) cũng hoàn toàn đáp ứng xuất sắc cả hai yêu cầu: so sánh trực tiếp và quan sát diễn biến.
b) Đúng. Biểu đồ cột kép là lựa chọn hợp lí.

Quan sát số liệu cho thấy 76,4 > 71,0 và 76,5 > 71,1, do đó các cột của Nữ luôn cao hơn Nam.
c) Đúng. Năm 2021, chênh lệch là 76,5 – 71,1 = 5,4 tuổi.
Năm 2022, con số này vẫn giữ nguyên là 76,5 – 71,1 = 5,4 tuổi.
d) Sai. Biểu đồ thống kê tuổi thọ không đo lường vận tốc lão hóa.
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê, Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 5 năm (2019 – 2023) được ghi nhận các mốc dữ liệu như sau:
Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (tỷ USD) | 264,3 | 282,6 | 336,3 | 371,3 | 354,7 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Nhằm trực quan hóa dữ liệu để theo dõi tính liên tục và xu hướng biến thiên của kim ngạch xuất khẩu qua 5 năm, việc sử dụng biểu đồ đoạn thẳng là một lựa chọn hợp lý nhất.
Khi quan sát đồ thị trên biểu đồ đoạn thẳng, đoạn thẳng nối từ mốc năm 2022 sang năm 2023 có chiều dốc xuống chứng tỏ kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong năm 2023 đã bị sụt giảm.
Mức sụt giảm kim ngạch xuất khẩu của năm 2023 so với mốc đỉnh năm 2022 là 16,6 tỷ USD.
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2023 đã ghi nhận mức sụt giảm (tăng trưởng âm) có giá trị lớn hơn 5% so với năm 2022.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

b) Đúng. Khi quan sát đồ thị trên biểu đồ đoạn thẳng, đoạn thẳng nối từ mốc năm 2022 sang năm 2023 có chiều dốc xuống chứng tỏ kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong năm 2023 đã bị sụt giảm.
c) Đúng. Mức sụt giảm kim ngạch xuất khẩu của năm 2023 so với mốc đỉnh năm 2022 là:
371,3 – 354,7 = 16,6 (tỷ USD).
d) Sai. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2023 đã ghi nhận mức sụt giảm (tăng trưởng âm) so với năm 2022 là:
\(\frac{{16,6}}{{371,3}} \cdot 100\% \approx 4,47\% < 5\% .\)
Khảo sát sở thích hoạt động ngoại khóa của một nhóm học sinh khối 8 (mỗi học sinh chỉ được chọn 1 sở thích) thu được kết quả:
Hoạt động ngoại khóa | Thể thao | Âm nhạc | Đọc sách | Mỹ thuật |
Số học sinh yêu thích | 40 | 25 | 20 | 15 |
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Để trực quan hóa số liệu sở thích này bằng hình ảnh, một lớp trưởng quyết định dùng biểu đồ tranh với quy ước 1 biểu tượng ? tương ứng với 5 học sinh. Thao tác chọn biểu đồ và chia tỷ lệ này là hợp lệ.
Nhóm Âm nhạc sẽ được vẽ bằng 4 biểu tượng ?.
Nếu gộp chung hai nhóm Âm nhạc và Mỹ thuật thành một hoạt động là “Nghệ thuật”, thì trên biểu đồ tranh, nhóm Nghệ thuật này sẽ được biểu diễn bằng 8 biểu tượng ?.
Dựa vào kết quả ý c), đối chiếu với nhóm Thể thao trên đồ thị (cũng cần dùng 8 biểu tượng ?), ta có thể kết luận rằng tổng thời lượng rèn luyện thể chất của học sinh bằng đúng tổng thời lượng dành cho các hoạt động nghệ thuật.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Biểu đồ tranh phù hợp với dữ liệu đã cho. Quy ước 1 biểu tượng = 5 học sinh là một thang đo hoàn toàn hợp lệ trong thống kê để thu gọn không gian vẽ.
b) Sai. Nhóm Âm nhạc được 25 bạn học sinh lựa chọn.
Ta có: 25 : 5 = 5.
Như vậy nhóm Âm nhạc sẽ được vẽ bằng 5 biểu tượng ?.
c) Đúng. Số học sinh nhóm Mỹ thuật là 15 học sinh, tương ứng cần vẽ: 15 : 5 = 3 (biểu tượng).
Tổng số lượng biểu tượng của nhóm Nghệ thuật (gồm Âm nhạc và Mỹ thuật) trên biểu đồ là: 5 + 3 = 8 (biểu tượng).
d) Sai. Số lượng biểu tượng bằng nhau (8 biểu tượng ?) chỉ chứng minh được rằng “tổng số lượng học sinh” đăng ký tham gia hai hoạt động này là bằng nhau (cùng bằng 40 người).
Cho 4 tình huống thống kê sau đây:
(1) Tỉ lệ phần trăm các loại rác thải nhựa thu gom được trong một chiến dịch.
(2) Số lượng học sinh đạt danh hiệu Học sinh giỏi của 4 lớp trong khối 8.
(3) Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại thủ đô Hà Nội.
(4) Sự thay đổi doanh thu của một công ty qua 5 năm hoạt động liên tiếp.
Có bao nhiêu tình huống trong số các tình huống trên mà biểu đồ đoạn thẳng là sự lựa chọn phù hợp để biểu diễn dữ liệu?
Đáp án: 2.
