Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 35. Ôn tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 567 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số “Hai trăm linh năm phẩy một trăm hai mươi chín” được viết là:

205,219

205,129

200,129

250,12

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tam giác có cạnh đáy bằng 4,2 cm và chiều cao tương ứng bằng 2,3 cm. Vậy diện tích hình tam giác đó là:

 

4,83 cm2

48,3 cm2

9,66 cm2

96,6 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích tam giác là:

4,2 × 2,3 : 2 = 4,83 (cm2)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số thập phân 45,674 đến hàng phần trăm được:

45,7

46

45,68

45,67

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số chỉ phần tô màu của hình trên là: (ảnh 1)

Hỗn số chỉ phần tô màu của hình trên là:

\[1\frac{1}{4}\]

\[1\frac{1}{3}\]

\[1\frac{3}{4}\]

\[1\frac{4}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Phần nguyên là: 1

- Hình bên phải có:

Được chia thành 4 phần.

Phần tô màu là: 3 phần

Phân số chỉ phần đã tô màu là: \[\frac{3}{4}\]

Vậy hỗn số chỉ phần tô màu của hình A là: \[1\frac{3}{4}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường và mẹ đi siêu thị mua thức ăn về chuẩn bị sinh nhật cho bố. Mẹ mua 1,1 kg thịt lợn, 1 kg 600 g thịt gà, 2 kg 200 g thịt bò và 800 g các loại rau. Vậy loại thức ăn mà Cường và mẹ mua nhiều nhất là:

Thịt lợn

Thịt gà

Thịt bò

Các loại rau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 kg 600 g = 1,6 kg

2 kg 200 g = 2,2 kg

800 g = 0,8 kg

Ta có: 0,8 < 1,1 < 1,6 < 2,2

Vậy loại thức ăn mà Cường và mẹ mua nhiều nhất là thịt bò.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ; sai ghi S ?

a

Chữ số 8 trong số thập phân 238,201 thuộc hàng phần mười.

ĐúngSai
b

Chữ số 6 trong số thập phân 1 589,067 thuộc hàng phần trăm.

ĐúngSai
c

Trong số thập phân 601,31 giá trị chữ số 6 gấp giá trị chữ số 3 số lần là 2 000 lần.

ĐúngSai
d

Trong số thập phân 512,14 giá trị chữ số 2 gấp giá trị chữ số 4 số lần là 50 lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

S

a) Chữ số 8 trong số thập phân 238,201 thuộc hàng phần mười.

Đ

b) Chữ số 6 trong số thập phân 1 589,067 thuộc hàng phần trăm.

Đ

c) Trong số thập phân 601,31 giá trị chữ số 6 gấp giá trị chữ số 3 số lần là 2 000 lần.

Đ

d) Trong số thập phân 512,14 giá trị chữ số 2 gấp giá trị chữ số 4 số lần là 50 lần.

7. Tự luận
• 1 điểm

a) Đặt tính rồi tính.

23,74 + 48,08

 

.............................

 

.............................

.............................

67,34 – 39,82

 

.............................

 

.............................

.............................

21,05 × 23

 

.............................

 

.............................

.............................

.............................

.............................

37,44 : 16

 

.............................

 

.............................

.............................

.............................

.............................

b) Tính giá trị của biểu thức

5,88 : (4,23 – 1,83) × 1,6 = .............................................................................................

                                        = .............................................................................................

                                        = .............................................................................................

Xem đáp án

a)

a) Đặt tính rồi tính. b) Tính giá trị của biểu thức  5,88 : (4,23 – 1,83) × 1,6 (ảnh 1)

b) Tính giá trị của biểu thức

5,88 : (4,23 – 1,83) × 1,6 = .............................................................................................

                                        = .............................................................................................

                                        = .............................................................................................

8. Tự luận
• 1 điểm
Nối các hình dưới đây với số đo diện tích tương ứng.
Nối các hình dưới đây với số đo diện tích tương ứng.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các hình dưới đây với số đo diện tích tương ứng.  (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình tam giác là:

5 × 2 : 2 = 5 (cm2)

Diện tích hình thang là:

(3 + 5) × 2 : 2 = 8 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật là:

5 × 3 = 15 (cm2)

Diện tích hình tròn là:

3,14 × (6 × 6) : 4 = 28,26 (cm2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền >; <; =?

