Bài tập Chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Khi chuyển từ biểu đồ tranh sang biểu đồ cột, cần phải
Đếm số lượng các hình và xây dựng biểu đồ
Đặt các biểu tượng vào cột tương ứng;
Chuyển số lượng các hình thành dạng số liệu và xây dựng biểu đồ;
Chuyển số lượng các hình ảnh thành số liệu và đưa ra kết luận.
Đáp án đúng là: C
Khi chuyển từ biểu đồ tranh sang biểu đồ cột, cần phải chuyển số lượng các hình thành dạng số liệu và xây dựng biểu đồ.
Khi chuyển từ biểu đồ cột sang biểu đồ đoạn thẳng, cần phải
Đổi ví trị 2 trục của biểu đồ hình cột;
Nối các cột lại với nhau;
vẽ đường cong biến đổi đi qua các cột;
Chuyển số liệu thành các điểm và nối với nhau.
Đáp án đúng là: D
Khi chuyển từ biểu đồ cột sang biểu đồ đoạn thẳng, cần phải chuyển số liệu thành các điểm và nối với nhau.
Khi chuyển từ biểu đồ cột sang biểu đồ hình quạt tròn, cần phải:
Vẽ các hình tròn có kích thước khác nhau tương ứng với số liệu;
Vẽ các hình tròn có đường kính bằng với chiều cao các cột;
Vẽ hình tròn tương ứng với số liệu trên biểu đồ cột;
Chuyển các số liệu thành tỉ lệ và chia biểu đồ hình tròn theo tỉ lệ tương ứng.
Đáp án đúng là: D
Khi chuyển từ biểu đồ hình cột sang biểu đồ hình quạt tròn, cần phải chuyển các số liệu thành tỉ lệ và chia biểu đồ hình quạt tròn theo tỉ lệ tương ứng.
Chuyển biểu đồ tranh như sau:

Biểu đồ cột thích hợp được chuyển từ biểu đồ tranh ở trên là




Đáp án đúng là: B
Bảng dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ là:
Bộ môn | Bóng đá | Bóng rổ | Cầu lông |
Số bạn nam thích chơi (bạn) | 6 | 4 | 4 |
Biểu đồ cột tương ứng với bảng dữ liệu:

Cho biểu đồ cột như sau, biết mỗi bạn nam chỉ chơi 1 môn thể thao.

Biểu đồ hình quạt tròn thích hợp để chuyển từ biểu đồ cột ở trên là




Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Bảng dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ là:
Bộ môn | Bóng đá | Bóng rổ | Cầu lông |
Số bạn nam chơi (bạn) | 10 | 5 | 5 |
Tổng số bạn nam chơi thể thao là: 10 + 5 + 5 = 20 (bạn).
Tỉ lệ số bạn nam chơi bóng đá là .
Tỉ lệ số bạn nam chơi bóng rổ là .
Tỉ lệ số bạn nam chơi cầu lông là .
Biểu đồ hình quạt tròn tương ứng với dữ liệu trên:

Các bạn lớp 8A có năng khiếu trong các môn học được thống kê trong biểu đồ dưới đây:

Bảng số liệu thích hợp của biểu đồ trên là
Bộ môn | Môn Toán | Môn Lý | Môn Hóa | Môn Sinh |
Số học sinh | 5 | 4 | 7 | 6 |
Bộ môn | Môn Toán | Môn Lý | Môn Hóa | Môn Sinh |
Số học sinh | 6 | 4 | 7 | 6 |
Bộ môn | Môn Toán | Môn Lý | Môn Hóa | Môn Sinh |
Số học sinh | 5 | 4 | 5 | 6 |
Bộ môn | Môn Toán | Môn Lý | Môn Hóa | Môn Sinh |
Số học sinh | 5 | 8 | 7 | 6 |
Đáp án đúng là: A
Bảng số liệu của biểu đồ:
Bộ môn | Môn Toán | Môn Lý | Môn Hóa | Môn Sinh |
Số học sinh | 5 | 4 | 7 | 6 |
Cho biểu đồ cột sau đây:
Biểu đồ đoạn thẳng thích hợp để chuyển từ biểu đồ hình cột ở trên là





Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Bảng dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ là:
Tháng | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 |
Số tiền (nghìn đồng) | 750 | 700 | 850 |
Biểu đồ đường tương ứng với bảng số liệu là:

Có thể chuyển biểu đồ cột biểu diễn số học sinh tham gia giải cầu lông của các trường thành dạng biểu đồ đoạn thẳng được không?
Có, chỉ cần chuyển số liệu trên các cột thành các điểm tương ứng và nối lại;
Không vì hai dạng biểu đồ này không liên quan đến nhau;
Có, chỉ cần nối các cột lại với nhau sẽ thu được biểu đồ đoạn thẳng;
Không vì biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu thị sự thay đổi số liệu theo thời gian.
Đáp án đúng là: D
Không thể chuyển biểu đồ cột biểu diễn số học sinh tham gia giải cầu lông của các trường thành dạng biểu đồ đoạn thẳng vì biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu thị sự thay đổi số liệu theo thời gian.
Các học sinh tham dự kỳ thi học sinh giỏi của các trường được biểu thị bằng biểu đồ cột kép sau:

Biểu đồ biểu diễn số học sinh tham dự của mỗi trường dưới dạng biểu đồ cột là




Đáp án đúng là: C
Bảng số liệu của biểu đồ cột kép:
Trường | Kim Đồng | Đoàn Kết | Vân Nam | Thành Công |
Số học sinh nam (bạn) | 4 | 3 | 5 | 5 |
Số học sinh nữ (bạn) | 3 | 4 | 4 | 3 |
Chuyển bảng số liệu trên tương ứng với yêu cầu đề bài:
Trường | Kim Đồng | Đoàn Kết | Vân Nam | Thành Công |
Số học sinh (bạn) | 7 | 7 | 9 | 8 |
Biểu đồ cột tương ứng với bảng số liệu:

Các học sinh tham dự kỳ thi học sinh giỏi của các trường được biểu thị bằng biểu đồ cột kép sau:

Biểu diễn số học sinh tham dự của mỗi trường dưới dạng biểu đồ quạt tròn.




Đáp án đúng là: C
Bảng số liệu của biểu đồ cột kép:
Trường | Kim Đồng | Đoàn Kết | Vân Nam | Thành Công |
Số học sinh nam (bạn) | 4 | 3 | 5 | 5 |
Số học sinh nữ (bạn) | 3 | 4 | 4 | 3 |
Bảng số liệu biểu diễn số học sinh tham dự của mỗi trường:
Trường | Kim Đồng | Đoàn Kết | Vân Nam | Thành Công |
Số học sinh (bạn) | 7 | 7 | 9 | 8 |
Bảng số liệu biểu diễn số học sinh tham dự của mỗi trường theo tỉ lệ phần trăm:
Trường | Kim Đồng | Đoàn Kết | Vân Nam | Thành Công |
Số học sinh (bạn) | 22,58% | 22,58% | 29,03% | 25,81% |
Biểu đồ quạt tròn tương ứng với bảng số liệu:

Bảng thống kê sau cho biết tỉ lệ phần trăm lợi nhuận từ các mảng kinh doanh của một công ty X. Nếu muốn chuyển dữ liệu này sang biểu đồ hình quạt tròn, phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ lợi nhuận từ Thanh toán số sẽ chiếm bao nhiêu phần của hình tròn?

\(\frac{1}{4}\) hình tròn.
\(\frac{2}{5}\) hình tròn.
\(\frac{3}{{10}}\) hình tròn.
\(\frac{1}{2}\) hình tròn.
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ phần trăm của Thanh toán số là 40%.
Khi biểu diễn trên hình tròn, phần này chiếm \(\frac{{40}}{{100}} = \frac{2}{5}\) của hình tròn.
Biểu đồ tranh biểu diễn số lượng thẻ tín dụng phát hành được trong 4 tuần như sau:

