Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 21. Phép nhân số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 21. Phép nhân số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 531 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của 23,9 và 1,7 là:

40,36

19,12

19,39

60,63

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tích của 23,9 và 1,7 là: (ảnh 1)

                Vậy Tích của 23,9 và 1,7 là: 40,63

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gấp số 1,671 lên 19 lần ta được số:

35,049

34,039

35,939

31,749

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1, 671 × 19 = 31,749

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức (12,5 + 4,91) × 2 là

34,86

34,82

35,22

35,26

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(12,5 + 4,91) × 2 = 17,41 × 2 = 34,82

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xe thứ nhất chở được 3,16 tấn hàng hóa, số hàng hóa xe thứ hai chở được gấp 3 lần xe thứ nhất. Vậy cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là

14,48 tấn

11,54 tấn

12,64 tấn

105 yến

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xe thứ hai chở được số tấn hàng hóa là:

3,16 × 3 = 9,48 (tấn)

Cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là:

3,16 + 9,48 = 12,64 (tấn)

Đáp số: 12,64 tấn.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

37,12 × 27

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

62,23 × 31

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

4,34 × 1,5

………………….

………………….

………………….

………………….

………………….

0,6 × 5,8

…………………

………………….

………………….

………………….

………………….

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nhà cho ong bằng cách nối phép tính với kết quả đúng:

Tìm nhà cho ong bằng cách nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 1)
Xem đáp án
Tìm nhà cho ong bằng cách nối phép tính với kết quả đúng: (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

 

42,3 × 14 + 121,82

= …………………

= …………………

(5,943 – 4,133) × 5,4

= …………………

= …………………

 

 

7,52 × 23 + 81,7 × 16

= …………………

= …………………

 

0,04 × (160 : 20) × 2,7

= ……………………

= ……………………

= ……………………

Xem đáp án

42,3 × 14 + 121,82

= 592,2 + 121,82

= 714,02.

(5,943 – 4,133) × 5,4

= 1,81 × 5,4

= 9,774.

 

 

7,52 × 23 + 81,7 × 16

= 172,96 + 1307,2

= 1480,16.

 

 

0,04 × (160 : 20) × 2,7

= 0,04 × 8 × 2,7

= 0,32 × 2,7

= 0,864.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết 65 × 76 = 4 940. Không thực hiện tính, viết kết quả các phép tính sau vào chỗ chấm.

6,5 × 76 = ...........................................

6,5 × 0,76 = ........................................

6,5 × 7,6 = ..........................................

65 × 7,6 = .........................................

0,65 × 7,6 = ......................................

0,65 × 0,76 = ....................................

Xem đáp án

6,5 × 76 = 494

6,5 × 0,76 = 4, 94

6,5 × 7,6 = 49,4

65 × 7,6 = 494

0,65 × 7,6 = 4,94

0,65 × 0,76 = 0,494

9. Tự luận
• 1 điểm

Một vận động viên đua xe đạp, trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 14,9 km. Trong 2 giờ tiếp theo, mỗi giờ đi được 11,32 km. Hỏi trong 5 giờ, vận động viên đua xe đạp đó đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Quãng đường vận động viên đi được trong 3 giờ đầu là:

14,9 × 3 = 44,7 (km)

Quãng đường đi được trong 2 giờ này là:

11,32 × 2 = 22,64 (km)

Tổng quãng đường đi được trong 5 giờ là:

44,7 + 22,64 = 67,34 (km)

Đáp số: 67,34 km.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tú vừa giải 3 bài toán, thời gian giải bài toán thứ nhất hết 0,1 giờ. Thời gian Tú giải bài toán thứ hai gấp 2,5 lần thời gian giải bài toán thứ nhất và ít hơn thời gian giải bài toán thứ ba là 0,15 giờ. Hỏi Tú giải xong 3 bài toán đó hết bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Thời gian giải bài toán thứ hai là:

2,5 × 0,1 = 0,25 (giờ)

Thời gian giải bài toán thứ ba là:

0,25 + 0,15 = 0,4 (giờ)

Tổng thời gian là tổng của thời gian giải 3 bài toán:

0,1 + 0,25 + 0,4 = 0,75 (giờ)

Đổi 0,75 giờ = 0,75 giờ × 60 = 45 phút.

Đáp số: 45 phút.