Toán về số thập phân lớp 5 cực hay có lời giải
Đề thi

Toán về số thập phân lớp 5 cực hay có lời giải

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có 3 bao đường, bao thứ nhất nặng 42,6kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,5kg, bao thứ ba bằng 3/5 bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu kilogam? 

Xem đáp án

Bao thứ hai nặng số kg là: 42,6 + 14,5 = 57,1 (kg)

Bao thứ ba nặng số kg là: 57,1 × 3/5 = 34,26 (kg)

Ba bao đường nặng số kg là: 42,6 + 57,1 + 34,26 = 133,96 (kg)

Đáp số: 133,96 kg 

2. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán khúc vải dài 25,6m cho ba người. Người thứ nhất mua 3,5m vải, người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 1,8m vải. Hỏi người thứ ba mua bao nhiêu mét vải? 

Xem đáp án

Đáp số: 16,8 mét vải. 

3. Tự luận
1 điểm

Có ba tổ công nhân tham gia đắp đường. Số mét đường của tổ một và tổ hai đắp được là 23,4m, số mét đường của tổ hai và tổ ba đắp được là 20,5m, cả ba tổ đắp được 36,2m. Hỏi mỗi tổ đắp được bao nhiêu mét đường? 

Xem đáp án

Số mét đường tổ một đắp được là: 36,2 – 20,5 = 15,7 (m)

Số mét đường tổ hai đắp được là: 23,4 – 15,7 = 7,7 (m)

Số mét đường tổ ba đắp được là: 20,5 – 7,7 = 12,8 (m)

Đáp số: 15,7m – 7,7m – 12,8m 

4. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 32,8 tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được ¾ số gạo, ngày thứ hai cửa hàng bán được ¾ số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?

Xem đáp án

Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là: 32,8 x ¾ = 24,6 (tạ)

Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là: 32,8 – 24,6 = 8,2 (tạ)

Số gạo cửa hàng bán ngày thứ hai là: 8,2 x ¾ = 6,15 (tạ)

Số gạo cửa hàng chưa bán là: 8,2 – 6,15 = 2,05 (tạ) = 205 (kg)

Đáp số: 205 kg. 

5. Tự luận
1 điểm

Ở một xí nghiệp may, trung bình cứ may 12 bộ quần áo thì phải dùng 45m vải. Hỏi xí nghiệp muốn may 38 bộ quần áo thì phải dùng đến bao nhiêu mét vải? 

Xem đáp án

Số mét vải để may 1 bộ quần áo là: 45 : 12 = 3,75 (m)

Số mét vải để may 38 bộ quần áo là: 38 x 3,75 = 142,5 (m)

Đáp số: 142,5m. 

6. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có ba thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu? 

Xem đáp án

Đáp số: 15,6 lít dầu. 

7. Tự luận
1 điểm

Có ba sợi dây, sợi dây thứ nhất dài 12,6m, sợi dây thứ hai dài bằng 3/5 sợi dây thứ nhất, sợi dây thứ ba dài gấp 1,5 lần sợi dây thứ hai. Hỏi trung bình mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét? 

Xem đáp án

Sợi dây thứ hai dài là: 12,6 x 3/5 = 7,56 (m)

Sợi dây thứ ba dài là: 7,56 x 1,5 = 11,34 (m)

Ba sợi dây dài số m là: 12,6 + 7,56 + 11,34 = 31,5 (m)

Trung bình mỗi sợi dây dài số mét là: 31,5 : 3 = 10,5 (m)

Đáp số: 10,5 m. 

8. Tự luận
1 điểm

Một người trung bình mỗi phút hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,55 lít không khí, biết 1 lít không khí nặng 1,3g. Hãy tính khối lượng không khí 6 người hít thở trong 1 giờ? 

Xem đáp án

Đổi 1 giờ = 60 phút

Số lần hít thở của một người trong 1 giờ là: 15 x 60 = 900 (lần).

Số lần hít thở của sáu người trong 1 giờ là: 6 x 900 = 5400 (lần).

Số lít không khí sáu người hít thở trong 1 giờ là: 5400 x 0,55 = 2970 (lít)

Khối lượng không khí sáu người hít thở trong 1 giờ là: 2970 x 1,3 = 3861 (gam)

Đáp số: 3861 (gam) 

9. Tự luận
1 điểm

Hai khúc vải dài tổng cộng 74,9m, biết rằng nếu khúc vải thứ nhất bớt đi 4,5m thì sẽ dài bằng 1/3 tấm vải thứ hai. Hỏi mỗi khúc vải dài bao nhiêu mét? 

Xem đáp án

Khi bớt đi khúc vải thứ nhất 4,5m thì độ dài hai tấm vải là: 74,9 – 4,5 = 70,4 (m).