Biểu đồ đoạn thẳng được sử dụng khi muốn biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
Phân tích 4 tình huống:
Tình huống (1): Yêu cầu biểu diễn tỉ lệ phần trăm. Phù hợp dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Tình huống (2): Yêu cầu biểu diễn số lượng của các đối tượng độc lập. Phù hợp dùng biểu đồ cột.
Tình huống (3): Yêu cầu biểu diễn nhiệt độ thay đổi theo thời gian (các tháng). Phù hợp dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Tình huống (4): Yêu cầu biểu diễn doanh thu thay đổi theo thời gian (các năm). Phù hợp dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Vậy có 2 tình huống phù hợp để sử dụng biểu đồ đoạn thẳng là (3) và (4).
Một giáo viên chủ nhiệm có bảng dữ liệu về kết quả rèn luyện của 40 học sinh trong lớp. Giáo viên muốn dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh đạt mức Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt. Để biểu đồ này hợp lệ và đại diện cho toàn bộ lớp học, tổng các tỉ lệ phần trăm của 4 mức đánh giá rèn luyện này trên biểu đồ bắt buộc phải bằng bao nhiêu?
Đáp án: 100.
Khi sử dụng biểu đồ hình quạt tròn, toàn bộ hình tròn biểu diễn tổng thể toàn bộ dữ liệu. Do đó, tổng các tỉ lệ phần trăm của tất cả các phần thành phần tạo nên tổng thể luôn luôn phải bằng 100%.
Cho 5 dữ liệu thống kê sau:
(1) Chiều cao của 5 bạn học sinh trong cùng một tổ.
(2) Cơ cấu GDP các ngành kinh tế của một quốc gia năm 2023.
(3) Số lượng các loại sách tham khảo hiện có trong thư viện trường.
(4) Tỉ lệ phần trăm thời gian trong ngày của một học sinh dành cho các hoạt động (ngủ, học, vui chơi...).
(5) Lợi nhuận của một cửa hàng tạp hóa trong 6 tháng đầu năm.
Có bao nhiêu dữ liệu không sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn?
Đáp án: 3.
Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể.
(1) Chiều cao của 5 bạn: Là các giá trị độc lập, không cấu thành một “tổng thể chiều cao” mang ý nghĩa phân chia tỉ lệ (Không nên dùng).
(2) Cơ cấu GDP: Thể hiện tỉ lệ các ngành cấu thành nên tổng nền kinh tế (Nên dùng).
(3) Số lượng các loại sách: Đề bài chỉ yêu cầu biểu diễn số lượng từng loại sách chứ không yêu cầu biểu diễn tỉ lệ của các loại sách trong tổng số, vì vậy biểu đồ cột phù hợp hơn (Không nên dùng).
(4) Tỉ lệ phần trăm thời gian trong ngày: Tổng thời gian là 1 ngày, chia thành các thành phần (Nên dùng).
(5) Lợi nhuận qua 6 tháng: Thể hiện sự thay đổi theo thời gian, phù hợp với biểu đồ đoạn thẳng hoặc cột (Không nên dùng).
Vậy có 3 dữ liệu không nên dùng biểu đồ hình quạt tròn là (1), (3) và (5).
Một nhà nghiên cứu lập bảng thống kê so sánh số lượng xe điện và xe xăng bán ra của một đại lý ô tô trong 3 năm liên tiếp: 2021, 2022, 2023. Nếu quyết định chọn biểu đồ cột kép để biểu diễn sự so sánh này, nhà nghiên cứu cần vẽ tổng cộng bao nhiêu hình chữ nhật (cột) trên biểu đồ?
Đáp án: 6.
Biểu đồ cột kép dùng để so sánh 2 tập dữ liệu. Ở bài toán này, 2 tập dữ liệu là “số lượng xe điện” và “số lượng xe xăng”.
Thời gian quan sát gồm 3 mốc là 3 năm.
Trong mỗi mốc thời gian (mỗi năm), cần vẽ 2 cột để thể hiện và so sánh xe điện với xe xăng.
Tổng số cột cần vẽ trên toàn bộ biểu đồ là: 3 (năm) ∙ 2 (cột/năm) = 6 (cột).
Để biểu diễn số lượng 3 loại trái cây bán được trong ngày bằng biểu đồ tranh sao cho số biểu tượng phải vẽ trên biểu đồ là ít nhất (biết mỗi biểu tượng chỉ được phép biểu diễn một số lượng quả là số nguyên), ta cần tìm được số lượng quả tương ứng đại diện cho 1 biểu tượng. Hỏi con số đó là bao nhiêu?
Trái cây | Số lượng bán được trong ngày (quả) |
Cam | 150 |
Táo | 300 |
Xoài | 450 |
Đáp án: 150.
Để số lượng biểu tượng phải vẽ là ít nhất, thì số lượng quả mà mỗi biểu tượng đại diện phải là số lớn nhất có thể.
Đồng thời, để số biểu tượng vẽ cho mỗi loại trái cây là một số nguyên (tránh việc phải cắt đôi, cắt ba biểu tượng gây sai số và khó nhìn), số lượng quả đại diện cho 1 biểu tượng phải là ước chung của cả 3 số liệu: 150, 300 và 450.
Do đó, ta cần tìm Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của 150, 300 và 450.
Ta thấy: 300 chia hết cho 150; 450 chia hết cho 150.
Vì vậy, ƯCLN(150, 300, 450) = 150.
Như vậy, mỗi biểu tượng sẽ đại diện cho 150 quả (khi đó Cam vẽ 1 biểu tượng, Táo vẽ 2 biểu tượng, Xoài vẽ 3 biểu tượng).
Bạn có thích hoạt động này không?