6 tấn 5 tạ ............ 6,6 tấn

3,15 kg ............ 3 150 g

8 dm 2 cm .......... 7,59 dm

1,25 l ........... 1 250 ml

 giờ ............ 75 phút

3,5 ha ........... 0,035 km2

Xem đáp án

6 tấn 5 tạ < 6,6 tấn

3,15 kg = 3 150 g

8 dm 2 cm > 7,59 dm

1,25 l = 1 250 ml

54 giờ = 75 phút

3,5 ha = 0,035 km2

10. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hùng quay mật ong, lần thứ nhất được 8,5 l, lần thứ hai được 10,5 l. Số mật ong đó được chia vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,76 l. Hỏi cả hai lần bác Hùng quay được bao nhiêu chai mật ong?

Xem đáp án

Cả hai lần bác Hùng quay được số lít mật ong là:

8,5 + 10,5 = 19 (lít)

Cả hai lần bác Hùng quay được số chai mật ong là:

19 : 0,76 = 25 (chai)

Đáp số: 25 chai.

11. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn trồng cây dạng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 220 m và 100 m, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Trong khu vườn đó có một cái giếng nước (cả sân giếng) chiếm một phần đất hình tròn đường kính 5 m. Tính diện tích đất trồng cây trong khu vườn đó.

Xem đáp án

Chiều cao của khu vườn hình thang là:

(220 + 100) : 2 = 160 (m)

Diện tích của khu vườn hình thang là:

\[\frac{{\left( {220 + 100} \right) \times 160}}{2} = 26\,\,400\] (m2)

Bán kính phần đất hình tròn là:

5 : 2 = 2,5 (m)

Diện tích phần đất hình tròn là:

3,14 × 2,5 × 2,5 = 19,625 (m2)

Diện tích đất trồng cây là:

26 400 – 19,625 = 26 380,375 (m2)

Đáp số: 26 380,375 m2

12. Tự luận
• 1 điểm

Ở một thành phố, nếu một gia đình có thu nhập trung bình mỗi người mỗi tháng từ 5 500 000 đồng thì được coi là có mức sống khá. Thu nhập trung bình 5 500 000 đồng mỗi người mỗi tháng được gọi là ngưỡng thu nhập khá. Một gia đình 5 người có thu nhập trung bình mỗi người mỗi tháng gấp 1,3 lần ngưỡng thu nhập khá.

a) Biết rằng toàn bộ thu nhập của gia đình đó là do người bố và người mẹ kiếm được và người mẹ kiếm được nhiều hơn người bố 2 000 000 đồng mỗi tháng, hỏi mỗi người kiếm được bao nhiêu tiền mỗi tháng?

b) Đ, S?

Nếu gia đình đó sinh thêm một người con và thu nhập vẫn không thay đổi thì có còn là gia đình có mức thu nhập khá nữa hay không?

• Có   ...........                                                                     • Không           .........
Xem đáp án

a)

Thu nhập trung bình mỗi người trong gia đình đó là:

5 500 000 × 1,3 = 7 150 000 (đồng)

Thu nhập của cả gia đình đó là:

7 150 000 × 5 = 35 750 000 (đồng)

Mẹ kiếm được số tiền mỗi tháng là:

(35 750 000 + 2 000 000) : 2 = 18 875 000 (đồng)

Bố kiếm được số tiền mỗi tháng là:

35 750 000 – 18 875 000 = 16 875 000 (đồng)

Đáp số: Mẹ: 18 875 000 đồng;

Bố: 16 875 000 đồng.

b)

Nếu gia đình đó sinh thêm một người con và thu nhập vẫn không thay đổi thì có còn là gia đình có mức thu nhập khá nữa hay không?

• Có   Đ                                                                   • Không       S

Giải thích:

Nếu sinh thêm một người con, bình quân thu nhập là:

35 750 000 : 6 = 5 958 333 (đồng)

So sánh: 5 958 333 > 5 500 000

Vậy gia đình đó vẫn có mức thu nhập khá.