Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 9. Luyện tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 9. Luyện tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 525 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của chữ số 6 trong số 1 246 598 là:

60

600

6 000

60 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 1 246 598 chữ số 6 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 6 000.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số bé nhất trong các phân số \(\frac{{23}}{{36}};\,\,\frac{{11}}{{12}};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{3}\) là:

\(\frac{{23}}{{36}}\)

\(\frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{7}{9}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{23}}{{36}};\,\,\frac{{11}}{{12}};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{3}\)

Mẫu số chung: 36

\(\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{33}}{{36}}\)

\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{28}}{{36}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 12}}{{3 \times 12}} = \frac{{24}}{{36}}\)

Giữ nguyên phân số \(\frac{{23}}{{36}}\)

So sánh: \(\frac{{23}}{{36}}\) < \(\frac{{24}}{{36}}\) < \(\frac{{28}}{{36}}\) < \(\frac{{33}}{{36}}\) hay \(\frac{{23}}{{36}}\) <\(\,\,\frac{2}{3}\) < \(\frac{7}{9}\) < \(\frac{{11}}{{12}}\)

Vậy phân số bé nhất là \(\frac{{23}}{{36}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{153}}{{100}}\) viết ở dạng hỗn số là:

\(15\frac{3}{{100}}\)

\(1\frac{{53}}{{100}}\)

\(150\frac{3}{{100}}\)

\(3\frac{{15}}{{100}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{153}}{{100}} = \frac{{100 + 53}}{{100}} = 1 + \frac{{53}}{{100}} = 1\frac{{53}}{{100}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai xe chở tấ cả \(\frac{{14}}{5}\) tấn cà phê. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{6}{5}\) tấn cà phê. Vậy khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:

120 tạ

2 tấn

200 tạ

12 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:

\(\left( {\frac{{14}}{5} + \frac{6}{5}} \right):2 = 2\) (tấn)

5. Tự luận
• 1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm

6 tấn = .......... kg

800 kg = .......... yến

3 tạ 75 kg = .......... kg

\(\frac{3}{5}\) giờ = ....... phút

12 phút 30 giây = .......... giây

3 kg = ......... g

70 tạ = ........ tấn

6 tấn 115 kg = .......... kg

\(\frac{{13}}{{25}}\) thế kỉ = ........ năm

6 thế kỉ 5 năm = ........ năm
Xem đáp án

6 tấn = 6 000 kg

800 kg = 80 yến

3 tạ 75 kg = 375 kg

3 kg = 3 000 g

70 tạ = 7 tấn

6 tấn 115 kg = 6 115 kg

\(\frac{3}{5}\) giờ = 36 phút

\(\frac{{13}}{{25}}\) thế kỉ = 52 năm

12 phút 30 giây = 750 giây

6 thế kỉ 5 năm = 605 năm

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

24 × 7 – 676 : 13

(375 – 24 × 15 ) + 98

\(\frac{{84}}{{54}}\,\, - \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\)

\(5\,\, - \,\,\frac{{35}}{{24}}\,\,:\,\,\frac{{14}}{5}\)

Xem đáp án

a) 24 × 7 – 676 : 13

= 168 – 52

= 116

b) (375 – 24 × 15 ) + 98

= (375 – 360) + 98

= 15 + 98= 113

c) \(\frac{{84}}{{54}}\,\, - \,\,\frac{{10}}{{36}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{5}\)

\( = \frac{{14}}{9} - \frac{{10 \times 14}}{{36 \times 5}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{14}}{9} - \frac{7}{9}\\ = \frac{7}{9}\end{array}\)

d) \(5\,\, - \,\,\frac{{35}}{{24}}\,\,:\,\,\frac{5}{8}\)

\( = 5 - \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{5}\)

\( = 5 - \frac{7}{3}\)

\( = \frac{8}{3}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một khu đất có diện tích 10 980 m2, người ta sử dụng \(\frac{3}{5}\) diện tích để trồng cây keo, \(\frac{1}{6}\) diện tích còn lại trồng cây bạch đàn. Hỏi người ta đã sử dụng tất cả bao nhiêu mét vuông đất để trồng cây keo và bạch đàn?

Xem đáp án

Diện tích đất trồng cây keo là:

\(10{\rm{ }}980 \times \frac{3}{5} = 6{\rm{ }}588\)(m2)

Diện tích đất còn lại là:

10 980 – 6 588 = 4 392 (m2)

Diện tích đất trồng cây bạch đàn là:

\(4{\rm{ }}392 \times \frac{1}{6} = 732\) (m2)

Người ta đã sử dụng tất cả số mét vuông đất để trồng cây keo và bạch đàn là:

6 588 + 732 = 7 320 (m2)

Đáp số : 7 320 m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) 524 × 63 + 524 × 37 – 2 400

b)\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{6}{5}\,\, \times \,\,\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

a) 524 × 63 + 524 × 37 – 2 400

= 524 × (63 + 37) – 2 400

= 524 × 100 – 2 400

= 52 400 – 2 400

= 50 000

b) \(\frac{7}{9}\, \times \,\,\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{6}{5}\, \times \,\,\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\)

 \(\begin{array}{l} = \left( {\frac{7}{9} + \frac{2}{9}} \right) \times \frac{6}{5} + \frac{4}{5}\\ = \frac{6}{5} + \frac{4}{5}\\ = \frac{{10}}{5}\\ = 2\end{array}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối

Nối giá trị tương ứng  (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối giá trị tương ứng  (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi đưa đất nước ta bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Em hãy cho biết năm bao nhiêu sẽ kỉ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Xem đáp án

Năm 2025 sẽ kỉ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Giải thích:

Năm sẽ kỉ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là:

1975 + 50 = 2025

 Vậy năm 2025 sẽ kỉ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.