Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 530 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \(5\frac{6}{7}\) có phần nguyên là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phần nguyên của hỗn số \(5\frac{6}{7}\) là 5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{19}}{7}\) viết ở dạng hỗn số là:

\(2\frac{5}{7}\)

\(1\frac{{11}}{7}\)

\(2\frac{{19}}{5}\)

\(2\frac{9}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 19 : 7 = 2 dư 5.

Vậy phân số \(\frac{{19}}{7}\) được viết dưới dạng hỗn số là \(\frac{{19}}{7} = 2\frac{5}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các hỗn số \(5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{4}{7}\) theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được dãy số:

\(5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)

\(7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7};\,\,5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5}\)

\(5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)

\(7\frac{4}{7};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số \(5\frac{2}{5}\) và \(5\frac{4}{5}\) đều có phần nguyên là 5.

Vì \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}\) nên \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\)

Hỗn số \(7\frac{2}{7}\) và \(7\frac{4}{7}\) đều có phần nguyên là 7.

Vì \(\frac{2}{7} < \frac{4}{7}\) nên \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)

Hỗn số \(5\frac{4}{5}\) có phần nguyên là 5 và hỗn số \(7\frac{2}{7}\) có phần nguyên là 7.

Vì 5 < 7 nên \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\)

Vậy \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)

Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được: \(7\frac{4}{7};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:

32 viên kẹo

\(\frac{{23}}{{20}}\) viên kẹo

\(2\frac{3}{{10}}\) viên kẹo

\(2\frac{3}{{10}}\) phong kẹo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cô Dung có tất cả số viên kẹo là:

10 × 23 = 230 (viên kẹo)

Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là:

230 : 10 = 23 (viên kẹo)

Mỗi bạn nhận được số phong kẹo là:

23:10 = \(\frac{{23}}{{10}} = 2\frac{3}{{10}}\) (phong kẹo)

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết (theo mẫu)

Mẫu: \[\frac{{41}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\, + \,\,1}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\frac{1}{{10}}\]

a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\, = \,\,\)..........................................................................................................................

b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\, = \,\,\)........................................................................................................................

c) \(\frac{{3\,\,005}}{{1\,\,000}}\,\, = \,\,\)......................................................................................................................

Xem đáp án

a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50\,\, + \,\,7}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700\,\, + \,\,5}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700}}{{100}}\,\, + \,\,\frac{5}{{100}}\,\, = \,\,7\,\, + \,\,\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,7\frac{1}{{20}}\)

c) \[\frac{{3{\rm{ }}005}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000\,\, + \,\,5}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, + \,\,\frac{5}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,3\,\, + \,\,\frac{1}{{200}}\,\, = \,\,3\frac{1}{{200}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các hỗn số sau thành phân số thập phân.

 

\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\)

\(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\)

\(6\frac{7}{{10}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\)

\(3\frac{3}{{50}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\)

 

Xem đáp án

\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{10}}\)

\(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{101}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{505}}{{100}}\)

\(6\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{10\,\, \times \,\,6\,\, + \,\,7}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{67}}{{10}}\)

\(3\frac{3}{{50}}\,\, = \,\,\frac{{153}}{{50}}\,\, = \,\,\frac{{306}}{{100}}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Hoàn thành bảng sau (ảnh 1)
Xem đáp án

 

Viết

Đọc

Phần nguyên

Phần phân số

 Hoàn thành bảng sau (ảnh 2)

\(2\frac{1}{4}\)

Hai một phần tư

2

\(\frac{1}{4}\)

Hoàn thành bảng sau (ảnh 3)

 

\(3\frac{1}{2}\)

Ba một phần hai

3

\(\frac{1}{2}\)

Hoàn thành bảng sau (ảnh 4)

 

\(2\frac{3}{{25}}\)

Hai ba phần hai mươi lăm

2

\(\frac{3}{{25}}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\)  

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\)

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

c) \(2\frac{3}{5}\,\, + \,\,1\frac{1}{4}\,\, \times \,\,2\frac{2}{3}\)  

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

d) \(4\frac{1}{3}\,\, \times \,\,1\frac{1}{2}\,\, + \,\,5\frac{2}{7}\)

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

Xem đáp án

a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\)

\( = \frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} + \frac{{13}}{5}\)

\( = \frac{{170}}{{40}} - \frac{{105}}{{40}} + \frac{{104}}{{40}}\)

\( = \frac{{169}}{{40}}\)

b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5}:\frac{6}{5}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5} \times \frac{5}{6}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{7}{3}\) \[ = \frac{{59}}{{21}}\]

c) \(2\frac{3}{5}\,\, + \,\,1\frac{1}{4}\,\, \times \,\,2\frac{2}{3}\)

\( = \frac{{13}}{5} + \frac{5}{4} \times \frac{8}{3}\)

\( = \frac{{13}}{5} + \frac{{10}}{3}\)

\( = \frac{{39}}{{15}} + \frac{{50}}{{15}}\)\( = \frac{{89}}{{18}}\)

d) \(4\frac{1}{3}\,\, \times \,\,1\frac{1}{2}\,\, + \,\,5\frac{2}{7}\)

\( = \,\,\frac{{13}}{3}\,\, \times \,\,\frac{3}{2}\,\, + \,\,\frac{{37}}{7}\)

\( = \,\,\frac{{13}}{2}\,\, + \,\,\frac{{37}}{7}\)

\( = \,\,\frac{{91}}{{14}}\,\, + \,\,\frac{{74}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{165}}{{14}}\)

9. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a

\(3\frac{5}{9}\,\, < \,\,2\frac{7}{9}\)

ĐúngSai
b

\(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{2}{5}\)

ĐúngSai
c

\(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)

ĐúngSai
d

\(4\frac{1}{8}\,\, < \,\,3\frac{3}{4}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
a)\(3\frac{5}{9}\,\, < \,\,2\frac{7}{9}\)           S
b) \(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{2}{5}\)       Đ
c) \(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)            Đ
d)\(4\frac{1}{8}\,\, < \,\,3\frac{3}{4}\)          S
Giải thích 

a) So sánh phần nguyên: 3 > 2 nên \(3\frac{5}{9}\)> \(2\frac{7}{9}\)

b) \(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5 + \frac{4}{{10}} = 5 + \frac{2}{5} = 5\frac{2}{5}\)

c) \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \(1\frac{3}{5} = \frac{8}{5}\)

Chọn mẫu số chung là 15.

\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\); \(\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{24}}{{15}}\)

Vì \(\frac{{25}}{{15}} > \frac{{24}}{{15}}\) nên \(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)

d) So sánh phần nguyên 4 > 3 nên \(4\frac{1}{8}\,\, > \,\,3\frac{3}{4}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một bánh xe trung bình một giây quay được \(1\frac{1}{3}\) vòng. Hỏi trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe ấy quay được bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Đổi: \(1\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\); \(7\frac{1}{2} = \frac{{15}}{2}\)

Trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe quay được số vòng là:

\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{{15}}{2}\,\, = \,\,10\)(vòng)

Đáp số: 10 vòng

11. Tự luận
• 1 điểm

Đố em!

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{9}{4}\,\, < \,\,\frac{{..........}}{2}\,\, < \,\,2\frac{6}{8}\)

Xem đáp án

\(\frac{9}{4}\,\, < \,\,\frac{5}{2}\,\, < \,\,2\frac{6}{8}\)

Giải thích:

Ta có: \(2\frac{6}{8} = \frac{{22}}{8} = \frac{{11}}{4}\)

Số lớn hơn \(\frac{9}{4}\) và nhỏ hơn \(\frac{{11}}{4}\) là \(\frac{{10}}{4}\)

Mà \(\frac{{10}}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{2}\). Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 5