Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 555 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 18,6 × 4,2 là:

79,15

32,12

12,78

78,12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 105 : (14,9 – 6,5) là:                                                  

12,5

2,05

16,3

0,125

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

105 : (14,9 – 6,5)

= 105 : 8,4

= 12,5.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 7 chai nước tương như nhau đựng tất cả 5,25 l nước tương. Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:

10,5 l

7,5 l

105 l

75 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một chai nước tương đựng được số lít nước tương là:

5,25 : 7 = 0,75 (l)

14 chai nước tương đựng được số lít nước tương là:

0,75 × 14 = 10,5 (l)

Đáp số: 10,5 l.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buổi sáng, cửa hàng lương thực của cô Bình bán được 1,5 tạ gạo. Buổi chiều cửa hàng của cô bán được ít hơn buổi sáng 3 kg gạo. Vậy cửa hàng đó bán được tất cả số tạ gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

2,9 tạ

2,97 tạ

2,98 tạ

1,53 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 3 kg = 0,03 tạ

Buổi chiều cửa hàng bán được số kg gạo là:

1,5 – 0,03 = 1,47 (tạ)

Cửa hàng bán được số tạ gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

1,5 + 1,47 = 2,97 (tạ)

Đáp số: 2,97 tạ gạo.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

76,58 + 9,72

.............................

.............................

.............................

6,71 + 12,9

.............................

.............................

.............................

912,4 – 78,23

.............................

.............................

.............................

83,27 – 19,54

.............................

.............................

.............................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

 

12,96 × 3,4

        ......................................

......................................

......................................

567 × 8,9

......................................

......................................

......................................

84,5 × 0,26

......................................

......................................

......................................

39,41 : 7

 

.....................................

......................................

......................................

......................................

19,08 : 5,3

......................................

......................................

......................................

......................................

0,85 : 0,25

......................................

......................................

......................................

......................................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) 12,6 + 89,03 + 7,1

= ...................................................

= ...................................................

c) 231 – 34,8 – 123,4

= ...................................................

= ...................................................

b) 8,43 + 91,5 – 17,64

= ...................................................

= ...................................................

d) 192,6 – (34,8 + 21,69)

= ...................................................

= ...................................................

Xem đáp án

a) 12,6 + 89,03 + 7,1

= 101,63 + 7,1

= 108,73

c) 231 – 34,8 – 123,4

= 196,2 – 123,4

= 72,8

b) 8,43 + 91,5 – 17,64

= 99,93 – 17,64

= 82,29

d) 192,6 – (34,8 + 21,69)

= 192,6 – 56,49

= 136,11

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 1,43 × 1,2 + 1,43 × 8,8

b) 13,56 × 7 + 13,56 × 2 + 13,56

Xem đáp án

a) 1,43 × 1,2 + 1,43 × 8,8

    = 1,43 × (1,2 + 8,8)

    = 1,43 × 10

    = 14,3.

b) 13,56 × 7 + 13,56 × 2 + 13,56

    = 13,56 × (7 + 2 + 1)

    = 13,56 × 10

    = 135,6.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 63,85 m vải. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12,9 m vải. Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là:

63,85 – 12,9 = 50,95 (m)

Cả ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

63,85 + 50,95 = 114,8 (m)

Đáp số: 114,8 m vải.

10. Tự luận
• 1 điểm

Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 20,8 m và gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Chiều rộng thửa ruộng là:

20,8 : 4 = 5,2 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

20,8 × 5,2 = 108,16 (m2)

Đáp số: 108,16 m2.

11. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Tổng của hai số là 51,37. Nếu chuyển dấu phẩy của số bé sang phải một hàng thì được số lớn. Vậy:

a) Số bé là ..................................; số lớn là ..................................

b) Tích của hai số đó là .................................................................

Xem đáp án

 Em điền

a) Số bé là 4,67; số lớn là 46,7

b) Tích của hai số đó là 218,089

Giải thích:

Chuyển dấu phẩy của số bé sang phải một hàng thì được số lớn. Vậy số bé gấp số lớn 10 lần.

Gọi số bé là: 1 phần

Số lớn là: 10 phần

Số phần bằng nhau là:

10 + 1 = 11 (phần)

Số bé là:

51,37 : 11 = 4,67

Số lớn là:

4,67 × 10 = 46,7

Tích của hai số là:

4,67 × 46,7 = 218,089.