Khi chuyển dữ liệu này sang bảng thống kê, số thẻ tín dụng phát hành trong tuần thứ nhất là bao nhiêu?
3 thẻ.
20 thẻ.
60 thẻ.
30 thẻ.
Đáp án đúng là: C
Mỗi biểu tượng tương ứng với 20 thẻ tín dụng.
Tuần thứ nhất có 3 biểu tượng, suy ra số thẻ phát hành là 3 ∙ 20 = 60 (thẻ).
Biểu đồ đoạn thẳng thể hiện số lượng đơn hàng thương mại điện tử bán được trong 3 ngày như sau:

Nếu chuyển dữ liệu này sang biểu đồ tranh với quy ước mỗi biểu tượng tương ứng 100 đơn hàng, tổng số biểu tượng cần vẽ cho cả 3 ngày là bao nhiêu?
12.
10.
15.
14.
Đáp án đúng là: A

Tổng số đơn hàng trong 3 ngày là 400 + 300 + 500 = 1200 (đơn hàng).
Với mỗi biểu tượng tương ứng 100 đơn hàng, số biểu tượng cần vẽ là \(\frac{{1200}}{{100}}\) = 12 (biểu tượng).
Biểu đồ cột thể hiện số lượng nhân viên đạt KPI xuất sắc của các phòng ban như sau:

Khi chuyển sang biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tỉ lệ phần trăm, tổng số liệu cần dùng làm nền tảng 100% là bao nhiêu nhân viên?
20 nhân viên.
24 nhân viên.
10 nhân viên.
12 nhân viên.
Đáp án đúng là: B

Tổng số nhân viên đạt KPI xuất sắc là 5 + 8 + 4 + 7 = 24 (nhân viên).
Đây sẽ là giá trị tương ứng với 100% khi dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Một biểu đồ quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm sự lựa chọn tham gia các câu lạc bộ ngoại khóa của 200 học sinh khối 8 như sau:

Để đảm bảo tính chính xác của biểu đồ thống kê, nhà trường quy định mỗi học sinh chỉ được đăng ký tham gia duy nhất một câu lạc bộ. Khi chuyển toàn bộ dữ liệu từ dạng biểu đồ quạt tròn này sang bảng thống kê số lượng học sinh cụ thể, dãy số liệu tương ứng theo đúng thứ tự (Thể thao, Nghệ thuật, Học thuật, Khác) nào sau đây là chính xác?
90; 60; 30; 20.
45; 30; 15; 10.
90; 50; 40; 20.
100; 60; 30; 10.
Đáp án đúng là: A
Để chuyển đổi dữ liệu từ tỉ lệ phần trăm sang số lượng cụ thể, ta lấy tổng số học sinh nhân với tỉ lệ phần trăm của từng câu lạc bộ.
⦁ Số học sinh chọn Thể thao: \(200 \cdot \frac{{45}}{{100}} = 90\) (học sinh).
⦁ Số học sinh chọn Nghệ thuật: \(200 \cdot \frac{{30}}{{100}} = 60\) (học sinh).
⦁ Số học sinh chọn Học thuật: \(200 \cdot \frac{{15}}{{100}} = 30\) (học sinh).
⦁ Số học sinh chọn Khác: \(200 \cdot \frac{{10}}{{100}} = 20\) (học sinh).
Dãy số liệu tương ứng chuẩn xác là 90; 60; 30; 20.
Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ thị phần của các ứng dụng ví điện tử. Biết rằng tổng số người dùng được khảo sát là 1000 người như sau:

