Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Hóa Học lớp 8 (P2)
25 câu hỏi
Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
Phản ứng hóa học xảy ra khi:
- Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau: Bề mặt tiếp xúc càng lớn, phản ứng hóa học xảy ra càng dễ.
Ví dụ:
Trong thí nghiệm cho sắt tác dụng với lưu huỳnh, dùng sắt và lưu huỳnh ở dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất làm phản ứng dễ dàng hơn.
– Đun nóng đến một nhiệt độ nhất định, tùy mỗi phản ứng cụ thể (do có những phản ứng hóa học cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, cũng có những phản ứng hóa học không cần đun nóng).
Ví dụ:
Natri phản ứng với nước mà không cần đun nóng. Trong khi sắt và lưu huỳnh cần nhiệt độ để phản ứng xảy ra, tạo thành sắt (II) sunfua.
– Thêm chất xúc tác, tùy mỗi phản ứng cụ thể: Chất xúc tác thúc đẩy phản ứng nhanh hơn và giữ nguyên không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc.
Ví dụ: Từ rượu muốn tạo thành giấm ăn cần có chất xúc tác là men.
Làm thế nào để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra?
– Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa học là có chất mới xuất hiện (khác với chất phản ứng). Chất mới tạo thành có thể nhận biết qua màu sắc, trạng thái, sự tỏa nhiệt, phát sáng…
Ví dụ:
Cho mẩu sắt đã nung đỏ vào bình chứa oxi thấy phản ứng cháy sáng mạnh và tỏa nhiều nhiệt → phản ứng có xảy ra.
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? Giải thích vì sao trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn?
- Định luật bảo toàn khối lượng: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng".
- Giải thích: Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. Sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng nguyên tử thì không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
Nêu hệ quả của định luật bảo toàn khối lượng?
- Giả sử có phản ứng: A + B → C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA + mB = mC + mD
Trong đó mA, mB, mC, mD là khối lượng mỗi chất.
Ví dụ:
Bari clorua + natri sunfat → bari sunfat + natri clorua.
Có công thức khối lượng là:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
Như vậy nếu biết khối lượng của 3 chất có thể tính được khối lượng của chất còn lại.
→ Hệ quả của định luật bảo toàn khối lượng:
Trong một phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Ví dụ:
Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí cacbon đioxit (CO2) và 5,6 gam canxi oxit. Khối lượng đá vôi đem nung là bao nhiêu?
Giải
Phương trình hóa học: đá vôi → cacbon đioxit + canxi oxit
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mđá vôi = mcacbon đioxit + mcanxi oxit
<=> mđá vôi = 4,4 + 5,6 = 10 gam.
Vậy khối lượng đá vôi đem nung là 10g.
Phương trình hóa học là gì? Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?
- Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
- Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. Tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học.
Ví dụ:
Sơ đồ phản ứng: Na + H2O → NaOH + H2
Phương trình hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Nêu các bước lập phương trình hóa học?
Ba bước lập phương trình hóa học:
- Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
- Bước 2. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
- Bước 3. Viết phương trình hóa học.
Ví dụ:
Cho sơ đồ phản ứng sau : Al + HCl → AlCl3 + H2. Lập phương trình hóa học của phản ứng.
Hướng dẫn:
- Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.
Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?
Ý nghĩa của phương trình hóa học: Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng hóa học. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình phản ứng.
Ví dụ:
Phương trình hóa học:
Từ phương trình hóa học, ta có tỉ lệ chung:
Số nguyên tử Na: Số phân tử O2 : Số phân tử Na2O = 4:1:2.
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Na2O
Mol là gì? Lấy ví dụ minh họa.
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Trong đó: Con số 6.1023 được là số Avogađro (kí hiệu là N).
Ví dụ:
1 mol nguyên tử đồng là một lượng đồng có chứa N nguyên tử đồng.
1 mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử nước.
Khối lượng mol là gì? Ví dụ minh họa
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Như vậy khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó.
- Ví dụ:
Khối lượng mol nguyên tử Na: MNa = 23 g/mol.
Khối lượng mol phân tử natriclorua (NaCl): MNaCl = 58,5 g/mol.
Thể tích mol của chất khí là gì?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.
Ví dụ:
Thể tích của 1 mol khí hiđro bằng thể tích 1 mol khí oxi bằng thể tích 1 mol khí nitơ (nếu các khí ở cùng một điều kiện).
- Nếu ở nhiệt độ 0oC và áp suất là 1 atm gọi là điều kiện tiêu tiêu chuẩn (đktc) thì 1 mol chất khí có thể tích là 22,4 lít.
- Nếu ở nhiệt độ 20oC và áp suất 1 atm thì 1 mol chất khí có thể tích là 24 lít.
