Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 18. Luyện tập chung (có đáp án)
11 câu hỏi
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
5 000 000 dm2
50 000 m2
50 ha
5 km2
Đáp án đúng là D
Diện tích ô cửa sổ nhà em khoảng:
2,5 km2
2,5 ha
2,5 m2
2,5 dm2
Một mảnh đất hình vuông có chu vi bằng 800 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó là
1 ha
3 ha
4 ha
2 ha
Đáp án đúng là C
Cạnh của hình vuông là:
800 : 4 = 200 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông là:
200 × 200 = 40 000 (m2)
Đổi 40 000 m2 = 4 ha
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
3 km2 5 ha = ..... m
3 500 000
305 000
30 050 000
3 050 000
Đáp án đúng là D
Dưới đây là số đo diện tích các vườn quốc gia ở nước ta (nguồn: wikipedia). Hãy viết các số đo đó theo đơn vị km2 và m2 bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tên vườn quốc gia | Diện tích | ||
Theo đơn vị ha | Theo đơn vị km2 | Theo đơn vị m2 | |
Vườn quốc gia Ba Vi | 10 814,6 | …………….. | …………….. |
Vườn quốc gia Cúc Phương | 22 200 | …………….. | …………….. |
Vườn quốc gia Bạch Mã | 22 030 | …………….. | …………….. |
Vườn quốc gia U Minh Hạ | 8 527,8 | …………….. | …………….. |
Tên vườn quốc gia | Diện tích | ||
Theo đơn vị ha | Theo đơn vị km2 | Theo đơn vị m2 | |
Vườn quốc gia Ba Vì | 10 814,6 | 108,146 | 108 146 000 |
Vườn quốc gia Cúc Phương | 22 200 | 222 | 222 000 000 |
Vườn quốc gia Bạch Mã | 22 030 | 220,3 | 220 300 000 |
Vườn quốc gia U Minh Hạ | 8 527,8 | 85,278 | 85 278 000 |
a) Viết các số đo 3 m2 7 dm2; 38 dm2; 3,7 m2; 3 100 cm2 theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Viết các số đo 0,5 km2; 55 ha; 50 ha 500 m2; 50,5 ha theo thứ tự từ lớn đến bé.

a) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn:

Giải thích:
3 m2 7 dm2 = 30 000 cm2
38 dm2 = 3 800 cm2
3,7 m2 = 37 000 cm2
b) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé:

Giải thích:
0,5 km2 = 50 ha;
50 ha 500 m2 = 50,05 ha.
Giải bài toán sau.
Một khu công nghiệp được xây dựng trên diện tích nền đất 30 ha. Người ta sử dụng \(\frac{1}{2}\) diện tích đất cho xây dựng xí nghiệp, nhà máy; \(\frac{3}{{20}}\) diện tích đất cho trồng cây xanh và hồ nước; \(\frac{3}{{10}}\) diện tích đất cho giao thông và bãi đỗ xe. Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng. Hỏi diện tích đất sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng là bao nhiêu mét vuông?
Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng chiếm:
\(1 - \frac{1}{2} - \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{1}{{20}}\) (tổng diện tích)
Diện tích đất còn lại sử dụng cho hạ tầng kĩ thuật, khu điều hành và dịch vụ công cộng là:
30 × \(\frac{1}{{20}}\) =1,5 (ha)
Đổi 1,5 ha = 15 000 m2
Đáp số: 15 000 m2
Nối các giá trị tương ứng


Điền >; <; =
5 ha 30 m2 ..... 500 030 m2 97 ha 479 m2 ..... 970 279 m2 5 ha 2 304 m2 ..... 5 2 300 m2 | 2 km2 8 ha ..... 28 ha 1 km2 26 m2 ..... 100 026 m2 2 m2 20 dm2 ..... 220 dm2 |
5 ha 30 m2 < 500 030 m2 97 ha 479 m2 > 970 279 m2 5 ha 2 304 m2 > 52 300 m2 | 2 km2 8 ha > 28 ha 1 km2 26 m2 > 100 026 m2 2 m2 20 dm2 = 220 dm2 |
Giải bài toán sau.
Bác Yến muốn lát muốn lát gạch một mảng tường bếp bằng các yên gạch hình vuông có độ dài cạnh là 10 cm. Biết mảng tường bếp đó có dạng hình chữ nhật với chiều dài 1,6 m, chiều rộng 0,8 m. Hỏi bác Yến cần bao nhiêu viên gạch như thế để lát hết mảng tường đó?
Diện tích mảng tường hình chữ nhật là:
1,6 × 0,8 = 1,28 (m2)
Viên gạch hình vuông có diện tích là:
10 × 10 = 100 (cm2)
Đổi 1,28 m2 = 12 800 cm2
Số viên gạch để lát hết mảng tường là:
12 800 : 100 = 128 (viên)
Đáp số: 128 viên gạch.
Trả lời:
Đổi 1 ha = 10 000 (m2)
Chiều dài có thể là 500 m; chiều rộng có thể là 20 m.
Hoặc chiều dài có thể là 1000 m; chiều rộng có thể là 10 m.