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau khi chuyển đổi số liệu sang biểu đồ cột:
Ví A chiếm tỉ lệ thị phần lớn nhất trên biểu đồ.
Ví B chiếm 25% thị phần.
Ví D có 200 người dùng.
Giả sử công ty sở hữu Ví B mua lại Ví D (gộp chung số người dùng), thì cột biểu diễn “Ví B sau sáp nhập” sẽ có độ cao xếp thứ hai, chỉ thấp hơn cột của Ví A.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Quan sát trực tiếp trên biểu đồ hình quạt, Ví A chiếm phần diện tích lớn nhất tương ứng với tỉ lệ 45%, cao vượt trội so với các phần còn lại (25%, 20% và 10%).
b) Đúng. Dựa vào phần chú giải, Ví B được kí hiệu bằng họa tiết sọc dọc. Đối chiếu sang biểu đồ, phần sọc dọc tương ứng chính xác với con số 25%.
c) Sai. Theo chú giải, Ví D (họa tiết sọc ngang) chiếm tỉ lệ 10% thị phần. Với tổng số lượng mẫu khảo sát là 1000 người.
Số lượng người dùng thực tế của Ví D là: 10% . 1000 = 100 (người).
d) Đúng. Để vẽ được biểu đồ cột, ta cần tính toán số người dùng cụ thể của từng ví trước khi so sánh:
⦁ Ví A: 45% . 1000 = 450 (người).
⦁ Ví B: 25% . 1000 = 250 (người).
⦁ Ví C: 20% . 1000 = 200 (người).
⦁ Ví D: 100 (người) đã tính ở câu c.
Khi công ty sở hữu Ví B mua lại Ví D và gộp chung số người dùng, “Ví B sau sáp nhập” sẽ đạt quy mô: 250 + 100 = 350 (người).
Nếu chuyển số liệu này lên biểu đồ cột (độ cao cột đại diện cho số lượng), ta có thứ tự xếp hạng: Ví A (450 người) > Ví B sau sáp nhập (350 người) > Ví C (200 người). Khẳng định cột “Ví B sau sáp nhập” xếp thứ hai, chỉ thấp hơn Ví A là hoàn toàn chính xác.

Cho bảng thống kê số lượng hợp đồng kinh tế được kí kết trong tháng của một công ty luật.
Loại hợp đồng | Số lượng hợp đồng được kí kết |
Hợp đồng thương mại | 120 bản |
Hợp đồng dân sự | 60 bản |
Hợp đồng lao động | 20 bản |
Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau khi thực hiện chuyển đổi toàn bộ dữ liệu từ bảng thống kê sang dạng biểu đồ tranh:
Để biểu diễn dữ liệu gọn gàng mà không phải vẽ các nửa biểu tượng, nếu ta quy ước mỗi biểu tượng tương ứng với 40 bản hợp đồng, thì Hợp đồng thương mại sẽ được vẽ bằng 3 biểu tượng và Hợp đồng dân sự sẽ được vẽ bằng 2 biểu tượng.
Nếu quy ước mỗi biểu tượng là 20 bản hợp đồng, Hợp đồng lao động cần vẽ 1 biểu tượng.
Nếu quy ước mỗi biểu tượng là 20 bản hợp đồng, khi hoàn thiện biểu đồ tranh, tổng số biểu tượng cần vẽ trên cả biểu đồ (cho cả ba loại hợp đồng) là 12 biểu tượng.
Nếu quy ước mỗi biểu tượng là 20 bản hợp đồng, nhìn vào biểu đồ hoàn thiện, ta quan sát thấy hàng biểu tượng của Hợp đồng thương mại dài gấp đôi hàng biểu tượng của Hợp đồng dân sự, điều này phản ánh trực quan và chính xác sự chênh lệch số lượng hợp đồng thực tế giữa hai hạng mục này.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Với quy ước 1 biểu tượng = 40 bản hợp đồng: Hợp đồng thương mại có 120 bản nên cần 120 : 40 = 3 (biểu tượng), điều này đúng. Tuy nhiên, Hợp đồng dân sự có 60 bản thì sẽ cần 60 : 40 = 1,5 (biểu tượng). Việc khẳng định Hợp đồng dân sự được vẽ bằng 2 biểu tượng trọn vẹn là kết luận sai.
b) Đúng. Khi sử dụng quy ước tối ưu là 1 biểu tượng = 20 bản hợp đồng, Hợp đồng lao động (20 bản) sẽ cần chính xác 20 : 20 = 1 (biểu tượng).
c) Sai. Hợp đồng thương mại là 120 : 20 = 6 (biểu tượng);
Hợp đồng dân sự là 60 : 20 = 3 (biểu tượng).
Tổng số biểu tượng trên toàn biểu đồ là: 6 + 3 + 1 = 10 (biểu tượng).
d) Đúng. Phân tích trên biểu đồ: hàng Hợp đồng thương mại có 6 biểu tượng, hàng Hợp đồng dân sự có 3 biểu tượng. Ta thấy 6 gấp đôi 3 (6 : 3 = 2), điều này hoàn toàn khớp với dữ liệu thực tế ban đầu là 120 bản thương mại gấp đôi 60 bản dân sự.

