Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Hóa Học lớp 8 (P1)
25 câu hỏi
Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Hóa học là một trong những môn học có giá trị thực tiễn cao nhất, hóa học có mặt ở mọi nơi trong cuộc sống. Hầu như mỗi một vật dụng chúng ta đang sử dụng cũng là kết quả của hoá học như vật dụng sinh hoạt trong gia đình (nồi soong, chảo,..), đồ dùng học tập (giấy, cặp sách, bút, mực,…), thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, phân bón,…
Để học tốt môn hóa học, chúng ta cần phải làm gì?
- Khi học tập môn Hóa học, chúng ta cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
+ Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách tự quan sát thêm các thí nghiệm, các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống…
+ Xử lý thông tin: với mỗi thí nghiệm hay hiện tượng quan sát được đều cần rút ra được kết luận, nhận xét về hiện tượng đó.
+ Vận dụng: Đem những kết luận, bài học để vận dụng lý giải thực tiễn, hiểu sâu về bài học.
+ Ghi nhớ: học thuộc những nội dung quan trọng.
Ví dụ: Quan sát đinh sắt để ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy đinh sắt bị rỉ ⇒ đinh sắt tiếp xúc với oxi trong không khí và hơi nước tạo thành rỉ sắt. Từ hiện tượng thực tiễn này, chúng ta sẽ có phương pháp bảo vệ các vật dụng bằng sắt trong đời sống như sơn, để nơi khô ráo,…
- Phương pháp học tốt môn hóa học:
Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học. Nếu muốn làm được như vậy, cần phải:
+ Biết làm thí nghiệm hóa học, biêt quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống.
+ Có hứng thú say mê môn Hóa học, chủ động tiếp nhận kiến thức, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc sáng tạo.
+ Phải đọc thêm sách, rèn luyện khả năng đọc sách, cách đọc sách, cách ghi nhớ kiến thức có chọn lọc.
Chất là gì? Vật thể là gì? Phân loại vật thể và lấy ví dụ minh họa?
- Chất cấu tạo nên vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất.
- Vật thể là một bộ phận được sinh ra, hợp thành từ chất. Vậy tất cả những gì thấy được (kể cả cơ thể người) là vật thể.
- Phân loại vật thể gồm:
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Ví dụ: Con người, cây, cỏ, động vật . . .
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra.
Ví dụ: quần áo, xe, bút, sách vở . . .
Chất có những tính chất nào? Làm thế nào để biết được tính chất của chất
- Mỗi chất đều có những tính chất đặc trưng (tính chất riêng):
+ Tính chất vật lí: trạng thái (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy…
+ Tính chất hóa học: khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác.
- Để biết được tính chất của một chất, ta có thể sử dụng một số cách sau:
+ Quan sát: Nhận ra một số tính chất bề ngoài của chất.
Ví dụ: nhôm và đồng đều có ánh kim, kim loại đồng có màu đỏ; nhôm màu trắng;…
+ Dùng dụng cụ đo: Biết được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng.
Ví dụ: sử dụng nhiệt kế đo được nhiệt độ sôi của rượu là 78,3oC.
+ Làm thí nghiệm: nhận biết khả năng tan trong nước, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Ví dụ: Thử tính tan của đường khi pha nước đường;
Việc hiểu biết tính chất của một chất có lợi ích gì?
Việc hiểu biết tính chất của một chất:
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất.
Ví dụ: Nước và cồn đều là chất lỏng trong suốt, không màu. Tuy nhiên, cồn cháy được còn nước thì không. Do đó có thể phân biệt được hai chất.
- Giúp sử dụng chất an toàn, hiệu quả
Ví dụ:
+ Biết axit sunfuric đặc là chất có thể gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da. Do đó khi làm việc với axit sunfuric phải tuyệt đối cẩn thận.
+ Biết cao su là chất không thấm nước lại có tính đàn hổi, chịu mài mòn nên được dùng chế tạo lốp xe.
Hỗn hợp là gì? Chất tinh khiết là gì? Nước tự nhiên là chất hay hỗn hợp?
- Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Ví dụ: không khí là một hỗn hợp.
- Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất khác.
Ví dụ: nước cất là chất tinh khiết.
- Nước tự nhiên là một hỗn hợp vì trong nước tự nhiên có lẫn một số chất khoáng.
Làm thế nào để tách chất ra khỏi hỗn hợp? Lấy ví dụ minh họa?
Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp bằng các phương pháp: lọc, chưng cất, chiết,…
Cụ thể:
- Phương pháp lọc: Dùng để tách các chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
- Phương pháp cô cạn: Dùng để tách các chất tan rắn (không hoá hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khỏi hỗn hợp chất lỏng
- Phương pháp chưng cất phân đoạn: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nhờ vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi
- Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất ra khổi hỗn hợp lỏng không đồng nhất
- Phương pháp đông đặc: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu nhiệt độ đông đặc của chúng cách nhau lớn.