Tấm vải thứ hai dài là: 70,4 : (1 + 3) x 3 = 52,8 (m).

Tấm vải thứ nhất dài là: 74,9 – 52,8 = 22,1 (m).

 

Đáp số: Tấm thứ nhất: 22,1 m

tấm thứ hai: 52,8 m. 

10. Tự luận
1 điểm

Một kho lương thực nhập vào kho ba đợt gạo được 12,52 tấn. Đợt thứ nhất nhập số gạo bằng ¾ đợt thứ hai, đợt thứ ba nhập số gạo nhiều hơn tổng số gạo hai đợt đầu là 1,32 tấn. Hỏi mỗi đợt nhập bao nhiêu tấn gạo? 

Xem đáp án

Số gạo nhập vào đợt ba là: (12,52 + 1,32) : 2 = 6,92 (tấn)

Số gạo nhập vào hai đợt đầu là: 12,52 – 6,92 = 5,6 (tấn)

Số gạo nhập vào đợt một là: 5,6 : (3 + 4) x 3 = 2,4 (tấn)

Số gạo nhập vào đợt hai là: 5,6 – 2,4 = 3,2 (tấn)

Đáp số: Đợt 1: 2,4 tấn – Đợt 2: 3,2 tấn – Đợt 3: 6,92 tấn. 

11. Tự luận
1 điểm

Bao gạo thứ nhất nặng gấp 3 lần bao gạo thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao gạo thứ nhất 6,4 kg thì bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai 18,8 kg. Hỏi mỗi bao gạo nặng bao nhiêu kg? 

Xem đáp án

Bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai số kg là: 18,8 – 6,4 = 12,4 (kg)

Bao gạo thứ nhất nặng số kg là: 12,4 : (3 - 1) x 3 = 18,6 (kg)

Bao gạo thứ hai nặng số kg là: 18,6 : 3 = 6,2 (kg)

Đáp số: Bao thứ nhất: 18,6 kg – Bao thứ hai: 6,2 kg. 

12. Tự luận
1 điểm

Hai xe chở hàng hóa, chở tổng cộng 948,6 kg. Nếu chuyển ½ số hàng hóa ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ hai chở gấp 3 lần xe thứ nhất. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg hàng hóa? 

Xem đáp án

Khi chuyển ½ số hàng hóa ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì, xe thứ nhất chở số kg hàng hóa là: 948,6 : (1 + 3) x 1 = 237,15 (kg)

Thực sự: Số kg hàng hóa xe thứ nhất chở là: 237,15 : ½ = 474,3 (kg)

Số kg hàng hóa xe thứ hai chở là: 948,6 – 474,3 = 474,3 (kg)

Đáp số: 474,3 kg và 474,3 kg.

13. Tự luận
1 điểm

Một công trường xây dựng cần chuyển về 35,7 tấn sắt. Lần đầu chở được 2/7 số sắt đó về bằng xe tải, mỗi xe tải chở được 1,7 tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng ½ số xe lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt? 

Xem đáp án

Số tấn sắt lần đầu chở được là: 35,7 x 2/7 = 10,2 (tấn)

Số tấn sắt chở lần 2 hai: 35,7 – 10,2 = 25,5 (tấn)

Số xe tải sử dụng lần đầu là: 10,2 : 1,7 = 6 (xe)

Số xe tải sử dụng lần hai là: 6 x ½ = 3 (xe)

Mỗi xe lúc sau chở được số tấn sắt là: 25,5 : 3 = 8,5 (tấn)

Đáp số: 8,5 tấn. 

14. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có một số đường. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 9,5 tạ đường, số còn lại cửa hàng chia đều thành 18 bao. Ngày thứ hai cửa hàng bán ra 12 bao, và cửa hàng hàng còn lại 3,12 tạ đường. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tạ đường? 

Xem đáp án

Số bao đường còn lại sau khi bán là: 18 – 12 = 6 (bao đường)

Mỗi bao đường nặng là: 3,12 : 6 = 0,52 (tạ)

18 bao đường nặng là: 0,52 × 18 = 9,36 (tạ)

Số đường cửa hàng có trước khi bán là: 9,5 + 9,36 = 18,86 (tạ)

Đáp số: 18,86 tạ 

15. Tự luận
1 điểm

Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân, bạn An đã viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một chữ số, do đó dẫn đến kết quả sai là 692,22. Em tìm xem bạn An đã cộng hai số nào? Biết tổng đúng là 100,56?

Xem đáp án

Khi viết nhầm dấu phẩy của một số thập phân sang bên phải một chữ số thì số đó tăng lên 10 lần hay ta được một số mới hơn số ban đầu một số bằng 9 lần số ban đầu.