Cho biểu đồ đoạn thẳng ghi lại số lượng sản phẩm lỗi trong 4 quý của một nhà máy.

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau khi huyển đổi toàn bộ dữ liệu này sang dạng biểu đồ quạt tròn để đánh giá cơ cấu phế phẩm:
Tổng số sản phẩm lỗi của cả năm là 1500 sản phẩm.
Khi chuyển đổi sang biểu đồ quạt tròn, hình quạt biểu diễn số sản phẩm lỗi của Quý 4 sẽ chiếm tỉ lệ tương ứng xấp xỉ 14,3%.
Khi vẽ lên biểu đồ, góc của hình quạt biểu diễn Quý 3 sẽ có số đo tương ứng là 28,5°.
Nếu nhà máy đặt mục tiêu KPI là “kiểm soát tổng lượng sản phẩm lỗi của nửa cuối năm ở mức dưới 40% so với cả năm”, thì với biểu đồ đã hoàn thành biểu diễn cho kết quả hiện tại, nhà máy đã thất bại trong việc đạt mục tiêu này.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Thực hiện phép tính tổng lượng sản phẩm lỗi:
512 + 347 + 428 + 215 = 1502 (sản phẩm).
b) Đúng. Tỉ lệ phần trăm của Quý 4 để đưa lên biểu đồ quạt tròn là:
\[\frac{{215}}{{1502}} \cdot 100\% \approx 14,3\% \].
c) Sai. Tỉ lệ phần trăm của Quý 3 để đưa lên biểu đồ quạt tròn là:
\[\frac{{428}}{{1502}} \cdot 100\% \approx 28,5\% \].
Tuy nhiên, sai lầm của ý c là đánh đồng % với độ.
Để tìm số đo góc biểu diễn hình quạt, ta phải lấy tỉ lệ phần trăm nhân với 360° (tổng các góc của hình tròn).
Số đo góc chuẩn của Quý 3 phải là: 28,5% . 360° = 102,6°.
d) Đúng. Tổng sản phẩm lỗi nửa cuối năm (Quý 3 + Quý 4) là:
428 + 215 = 643 (sản phẩm).
Tỉ lệ của nửa cuối năm so với cả năm là: \[\frac{{643}}{{1502}} \cdot 100\% \approx 42,8\% .\]
Vì 42,8% > 40%, nên nhà máy thực sự không hoàn thành mục tiêu đề ra. Kết luận này hoàn toàn chính xác.
Khảo sát ngẫu nhiên 113 sinh viên năm cuối về phần mềm thống kê thường sử dụng nhất để làm khóa luận. Ta thu được bảng số liệu thực tế sau:
Phần mềm | Số sinh viên khối ngành Kinh tế sử dụng | Số sinh viên khối ngành Kỹ thuật sử dụng |
R | 7 | 39 |
Excel | 29 | 11 |
SPSS | 18 | 9 |
Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Khi vẽ biểu đồ cột kép, số sinh viên khối ngành Kinh tế sử dụng các phần mềm được xếp chồng lên nhau thành một cột duy nhất để tiết kiệm không gian và dễ quan sát.
Khi vẽ nhóm cột cho phần mềm R, độ cao cột của sinh viên Kỹ thuật sẽ cao gấp hơn 5 lần cột của sinh viên Kinh tế.
Khi đã hoàn thành biểu đồ, nếu nối các đỉnh của các cột thuộc nhóm “Kinh tế” lại với nhau (từ R sang Excel rồi đến SPSS), sẽ thu được một đường gấp khúc thể hiện “xu hướng” tăng giảm sự yêu thích phần mềm của sinh viên Kinh tế.
Tổng số sinh viên dùng R lớn hơn tổng số sinh viên dùng Excel, chứng tỏ R là phần mềm được ưa chuộng nhất chung cho cả hai khối, mặc dù nó là phần mềm ít được dùng nhất trong nội bộ khối Kinh tế.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Việc xếp chồng dữ liệu R, Excel SPSS lên nhau sẽ làm sai lệch cấu trúc của biểu đồ cột kép (phải đặt các cột cạnh nhau theo từng cụm).
b) Đúng. Xét phần mềm R: số sinh viên Kỹ thuật là 39 người, số sinh viên Kinh tế là 7 người.
Ta có 39 : 7 = 5,57 > 5. Kết luận cột Kỹ thuật cao gấp hơn 5 lần cột Kinh tế là hoàn toàn chính xác.
c) Sai. Tên các phần mềm (R, Excel, SPSS) biểu diễn trục hoành là dữ liệu định tính không thể sắp thứ tự. Đường nối (biểu đồ đoạn thẳng) chỉ có ý nghĩa khi trục hoành là chuỗi thời gian liên tục (tháng, năm...).
d) Đúng. Tiến hành phân tích độ cao tổng:
⦁ Tổng dùng R: 7 + 39 = 46 (người).
⦁ Tổng dùng Excel: 29 + 11 = 40 (người).
⦁ Tổng dùng SPSS: 18 + 9 = 27 (người).
Vậy R được dùng nhiều nhất ở quy mô tổng thể (46 > 40 > 27).
Tuy nhiên, nếu chỉ xét riêng nhóm Kinh tế: Excel (29) > SPSS (18) > R (7).
Khẳng định R ít được dùng nhất nội bộ khối Kinh tế nhưng lại dẫn đầu tổng thể là một phát hiện phân tích dữ liệu hoàn toàn chính xác.
Cho biểu đồ cột kép thể hiện lợi nhuận (tỷ đồng) từ hai mảng kinh doanh Bán buôn và Bán lẻ của 3 công ty như sau:

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Khi chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ cột kép sang Bảng thống kê “Tổng lợi nhuận”, một nhân viên đã ghi nhận Tổng lợi nhuận của Công ty A là 15,1 tỷ đồng.
Tổng lợi nhuận của Công ty B là 15,2 tỷ đồng và Công ty C là 15,6 tỷ đồng.
Tổng lợi nhuận của cả ba công ty lớn hơn 46 tỷ đồng.
Nếu ta vẽ một biểu đồ quạt tròn để đánh giá thị phần lợi nhuận, thì hình quạt biểu diễn cho Công ty C sẽ chiếm đúng \(\frac{1}{3}\) diện tích biểu đồ (tương ứng với góc biểu diễn là 120 độ).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Tổng lợi nhuận của Công ty A là: 8,2 + 6,9 = 15,1 (tỷ đồng).
b) Đúng. Tổng lợi nhuận của Công ty B là: 9,4 + 5,8 = 15,2 (tỷ đồng);
Tổng lợi nhuận của Công ty C là: 7,1 + 8,5 = 15,6 (tỷ đồng).
c) Sai. Tổng lợi nhuận của cả 3 công ty là:
15,1 + 15,2 + 15,6 = 45,9 (tỷ đồng) < 46 tỷ đồng.
d) Sai. Tỉ lệ thị phần của Công ty C là \[\frac{{15,6}}{{45,9}} \cdot 100\% \approx 34,0\% .\]
Góc biểu diễn hình quạt tương ứng khoảng: 34,0% . 360° = 122,4°.

