Tìm hai số khi blết tổng và tỉ số của hai số đó
Đề thi

Tìm hai số khi blết tổng và tỉ số của hai số đó

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 84. Tỉ số của hai số đó là 2/5. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là: 84 : 7 = 12

Số lớn là: 12 × 5 = 60

Số bé là: 84 - 60 = 24

Đáp số: Số lớn: 60; số bé: 24.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tuổi của hai anh em biết rằng tổng số tuổi của hai anh em là 25 và tuổi của em bằng 2/3 tuổi của anh.

Xem đáp án

Sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bàng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

Tuổi của anh là: (25 : 5) × 3 = 15 (tuổi)

Tuổi của em là: (25 : 5) × 2 = 10 (tuổi)

Đáp số: Tuổi của em: 10; tuổi của anh: 15.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 128. Nếu giảm số thứ nhất đi 7 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Vì số thứ nhất giảm đi 7 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp 7 lần số thứ hai.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bàng nhau là: 7 + 1 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: (128 : 8) × 7 = 112 Số thứ hai là: (128 : 8) × 16

Đáp số: Số thứ nhất: 112; số thứ hai: 16.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 121. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải một số nào đó thì số đó tăng lên 10 lần.

Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 10+1 = 11 (phần)

Số thứ nhất là: (121 : 11) × 1 = 11

Số thứ hai là: (121 : 11) × 10 = 110

Đáp số: Số thứ nhất: 11; số thứ hai: 110.

5. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 52 tuổi. Biết sau 2 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hai mẹ con hiện nay.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của mẹ và con sau 2 năm nữa là: 52 + (2 × 2) = 56 (tuổi)

Coi tuối con sau 2 năm nữa là 1 phần thì tuổi mẹ sau 2 năm nữa sẽ là 3 phần.

Giá trị 1 phần bàng tuổi con sau 2 năm nữa là: 56 : (3 + 1) × 1 = 14 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là: 14 - 2 = 12 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là: 14 × 3 - 2 = 40 (tuổi)

Đáp số: Tuổi mẹ hiện nay: 40 tuổi;

Tuổi con hiện nay: 12 tuổi.

6. Tự luận
• 1 điểm

Hai kho lương thực có 175 tấn gạo. Bớt ở kho A 30 tấn chuyển sang kho B thì lúc này số gạo ở kho B gấp 4 lần số gạo còn lại ở kho A. Hỏi ban đầu mỗi kho chứa bao nhiêu tấn gạo?

Xem đáp án

Sau khi chuyển từ kho A sang kho B 30 tấn gạo thì tổng số gạo ở cả hai kho vẫn không đổi và kho B lúc này có số gạo gấp 4 lần kho A nên ta có sơ đồ:

Từ sơ đồ trên, ta có:

Sau khi bớt, số gạo còn lại của kho A là: 175 : (1 + 4) × 1 = 35 (tấn)

Sau khi thêm, số gạo có ở kho B là: 175 : (1 + 4) ×4 = 140 (tấn)

Số gạo lúc đầu kho A có là: 35 + 30 = 65 (tấn)

Số gạo lúc đầu kho B có là: 175 - 65 = 110 (tấn)

Đáp số: Kho A: 65 tấn gạo; kho B: 110 tấn gạo.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 84. Tỉ số của hai số đó là 2/5 .Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần)

Giá trị của một phần là: 84 : 7 = 12

Số lớn là: 12 × 5 = 60

Số bé là: 84 - 60 = 24

Đáp số: Số lớn: 60; số bé: 24.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tuổi của hai anh em biết rằng tổng số tuổi của hai anh em là 25 và tuổi của em bằng 2/3 tuổi của anh.

 

Xem đáp án

Sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bàng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

Tuổi của anh là: (25 : 5) × 3 = 15 (tuổi)

Tuổi của em là: (25 : 5) × 2 = 10 (tuổi)

Đáp số: Tuổi của em: 10; tuổi của anh: 15.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 128. Nếu giảm số thứ nhất đi 7 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Vì số thứ nhất giảm đi 7 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp 7 lần số thứ hai.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bàng nhau là: 7 + 1 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: (128 : 8) × 7 = 112 Số thứ hai là: (128 : 8) × 16

Đáp số: Số thứ nhất: 112; số thứ hai: 16.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của hai số là 121. Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải một số nào đó thì số đó tăng lên 10 lần.

Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 10+1 = 11 (phần)

Số thứ nhất là: (121 : 11) × 1 = 11

Số thứ hai là: (121 : 11) × 10 = 110

Đáp số: Số thứ nhất: 11; số thứ hai: 110.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 52 tuổi. Biết sau 2 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hai mẹ con hiện nay.

Xem đáp án

Tổng số tuổi của mẹ và con sau 2 năm nữa là: 52 + (2 × 2) = 56 (tuổi)

Coi tuối con sau 2 năm nữa là 1 phần thì tuổi mẹ sau 2 năm nữa sẽ là 3 phần.