Nêu cách tính số mol theo khối lượng và theo thể tích?
- Cách tính số mol nguyên tử, phân tử theo khối lượng:
Trong đó: + n là số mol chất (mol).
+ m là khối lượng chất (g)
+ M là khối lượng mol chất (g/mol)
Ví dụ: Tính số mol của 2,2 gam khí cacbonic (CO2).
Hướng dẫn:
Khối lượng mol phân tử CO2: MCO2 = 12 + 16.2 = 44 g/mol
Ta có:
Vậy số mol của 2,2 g khí CO2 là 0,05 mol
- Cách tính số mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc)
1 mol chất khí có thể tích 22,4 lít ở 0 độ C, 1atm
Trong đó: + n là số mol chất khí (mol).
+ V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (lít).
Ví dụ: Số mol của 33,6 lít khí oxi (O2) ở đktc:
Số Avogađro là gì? Nêu cách chuyển đổi số phân tử thành số mol?
- Số Avogađro là số đơn vị trong bất kì một mol chất nào và có giá trị bằng 6.1023.
- Chuyển số phân tử về số mol bằng cách lấy số phân tử chia cho số avogađro.
Ví dụ: Tính số mol nước tương ứng với 3,35. 1022 phân tử nước.
Hướng dẫn:
Ta có
Vậy số mol nước trong 1 gam nước là 0,056 mol.
Nêu công thức tính tỉ khối của chất khí?
Công thức tính tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khối của khí A đối với khí B :
Trong đó:
d(A⁄B) là tỉ khối của khí A đối với khí B
MA là khối lượng mol khí A
MB là khối lượng mol khí B.
Khi: d(A⁄B) > 1 ⇒ khí A nặng hơn khí B
d(A⁄B)= 1 ⇒ khí A nặng bằng khí B
d(A⁄B) < 1 ⇒ khí A nhẹ hơn khí B.
- Tỉ khối của khí A với không khí :
Trong đó:
d(A⁄kk) là tỉ khối của khí A đối với không khí.
MA là khối lượng mol khí A
Mkk là khối lượng mol không khí ( = 29 g/mol)
Khi: d(A⁄kk) > 1 ⇒ khí A nặng hơn không khí.
d(A⁄kk) = 1 ⇒ khí A nặng bằng không khí.
d(A⁄kk) < 1 ⇒ khí A nhẹ hơn không khí.
Ví dụ:
a) Khí nitơ nặng hơn hay nhẹ hơn khí hiđro?
b) Khí CO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?
Giải:
a) Tính tỉ khối của khí nitơ đối với khí hiđro:
Khối lượng mol phân tử khí nitơ: MN2 = 28 g/mol
Khối lượng mol phân tử khí hiđro: MH2 = 2 g/mol
Ta có:
→ Khí nitơ nặng hơn khí hiđro 14 lần.
b) Tính tỉ khối của khí CO2 đối với không khí:
Khối lượng mol phân tử khí CO2: MCO2 = 44 g/mol
Ta có :
→ Khí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần.
Nêu cách xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của hợp chất?
Các bước tiến hành
Bước 1. Tìm khối lượng mol (M) của hợp chất.
Bước 2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Bước 3. Tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất Fe2O3.
Giải:
- Khối lượng mol phân tử Fe2O3: MFe2O3 = 56.2 + 16.3= 160 gam/mol.
- Trong 1 mol Fe2O3 có: 2 mol nguyên tử Fe, 3 mol nguyên tử O
- Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3:
Hoặc %mO = 100% - 70% = 30%.
Nêu cách xác định công thức hóa học của hợp chất, khi biết thành phần các nguyên tố?
Các bước tiến hành:
Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
Bước 3: Lập công thức hóa học của hợp chất.
Ví dụ: Hợp chất A có khối lượng mol 58,5 (g/mol). Thành phần phần trăm các nguyên tố theo khối lượng là: 60,68% Cl, còn lại là Na. Xác định công thức hóa học của hợp chất đó.
Giải
Ta có: khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất A:
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất A:
⇒ Trong 1 phân tử A có: 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
⇒ Công thức hóa học của A là: NaCl
Nêu các bước tính theo phương trình hóa học?
Các bước tính theo phương trình hóa học:
Bước 1. Viết phương trình hóa học.
Bước 2. Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
Bước 3. Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
Bước 4. Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n . M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4 . n).
Ví dụ:
Đốt cháy hoàn toàn 6,5 gam Zn trong oxi thu được ZnO.
a.Tính khối lượng ZnO thu được?
b.Tính thể tích oxi ở điều kiện tiêu chuẩn đã phản ứng.
Giải
Phương trình hóa học:
Số mol Zn tham gia phản ứng:
Theo phương trình hóa học ta có:
2 mol Zn tham gia phản ứng cần 1 mol O2, sinh ra 2 mol ZnO
Vậy 0,1 mol Zn tham gia phản ứng cần 0,05 mol O2, sinh ra 0,1 mol ZnO.
a. Khối lượng ZnO thu được là:
mZnO = nZnO . MznO = 0,1. 81 = 8,1 g.
b. Thể tích khí O2 cần dùng là:
VO2 = nO2 . 22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 lít.
Nêu các tính chất vật lý của khí oxi?
Oxi (O2) là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí (dO2/kk = 32/29) . Khí oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
Nêu các tính chất hóa học của oxi? Lấy ví dụ minh họa.
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
Cụ thể:
- Tác dụng với kim loại: O2 oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ Ag, Au, Pt.
Ví dụ:
- Tác dụng với hiđro, phản ứng có thể gây nổ mạnh nếu tỉ lệ thể tích O2 : H2 = 1:2
Phương trình hóa học:
- Tác dụng với một số phi kim khác:
Ví dụ:
+ Tác dụng với một số hợp chất:
Ví dụ:
Oxi có những ứng dụng nào trong đời sống?
Oxi có 2 lĩnh vực ứng dụng quan trọng đó là dùng cho sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu:
- Sự hô hấp:
+ Oxi cần thiết cho sự hô hấp của người và động vật. Không có khí oxi người và động vật không sống được.
+ Những phi công, thợ lặn, thợ chữa cháy,... đều phải thở bằng oxi đựng trong các bình đặc biệt.
- Sự đốt nhiên liệu:
+ Các nhiên liệu cháy trong oxi tạo nhiệt độ cao hơn trong không khí.
+ Trong sản xuất gang thép, người ta thổi khí oxi để tạo ra nhiệt độ cao, nâng hiệu suất và chất lượng gang thép.
+ Hỗn hợp oxi lỏng với các nhiên liệu xốp như mùn cưa, than gỗ là hỗn hợp nổ mạnh được dùng để chế tạo mìn phá đá, đào đất.
+ Oxi lỏng còn dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa.
Sự oxi hóa là gì? Ví dụ minh họa.
- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất (chất đó có thể là đơn chất hoặc hợp chất).
- Ví dụ:
Sự oxi hóa cacbon:
Sự oxi hóa sắt:
Sự oxi hóa cacbon oxit:
Phản ứng hóa hợp là gì? Ví dụ minh họa.
- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
- Ví dụ một số phản ứng hóa hợp:
Oxit là gì? Ví dụ minh họa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
- Ví dụ một số oxit: CuO, NO2, CO, K2O,...
- Tổng quát: Công thức hóa học của oxit: MxOy
Trong đó:
M là nguyên tố khác oxi (M có hóa trị n)
x, y lần lượt là chỉ số kèm theo của nguyên tố M, O.
→ Theo quy tắc hóa trị có: n.x = II. Y
- Oxit được phân thành hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ.
Oxit axit là gì? Ví dụ minh họa.
- Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
- Ví dụ: CO2, SO2, SO3,...
CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3.
SO2 tương ứng với axit sunfurơ H2SO3.
SO3 tương ứng với axit sunfuric H2SO4.
- Chú ý: Một số kim loại nhiều hóa trị cũng tạo ra oxit axit.
Ví dụ: mangan (VII) oxit Mn2O7 là oxit axit, tương ứng với axit pemanganic HMnO4.
Oxit bazơ là gì? Ví dụ minh họa.
- Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
- Ví dụ: BaO, FeO, K2O,...
BaO tương ứng với bazơ bari hiđroxit Ba(OH)2.
FeO tương ứng với bazơ sắt (II) hiđroxit Fe(OH)2.
K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH.
- Chú ý: Một số kim loại nhiều hóa trị cũng tạo ra oxit axit.
Ví dụ: mangan (VII) oxit Mn2O7 là oxit axit, tương ứng với axit pemanganic HMnO4.
Nêu cách gọi tên oxit? Ví dụ minh họa.
- Đối với oxit của kim loại:
Tên oxit = tên kim loại + hóa trị (nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit
Ví dụ:
K2O: Kali oxit
Al2O3: Nhôm oxit
FeO: sắt (II) oxit
Fe2O3: sắt(III) oxit
CuO: đồng (II) oxit.
- Đối với oxit của phi kim:
Tên oxit = tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit
Cụ thể:
Tiền tố mono là 1; đi là 2; tri là 3; tetra là 4; penta là 5, hexa là 6; hepta là 7...
Ví dụ:
CO: cacbon mono oxit, nhưng thường đơn giản đi gọi cacbon oxit.
SO2: lưu huỳnh đioxit,
P2O5: điphotpho pentaoxit.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