Một biểu đồ tranh biểu diễn số lượng cây xanh do các lớp trồng được trong đợt tình nguyện. Quy ước mỗi biểu tượng
nguyên vẹn tương ứng với 50 cây thực tế. Dữ liệu của lớp 8A được biểu diễn bằng 2,5 biểu tượng (gồm 2 biểu tượng nguyên và 1 nửa biểu tượng). Khi chuyển sang bảng số liệu thống kê, lớp 8A trồng được tổng cộng bao nhiêu cây?
Đáp án: 125.
Số cây lớp 8A trồng được trên thực tế là: 2,5 . 50 = 125 (cây).
Bảng thống kê ghi lại số lượng sinh viên sử dụng ví MoMo để thanh toán tại căng tin trong 4 tuần.
Tuần | Số lượng sinh viên |
Tuần 1 | 150 |
Tuần 2 | 180 |
Tuần 3 | 210 |
Tuần 4 | ? |
Khi chuyển dữ liệu này sang biểu đồ tranh (với quy ước mỗi biểu tượng tương ứng 30 sinh viên), người ta đếm được tổng số biểu tượng của cả 4 tuần là 28 biểu tượng. Tính số lượng sinh viên sử dụng thanh toán số trong tuần 4.
Đáp án: 300.
Tổng số sinh viên thanh toán trong 4 tuần là 28 ∙ 30 = 840 (sinh viên).
Số lượng sinh viên trong tuần 4 là 840 – (150 + 180 + 210) = 300 (sinh viên).
Người quản đốc của một xưởng sản xuất ghi nhận số lượng sản phẩm lỗi của các ca làm việc trong ngày 21.1.2026 như bảng thống kê lỗi kĩ thuật sau:
Ca làm việc | Sáng | Chiều | Tối |
Số sản phẩm lỗi | 22 | 35 | 23 |
Khi chuyển đổi toàn bộ khối dữ liệu này sang dạng biểu đồ quạt tròn, tỉ lệ phần trăm biểu diễn cho lượng sản phẩm lỗi của ca sáng là bao nhiêu (viết dưới dạng số thập phân, không ghi kí hiệu %)?
Đáp án: 27,5.
Tổng số sản phẩm lỗi của cả 3 ca làm việc thực tế là: 22 + 35 + 23 = 80 (sản phẩm).
Tỉ lệ phần trăm sản phẩm lỗi của ca sáng so với tổng số lỗi trong ngày là:
\[\frac{{22}}{{80}} \cdot 100\% = 27,5{\rm{ }}\left( \% \right).\]
Bạn An vẽ biểu đồ cột biểu diễn vốn chủ sở hữu của 3 doanh nghiệp A, B, C nhưng lại quên mất số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp C.

Bạn An nhớ rằng, khi chuyển dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn sang biểu đồ cột, phần hình quạt biểu diễn doanh nghiệp C chiếm \(\frac{1}{4}\) hình tròn. Hỏi doanh nghiệp C có vốn chủ sở hữu là bao nhiêu tỷ đồng?
Đáp án: 100.
Hình quạt biểu diễn chiếm \(\frac{1}{4}\) hình tròn tương ứng với 25% tổng số.
Doanh nghiệp C chiếm 25% nên tổng A và B chiếm 75%.
Tổng vốn của A và B là 120 + 180 = 300 (tỷ đồng).
Tổng vốn 3 doanh nghiệp là: 300 : 75% = 400 (tỷ đồng).
Vốn của doanh nghiệp C là: 400 . 25% = 100 (tỷ đồng).
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu tài sản của một công ty như sau:

Khi chuyển số liệu này sang biểu đồ cột, người ta vẽ cột biểu diễn Tài sản cố định cao hơn cột biểu diễn Hàng tồn kho là 30 mm (giả sử chiều cao cột tỉ lệ thuận với giá trị phần trăm). Hỏi trên bản vẽ đó, cột biểu diễn Đầu tư ngắn hạn sẽ có chiều cao là bao nhiêu mm?
Đáp án: 40.
Độ chênh lệch phần trăm giữa Tài sản cố định và Hàng tồn kho là 40% – 25% = 15%.
Theo bản vẽ, 15% tương ứng với 30 mm, suy ra 1% tương ứng với 30 : 15 = 2 (mm).
Tỉ lệ phần trăm của Đầu tư ngắn hạn là: 100% – (15% + 25% + 40%) = 20%.
Chiều cao cột Đầu tư ngắn hạn là 20 ∙ 2 = 40 (mm).
Bạn có thích hoạt động này không?