Giá trị 1 phần bàng tuổi con sau 2 năm nữa là: 56 : (3 + 1) × 1 = 14 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là: 14 - 2 = 12 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là: 14 × 3 - 2 = 40 (tuổi)

Đáp số: Tuổi mẹ hiện nay: 40 tuổi;

Tuổi con hiện nay: 12 tuổi.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho ab- là số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng ab chia hết cho 9, chia cho 5 dư 3. Tìm các chữ số a; b.

Xem đáp án

Vì ab- chia cho 5 dư 3 nên b = 3 hoặc b = 8.

Vì ab- chia hết cho 9 nên (a + b) chia hết cho 9, mà ab- là số tự nhiên có hai chữ số nên 1 ≤ (a + b) ≤ 18. Suy ra: hoặc (a + b) = 9, hoặc (a + b) = 18

* Xét trường hợp b = 3.

- Nếu (a + b) = 9 thì a = 6 (thỏa mãn). Suy ra số cần tìm là ab- = 63.

- Nếu (a + b) = 18 thì a = 15 (loại vì 1 ≤ a ≤ 9).

* Xét trường hợp b = 8.

+ Nếu (a + b) = 9 thì a = 1 (thỏa mãn). Suy ra số cần tìm là ab- =18.

+ Nếu (a + b) = 18 thì a = 10 (loại vì 1 ≤ a ≤ 9).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số tự nhiên có 4 chữ số dạng: 83ab- . Tìm a và b để số đó chia hết cho 2, chia hết cho 3 và chia hết cho 5.

Xem đáp án

Ta có:

Số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là số chẵn.               (1)

Số chia hết cho 3 có tổng các chữ số chia hết cho 3.        (2)

Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.              (3)

Từ điều kiện (1) và (3) ta được b = 0.

Suy ra, số cần tìm có dạng: 83a0-

Từ điều kiện (2) ta có: (8 + 3 + a + 0) chia hết cho 3

11 + a chia hết cho 3                                                      (4)

Do 0≤a≤9 nên 11 ≤ 11+ a ≤ 20                                    (5)

Kết hợp (4) và (5) ta tìm được a = 1 hoặc a = 4 hoặc a = 7.

Vậy ba số cần tìm là: 8310; 8340; 8370.

14. Tự luận
• 1 điểm

Xét số abc_ sao cho:  = ab_+ bc_ + ac- + ca- + cb- + ba_

a) Chứng minh rằng abc là số chẵn và chia hết cho 11.

b) Tìm số abc_ biết a = 1.

(Trích đề thi tuyến sinh vào trường Hà Nội - Amsterdam năm học 1994 - 1995)

Xem đáp án

abc_ = ab_+ bc_ + ac- + ca- + cb- + ba_

Theo cấu tạo số ta có:

abc_= (a × 10 + b) + (b × 10 + c) + (c × 10 + a) + (a × 10 + c) + (c × 10 + b) + (b × 10 + a)

abc_= = (a + b + c) × 2 × 11                         (1)

Từ (1) ta thấy abc_ là số chẵn và chia hết cho 11.

b) Khi a = 1 thì abc_  = 1bc_ , từ (1) ta có:

1bc_  = (1+ b+ c) × 22

100 + 10 × b + c = 22 + 22 × b + 22 × c

78 = 12 × b + 21 × c                                 (2)

Vì 78 là số chẵn, 12 là sổ chẵn nên 21 × c phải là số chẵn. Mặt khác, từ (2) ta thấy c phải nhỏ hơn 4. Vậy, c = 0 hoặc  c = 2.

- Nếu c = 0 thì: 78 = 12× b + 21× 0. Không xác định được b.

- Nếu c = 2 thì: 78 = 12 × b + 21 × 2 Tìm được b = 3.

Vậy, số phải tìm là 132.

 

 

15. Tự luận
• 1 điểm

Có 5 hộp đựng bi trắng và bi xanh. Số viên bi có trong các hộp từ hộp thứ nhất đến hộp thứ năm lần lượt là: 14, 18, 21, 24 và 35. Người ta lấy ngẫu nhiên ra một hộp và nhận thấy rằng trong 4 hộp còn lại thì số bi trắng gấp 3 lần số bi xanh. Hỏi hộp được lấy ra là hộp thứ mấy?

Xem đáp án

Tổng số bi trong 5 hộp ban đầu là: 14 + 18 + 21 + 24 + 35 = 112 (viên bi)

Sau khi lấy ngẫu nhiên một hộp, trong 4 hộp còn lại có số bi trắng gấp 3 lần số bi xanh nên tổng số bi của 4 hộp còn lại phải chia hết cho 4.

Do tổng số bi ban đầu là 112 mà 112 chia hết cho 4 nên hộp bi được lấy ra có số hòn bi là một số chia hết cho 4.

Trong các số: 14, 18, 21, 24 và 35 thì chỉ số 24 chia hết cho 4 nên hộp thứ tư đã được lấy ra.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây