Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 7. Hỗn số (có đáp án)
11 câu hỏi
Hỗn số \(5\frac{6}{7}\) có phần nguyên là:
4
5
6
7
Đáp án đúng là: B
Phần nguyên của hỗn số \(5\frac{6}{7}\) là 5.
Phân số \(\frac{{19}}{7}\) viết ở dạng hỗn số là:
\(2\frac{5}{7}\)
\(1\frac{{11}}{7}\)
\(2\frac{{19}}{5}\)
\(2\frac{9}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: 19 : 7 = 2 dư 5.
Vậy phân số \(\frac{{19}}{7}\) được viết dưới dạng hỗn số là \(\frac{{19}}{7} = 2\frac{5}{7}\).
Sắp xếp các hỗn số \(5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{4}{7}\) theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được dãy số:
\(5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)
\(7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7};\,\,5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5}\)
\(5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)
\(7\frac{4}{7};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5}\)
Đáp án đúng là: D
Hỗn số \(5\frac{2}{5}\) và \(5\frac{4}{5}\) đều có phần nguyên là 5.
Vì \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}\) nên \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\)
Hỗn số \(7\frac{2}{7}\) và \(7\frac{4}{7}\) đều có phần nguyên là 7.
Vì \(\frac{2}{7} < \frac{4}{7}\) nên \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)
Hỗn số \(5\frac{4}{5}\) có phần nguyên là 5 và hỗn số \(7\frac{2}{7}\) có phần nguyên là 7.
Vì 5 < 7 nên \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\)
Vậy \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)
Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được: \(7\frac{4}{7};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5}\)
Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
32 viên kẹo
\(\frac{{23}}{{20}}\) viên kẹo
\(2\frac{3}{{10}}\) viên kẹo
\(2\frac{3}{{10}}\) phong kẹo
Đáp án đúng là: C
Cô Dung có tất cả số viên kẹo là:
10 × 23 = 230 (viên kẹo)
Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là:
230 : 10 = 23 (viên kẹo)
Mỗi bạn nhận được số phong kẹo là:
23:10 = \(\frac{{23}}{{10}} = 2\frac{3}{{10}}\) (phong kẹo)
Viết (theo mẫu)
Mẫu: \[\frac{{41}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\, + \,\,1}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\frac{1}{{10}}\]
a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\, = \,\,\)..........................................................................................................................
b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\, = \,\,\)........................................................................................................................
c) \(\frac{{3\,\,005}}{{1\,\,000}}\,\, = \,\,\)......................................................................................................................
a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50\,\, + \,\,7}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{7}{{10}}\)
b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700\,\, + \,\,5}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700}}{{100}}\,\, + \,\,\frac{5}{{100}}\,\, = \,\,7\,\, + \,\,\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,7\frac{1}{{20}}\)
c) \[\frac{{3{\rm{ }}005}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000\,\, + \,\,5}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, + \,\,\frac{5}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,3\,\, + \,\,\frac{1}{{200}}\,\, = \,\,3\frac{1}{{200}}\]
Chuyển các hỗn số sau thành phân số thập phân.
\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\) | \(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\) |
\(6\frac{7}{{10}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\) | \(3\frac{3}{{50}}\,\,\, = \,\,\,\frac{{.......}}{{.......}}\,\, = \,\,\frac{{.......}}{{.......}}\) |
\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{18}}{{10}}\) | \(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{101}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{505}}{{100}}\) |
\(6\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{10\,\, \times \,\,6\,\, + \,\,7}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{67}}{{10}}\) | \(3\frac{3}{{50}}\,\, = \,\,\frac{{153}}{{50}}\,\, = \,\,\frac{{306}}{{100}}\) |
Hoàn thành bảng sau.