Vậy tổng sai sẽ hơn tổng đúng một số bằng 9 lần số hạng bị viết nhầm.

9 lần số hạng bị viết nhầm là: 692,22 – 100,56 = 591,66

Số hạng bị viết nhầm là: 591,66 : 9 = 65,74

Số hạng còn lại là: 100,56 – 65,74 = 34,82.

Đáp số: 65,74 và 34,82 

16. Tự luận
1 điểm

Khi thực hiện phép trừ một số tự nhiên cho một số thập phân mà phần thập phân có một chữ số, bạn Bình đã chép thiếu dấu phẩy nên đã tiến hành trừ hai số tự nhiên và tìm được kết quả là 164. Em hãy viết phép trừ ban đầu, biết hiệu đúng của phép trừ là 328,7. 

Xem đáp án

Bình viết nhầm dấu phẩy nên số trừ tăng lên 10 lần.

9 lần số trừ là: 328,7 – 164 = 164,7

Số trừ là: 164,7 : 9 = 18,3

Số bị trừ là: 18,3 + 328,7 = 347

Đáp số: 347 – 183

17. Tự luận
1 điểm

Trong một phép trừ, biết tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 65,4. Số trừ lớn hơn hiệu là 4,3. Tìm số bị trừ, số trừ của phép trừ đó? 

Xem đáp án

Do số bị trừ bằng tổng số trừ và hiệu nên số bị trừ là: 65,4 : 2 = 32,7.

Số trừ là: (32,7 + 4,3) : 2 = 18,5

Đáp số: 32,7 và 18,5

18. Tự luận
1 điểm

Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của số đó sang bên trái hai chữ số ta được số thứ hai. Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai ta được hiệu bằng 261,657. Hãy tìm số thập phân ban đầu. 

Xem đáp án

Dời dấu phẩy của một số thập phân sang bên trái hai chữ số sẽ được số mới kém số thứ nhất 100 lần hay số ban đầu hơn số mới một số bằng 99 lần số mới.

99 lần số mới là: 261,657 : 99 =2,643

Số thập phân ban đầu là: 2,643 x 100 = 264,3

Đáp số: 264,3

19. Tự luận
1 điểm

Từ các số 0 ; 2 ; 4 ; 6. Hỏi viết được tất cả bao nhiêu số thập phân có 4 chữ số khác nhau mà chỉ có 2 chữ số ở phần nguyên.

Xem đáp án

Bài này cũng giống như việc viết tất cả số có 4 chữ số khác nhau với 4 chữ số: 0; 2; 4; 6
Chữ số hàng cao nhất không thể bằng 0.
Với yêu cầu đề bài:
Có 3 lựa chọn ở hàng chục (hàng chục không thể bằng 0).
Có 3 lựa chọn ở hàng đơn vị.
Có 2 lựa chọn ở hàng phần 10.
Có 1 lựa chọn ở hàng phần 100.
Như vậy có tất cả:

3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số)

20. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân.

Từ các số 0 ; 2 ; 4 ; 6. Hỏi viết được tất cả bao nhiêu số thập phân có 4 chữ số khác nhau mà chỉ có 2 chữ số ở phần nguyên.

Xem đáp án

Bài này cũng giống như việc viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau với 4 chữ số: 0; 2; 4; 6
Chữ số hàng cao nhất không thể bằng 0.
Với yêu cầu đề bài:
Có 3 lựa chọn ở hàng chục (hàng chục không thể bằng 0).
Có 3 lựa chọn ở hàng đơn vị.
Có 2 lựa chọn ở hàng phần 10.
Có 1 lựa chọn ở hàng phần 100.
Như vậy có tất cả: 3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số)

21. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

Xem đáp án

- Số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân bé nhất là: 01.
- Số thập phân có 2 chữ số lớn nhất ở phần thập phân là 99.
- Từ 01 đến 99 có 99 số.

- Vậy có tất cả 99 số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân lớn hơn 24 và bé hơn 25

22. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 68 và nhỏ hơn 70?

Xem đáp án

- Số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân lớn hơn 68 là 68,1

- Số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân bé hơn 70 là 69,9

- Từ 68,1 đến 69,9 có 19 số

Vậy có tất cả 19 số.

23. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 97 và nhỏ hơn 100?

Xem đáp án

- Số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân lớn hơn 97 là 97,1

- Số thập phân có 1 chữ số ở phần thập phân bé hơn 100 là 99,9

+ Từ 97,1 đến 97,9  có  9 số

+ Từ 98 đến 98,9 có 10 số

+ Từ 99 đến 99,9 có 10 số

Vậy có tất cả 29 số.