Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 18. Luyện tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 18. Luyện tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 527 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:

5 000 000 dm2

50 000 m2

50 ha

5 km2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích ô cửa sổ nhà em khoảng:

2,5 km2

2,5 ha

2,5 m2

2,5 dm2

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình vuông có chu vi bằng 800 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó là

1 ha

3 ha

4 ha

2 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cạnh của hình vuông là:

800 : 4 = 200 (m)

Diện tích mảnh đất hình vuông là:

200 × 200 = 40 000 (m2)

Đổi 40 000 m2 = 4 ha

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

3 km2 5 ha = ..... m

3 500 000

305 000

30 050 000

3 050 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Tự luận
• 1 điểm

Dưới đây là số đo diện tích các vườn quốc gia ở nước ta (nguồn: wikipedia). Hãy viết các số đo đó theo đơn vị km2 và m2 bằng cách hoàn thành bảng sau:

Tên vườn quốc gia

Diện tích

Theo đơn vị ha

Theo đơn vị km2

Theo đơn vị m2

Vườn quốc gia Ba Vi

10 814,6

……………..

……………..

Vườn quốc gia Cúc Phương

22 200

……………..

……………..

Vườn quốc gia Bạch Mã

22 030

……………..

……………..

Vườn quốc gia U Minh Hạ

8 527,8

……………..

……………..

Xem đáp án

Tên vườn quốc gia

Diện tích

Theo đơn vị ha

Theo đơn vị km2

Theo đơn vị m2

Vườn quốc gia Ba Vì

10 814,6

108,146

108 146 000

Vườn quốc gia Cúc Phương

22 200

222

222 000 000

Vườn quốc gia Bạch Mã

22 030

220,3

220 300 000

Vườn quốc gia U Minh Hạ

8 527,8

85,278

85 278 000

6. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn

a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé. (ảnh 1)

b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé.

a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé. (ảnh 2)
Xem đáp án

a) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé. (ảnh 3)

Giải thích:

3 m2 7 dm2 = 30 000 cm2

38 dm2 = 3 800 cm2

3,7 m2 = 37 000 cm2

b) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé:

a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé. (ảnh 4)

Giải thích:

0,5 km2 = 50 ha;

50 ha 500 m2 = 50,05 ha.

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một khu công nghiệp được xây dựng trên diện tích nền đất 30 ha. Người ta sử dụng \(\frac{1}{2}\) diện tích đất cho xây dựng xí nghiệp, nhà máy; \(\frac{3}{{20}}\) diện tích đất cho trồng cây xanh và hồ nước; \(\frac{3}{{10}}\) diện tích đất cho giao thông và bãi đỗ xe. Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng. Hỏi diện tích đất sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng chiếm:

\(1 - \frac{1}{2} - \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{1}{{20}}\) (tổng diện tích)

Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng là:

30 × \(\frac{1}{{20}}\) ​=1,5 (ha)

Đổi 1,5 ha = 15 000 m2

Đáp số: 15 000 m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối các giá trị tương ứng 

Nối các giá trị tương ứng  (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các giá trị tương ứng  (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Điền >; <; =

5 ha 30 m2 ..... 500 030 m2

97 ha 479 m2 ..... 970 279 m2   

5 ha 2 304 m2 ..... 5 2 300 m2

2 km2 8 ha ..... 28 ha

1 km2 26 m2 ..... 100 026 m2

2 m2 20 dm2 ..... 220 dm2

Xem đáp án

5 ha 30 m2 < 500 030 m2

97 ha 479 m2 > 970 279 m2

5 ha 2 304 m2 > 52 300 m2

2 km2 8 ha > 28 ha

1 km2 26 m2 > 100 026 m2

2 m2 20 dm2 = 220 dm2

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Bác Yến muốn lát muốn lát gạch một mảng tường bếp bằng các yên gạch hình vuông có độ dài cạnh là 10 cm. Biết mảng tường bếp đó có dạng hình chữ nhật với chiều dài 1,6 m, chiều rộng 0,8 m. Hỏi bác Yến cần bao nhiêu viên gạch như thế để lát hết mảng tường đó?

Xem đáp án

Diện tích mảng tường hình chữ nhật là:

1,6 × 0,8 = 1,28 (m2)

Viên gạch hình vuông có diện tích là:

10 × 10 = 100 (cm2)

Đổi 1,28 m2 = 12 800 cm2

Số viên gạch để lát hết mảng tường là:

12 800 : 100 = 128 (viên)

Đáp số: 128 viên gạch.

11. Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có diện tích 1 ha. Em hãy ước lượng và đưa ra 2 dự đoán về chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó theo đơn vị mét.
Xem đáp án

Trả lời:

Đổi 1 ha = 10 000 (m2)

Chiều dài có thể là 500 m; chiều rộng có thể là 20 m.

Hoặc chiều dài có thể là 1000 m; chiều rộng có thể là 10 m.