| Viết | Đọc | Phần nguyên | Phần phân số |
| \(2\frac{1}{4}\) | Hai một phần tư | 2 | \(\frac{1}{4}\) |
![]() |
\(3\frac{1}{2}\) | Ba một phần hai | 3 | \(\frac{1}{2}\) |
![]() |
\(2\frac{3}{{25}}\) | Hai ba phần hai mươi lăm | 2 | \(\frac{3}{{25}}\) |
Thực hiện phép tính:
a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\) = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... | b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\) = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... |
c) \(2\frac{3}{5}\,\, + \,\,1\frac{1}{4}\,\, \times \,\,2\frac{2}{3}\) = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... | d) \(4\frac{1}{3}\,\, \times \,\,1\frac{1}{2}\,\, + \,\,5\frac{2}{7}\) = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... |
a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\) \( = \frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} + \frac{{13}}{5}\) \( = \frac{{170}}{{40}} - \frac{{105}}{{40}} + \frac{{104}}{{40}}\) \( = \frac{{169}}{{40}}\) | b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\) \( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5}:\frac{6}{5}\) \( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5} \times \frac{5}{6}\) \( = \frac{{36}}{7} - \frac{7}{3}\) \[ = \frac{{59}}{{21}}\] |
c) \(2\frac{3}{5}\,\, + \,\,1\frac{1}{4}\,\, \times \,\,2\frac{2}{3}\) \( = \frac{{13}}{5} + \frac{5}{4} \times \frac{8}{3}\) \( = \frac{{13}}{5} + \frac{{10}}{3}\) \( = \frac{{39}}{{15}} + \frac{{50}}{{15}}\)\( = \frac{{89}}{{18}}\) | d) \(4\frac{1}{3}\,\, \times \,\,1\frac{1}{2}\,\, + \,\,5\frac{2}{7}\) \( = \,\,\frac{{13}}{3}\,\, \times \,\,\frac{3}{2}\,\, + \,\,\frac{{37}}{7}\) \( = \,\,\frac{{13}}{2}\,\, + \,\,\frac{{37}}{7}\) \( = \,\,\frac{{91}}{{14}}\,\, + \,\,\frac{{74}}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{165}}{{14}}\) |
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
\(3\frac{5}{9}\,\, < \,\,2\frac{7}{9}\)
\(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{2}{5}\)
\(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)
\(4\frac{1}{8}\,\, < \,\,3\frac{3}{4}\)
a) So sánh phần nguyên: 3 > 2 nên \(3\frac{5}{9}\)> \(2\frac{7}{9}\)
b) \(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5 + \frac{4}{{10}} = 5 + \frac{2}{5} = 5\frac{2}{5}\)
c) \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \(1\frac{3}{5} = \frac{8}{5}\)
Chọn mẫu số chung là 15.
\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\); \(\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{24}}{{15}}\)
Vì \(\frac{{25}}{{15}} > \frac{{24}}{{15}}\) nên \(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)
d) So sánh phần nguyên 4 > 3 nên \(4\frac{1}{8}\,\, > \,\,3\frac{3}{4}\)
Giải bài toán sau:
Một bánh xe trung bình một giây quay được \(1\frac{1}{3}\) vòng. Hỏi trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe ấy quay được bao nhiêu vòng?
Đổi: \(1\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\); \(7\frac{1}{2} = \frac{{15}}{2}\)
Trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe quay được số vòng là:
\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{{15}}{2}\,\, = \,\,10\)(vòng)
Đáp số: 10 vòng
Đố em!
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{9}{4}\,\, < \,\,\frac{{..........}}{2}\,\, < \,\,2\frac{6}{8}\)
\(\frac{9}{4}\,\, < \,\,\frac{5}{2}\,\, < \,\,2\frac{6}{8}\)
Giải thích:
Ta có: \(2\frac{6}{8} = \frac{{22}}{8} = \frac{{11}}{4}\)
Số lớn hơn \(\frac{9}{4}\) và nhỏ hơn \(\frac{{11}}{4}\) là \(\frac{{10}}{4}\)
Mà \(\frac{{10}}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{2}\). Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 5