Ví dụ:
+ Cồn sôi ở 78,3oC, nước sôi ở 100oC. Để tách riêng cồn và nước thì đem hỗn hợp cồn và nước đun lên đến 80oC, cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn nước nên sẽ bay ra trước. Hơi cồn được dẫn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ lại thành những giọt cồn lỏng. Giữ cho nhiệt độ ở trên 80oC một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.
+ Dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Muốn tách nước ra khỏi dầu hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới. Mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng biệt.
Minh họa bằng hình ảnh:
Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân? Tại sao khối lượng hạt nhân nguyên tử được coi là khối lượng nguyên tử?
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Trong đó proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương (+), nơtron (kí hiệu là n) không mang điện.
- Các nguyên tử cùng loại thì có cùng số proton trong hạt nhân.
- Vì proton và nơtron có cùng khối lượng ( ≈ 1,67.10-27 Kg ), còn electron (e) có khối lượng rất bé, không đáng kể (= 9,1094.10-31Kg, tức là bằng khoảng 0,0005 lần khối lượng proton) nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân nguyên tử. Vì vậy khối lượng hạt nhân nguyên tử được coi là khối lượng nguyên tử.
Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp xếp như thế nào?
Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định.
Ví dụ:
Giải thích mô hình: Vòng tròn nhỏ trong cùng là hạt nhân, có ghi số đơn vị điện tích dương. Mỗi vòng lớn tiếp theo là một lớp electron, mỗi chấm đen chỉ một electron.
Như vậy theo mô hình trên xác định được: Nguyên tử kali có 19 electron, được sắp xếp thành bốn lớp, lớp trong cùng có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ ba có 8 electron và lớp ngoài cùng có 1 electron.
Nguyên tố hóa học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố hóa học? Lấy ví dụ minh họa.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Như vậy, số proton là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau.
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (thường là một hay hai chữ đầu tiên trong tên La - tinh của nguyên tố đó), trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.
Ví dụ:
Nguyên tố hiđro kí hiệu là H;
Nguyên tố canxi kí hiệu là Ca;
Nguyên tố cacbon kí hiệu là C.
Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì?
- Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng. Vì lý do đó khoa học đã dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử. Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon.
Đơn vị cacbon viết tắt là đvC, kí hiệu là u.
- Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Ví dụ:
Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của: Al = 27 đvC, C = 12 đvC, O = 16 đvC
Đơn chất là gì? Phân loại đơn chất? Ví dụ minh họa
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Thí dụ:
Khí hiđro là đơn chất do được tạo nên từ một nguyên tố hóa học là H.
Một số lưu ý về đơn chất:
+ Thường tên đơn chất trùng với tên nguyên tố.
+ Một số nguyên tố có thể tạo nên 2,3 … dạng đơn chất. Chẳng hạn như từ nguyên tố cacbon tạo nên than (than chì, than muội, than gỗ …) và kim cương.
- Đơn chất chia làm hai loại:
+ Đơn chất kim loại : Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. Trong đơn chất kim loại các nguyên tử xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.
Ví dụ: Nhôm, đồng, sắt,… là đơn chất kim loại.
+ Đơn chất phi kim : Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim (trừ than chì). Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2.
Ví dụ: Khí hiđro, than, lưu huỳnh,… là đơn chất phi kim.
Hợp chất là gì? Phân loại hợp chất? Lấy ví dụ minh họa
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
Ví dụ:
Nước (H2O) là hợp chất do được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học là H và O.
Muối ăn (NaCl) là hợp chất do được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học là Na và Cl.
- Hợp chất gồm:
+ Hợp chất vô cơ. Ví dụ: H2O, NaOH, NaCl, H2SO4....
+ Hợp chất hữu cơ. Ví dụ: CH4 (metan), C12H22O11 (đường), C2H2 (axetilen), C2H4 (etilen), C2H5OH (rượu etylic)…
Phân tử là gì? Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của đơn chất? Lấy ví dụ minh họa
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Ví dụ:
Phân tử nước (H2O) gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O liên kết với nhau.
Phân tử hiđro (H2) gồm hai nguyên tử H liên kết với nhau.
- Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.
- Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là:
Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác loại liên kết với nhau.
Ví dụ:
- Phân tử hợp chất: phân tử nước gồm 2 H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl, ...
- Phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau, ...
Phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối của một chất?
- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon.
- Phân tử khối của một chất bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử chất đó.
Ví dụ:
Phân tử khối của khí nitơ (N2) bằng: 14.2 = 28 đvC
Phân tử khối của đường (C12H22O11) bằng: 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342 đvC
Nêu cách viết công thức hóa học của đơn chất, hợp chất?
a) Cách viết công thức hóa học của đơn chất:
Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố.
- Với đơn chất kim loại: Hạt hợp thành là nguyên tử nên kí hiệu hóa học của nguyên tố được coi là công thức hóa học.
Ví dụ:
Công thức hóa học của các đơn chất kim loại đồng, kẽm, nhôm,... lần lượt là Cu, Zn, Al,....
- Với đơn chất phi kim:
+ Nhiều phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau (thường là 2), nên thêm chỉ số này ở chân kí hiệu.
Ví dụ:
Công thức hóa học của khí oxi, khí hiđro … là O2, H2 …
+ Một số phi kim quy ước lấy kí hiệu làm công thức.
Ví dụ:
Công thức hóa học của photpho, lưu huỳnh… là P, S …
b) Cách viết công thức hóa học của hợp chất:
Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân. Công thức dạng chung:
+ Hợp chất tạo từ 2 nguyên tố, có công thức chung là AxBy.
+ Hợp chất tạo từ 3 nguyên tố, có công thức chung là AxByCz.
Trong đó:
A, B, C, ... là kí hiệu hóa học của từng nguyên tố.
x, y, z, .... là các số nguyên chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất, nếu các chỉ số này bằng 1 thì không ghi.
Ví dụ: Công thức hóa học của nước H2O, muối NaCl, canxicabonat CaCO3,...
Ý nghĩa của công thức hóa học?
Công thức hóa học của một chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Phân tử khối của chất.
Ví dụ 1. Công thức hóa học của khí oxi O2 cho biết:
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra.
- Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử oxi.
- Phân tử khối: 16.2 = 32 (đvC)
Ví dụ 2. Công thức hóa học của muối natri clorua:
- Natri clorua do hai nguyên tố Na, Cl.
- Một phân tử natri clorua gồm 1Na, 1Cl.
- Phân tử khối: 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
Hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị của một nguyên tố?
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).
- Cách xác định hóa trị của một nguyên tố
+ Quy ước: Gán cho H hóa trị I, chọn làm đơn vị.
Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu.
Ví dụ:
H2O: 1nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H nên O có hóa trị II;
Tương tự trong CH4: C có hóa trị IV.
+ Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O (Oxi có hóa trị II)
Ví dụ:
Na2O: hai nguyên tử Na mới có khả năng liên kết như O nên Na có hóa trị I;
Tương tự trong SO3: S có hóa trị VI.
Nêu quy tắc hóa trị? Lấy ví dụ minh họa.
- Quy tắc hóa trị:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- Tổng quát: Hợp chất có dạng:
Với:
A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a, b lần lượt là hóa trị của A, B.
x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b
⇒ biết x, y và a thì tính được
⇒ biết x, y và b thì tính được
- Chú ý: Quy tắc này được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
Ví dụ 1:
Từ công thức hóa học của hợp chất , ta có: 2.I = 1.II
(chú ý: nhóm (SO4) có hóa trị II)
Ví dụ 2: Xác định hóa trị của S trong hợp chất H2S.
Hướng dẫn:
Trong hợp chất H2S:
H có hóa trị I, gọi hóa trị của S là a ta có:
2.I = 1.a ⇒ a = II.
Vậy trong hợp chất H2S thì lưu huỳnh có hóa trị II.
Nêu cách lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị? Lấy ví dụ minh họa.
- Phương pháp lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị :
Đặt hợp chất có dạng:
Với:
+) A, B là nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử (đã biết).
+) a, b lần lượt là hóa trị của A, B (đã biết hoặc đã xác định được).
+) x, y chỉ số nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử (x, y chưa biết, cần xác định).
Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b
Chuyển về tỉ lệ:
Lấy x = b (hay b’) và y = a (hay a’) nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b.
Ví dụ: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nhôm hóa trị III và oxi.
Hướng dẫn:
+ Viết công thức hóa học dạng chung: AlxOy
+ Theo quy tắc hóa trị: III.x = II.y
+ Ta có tỷ lệ:
Lấy x = 2 thì y = 3.
+ Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Al2O3
Hiện tượng vật lý là gì? Lấy ví dụ minh họa.
- Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
- Ví dụ:
+ Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
+ Hòa tan muối vào nước.
Hiện tượng hóa học là gì? Lấy ví dụ minh họa.
- Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo thành chất khác.
- Ví dụ:
+ Cho vôi sống (CaO) vào nước được vôi tôi Ca(OH)2.
+ Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí được chất có mùi hắc là lưu huỳnh đioxit.
+ Cồn cháy tạo ra khí cacbonic và hơi nước.
Phản ứng hóa học là gì? Chất nào được gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia)? Chất nào được gọi là sản phẩm? Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
- Chất phản ứng (hay chất tham gia): là chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng.
- Sản phẩm: là chất mới sinh ra sau phản ứng.
Phản ứng hóa học được ghi theo phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng → Tên các sản phẩm.
Ví dụ:
Cacbon + Oxi → Khí cacbonic
Như vậy cacbon, oxi là chất phản ứng, khí cacbonic là sản phẩm.
- Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần
Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì? Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không?
- Trong một phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
- Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không có sự thay đổi.
Ví dụ:
Phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước:
Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng
⇒ Trước phản ứng, các nguyên tử H liên kết với H, O liên kết với O. Sau phản ứng, các nguyên tử H liên kết với nguyên tử O tạo thành nước. Số nguyên tử H và O không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Hóa học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














