Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường (có đáp án)
10 câu hỏi
Số?
2 m 3 cm = ...... cm
23 cm
230 cm
203 cm
2 030 cm
Đáp án đúng là: C
Ta có: 2 m = 200 cm
2 m 3 cm = 200 cm + 3 cm = 203 cm
Vậy 2 m 3 cm = 203 cm
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
5 ha
300 000 dm2
4 000 m2
\(\frac{1}{2}\) ha
Đáp án đúng là: A
Ta có:
5 ha = 5 000 000 dm2
4 000 m2 = 400 000 dm2
\(\frac{1}{2}\) ha = 500 000 dm2
Vì 5 000 000 dm2 > 500 000 dm2 > 400 000 dm2 > 300 000 dm2
nên 5 ha > \(\frac{1}{2}\) ha > 4 000 m2 > 300 000 dm2
Vậy số đo lớn nhất là: 5 ha.
Một rừng phòng hộ hình chữ nhật có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích của rừng phòng hộ đó là:
30 km2
15 km2
20 km2
24 km2
Đáp án đúng là: D
Chiều rộng của rừng phòng hộ đó là:
\(6 \times \frac{2}{3} = 4\) (km)
Diện tích của rừng phòng hộ đó là:
6 × 4 = 24 (km2)
Một rừng phòng hộ hình chữ nhật có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích của rừng phòng hộ đó là:
30 km2
15 km2
20 km2
24 km2
Đáp án đúng là: C
Đổi 1 tạ 40 kg = 140 kg
Hôm qua cửa hàng bán được số ki-lô-gam ngô là:
\(140 \times \frac{6}{7} = 120\) (kg)
Hôm qua và hôm nay cửa hàng bán được tất cả số ki-lô-gam ngô là:
140 + 120 = 260 (kg)
Đổi 260 kg = 2 tạ 60 kg
Vậy đáp án đúng là C.
Điền >; <; =
\(\frac{1}{4}\) ha ..... 2 500 m2 9 dm2
250 m2 × 30 ..... \(\frac{5}{8}\) ha
13 km2 5 ha = ..... 1 350 ha
58 750 m2 : 25 ..... \(\frac{7}{{25}}\) ha
2 ha ..... 8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\)
40 km2 500 ha ..... 9 500 000 m2\(\frac{1}{4}\)ha < 2 500 m2 9 dm2 Giải thích: \(\frac{1}{4}\)ha = 250 000 dm2 2 500 m2 9 dm2 = 250 000 dm2 + 9 dm2 = 250 009 dm2 Vì 250 000 dm2 < 250 009 dm2 nên \(\frac{1}{4}\) < 2 500 m2 9 dm2 250 m2 × 30 > \(\frac{5}{8}\) ha Giải thích: 250 m2 × 30 = 7 500 m2 \(\frac{5}{8}\)ha = 6 250 m2 Vì 7 500 m2 > 6 250 m2 nên 250 m2 × 30 > \(\frac{5}{8}\) ha 13 km2 5 ha < 1 350 ha Giải thích: 13 km2 5 ha = 1 300 ha + 5 ha = 1 305 ha Vì 1 305 ha < 1 350 ha nên 13 km2 5 ha < 1 350 ha | 58 750 m2 : 25 < \(\frac{7}{{25}}\)ha Giải thích: \(\frac{7}{{25}}\) ha = 2 800 m2 58 750 m2 : 25 = 2 350 m2 Vì 2 350 m2 < 2 800 m2 nên 58 750 m2 : 25 < \(\frac{7}{{25}}\) ha
2 ha = 8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\) Giải thích: 2 ha = 20 000 m2 8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\) = 20 000 m2 Vì 20 000 m2 = 20 000 m2 nên 2 ha = 8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\)\(\) 40 km2 500 ha > 4 500 000 m2 Giải thích: 40 km2 500 ha = 4 000 ha + 500 ha = 4 500 ha 4 500 000 m2 = 450 ha Vì 4 500 ha > 450 ha nên 40 km2 500 ha > 9 000 000 m2 : 2 |
Điền số thích hợp ?
6 yến = ..... kg | 7 thế kỉ = ..... năm | 3 km = .......... m |
1 tấn = ..... yến | 2 giờ 30 phút = ..... phút | 2 m 6 dm = .......... dm |
9 kg = ..... g | 3 phút 20 giấy = ..... giây | 5 dm 4 mm = .......... mm |
6 yến = 60 kg | 7 thế kỉ = 700 năm | 3 km = 3 000 m |
1 tấn = 100 yến | 2 giờ 30 phút = 150 phút | 2 m 6 dm = 26 dm |
9 kg = 9000 g | 3 phút 20 giây = 200 giây | 5 dm 4 mm = 504 mm |
Bác An muốn lát nền cho căn phòng hình chữ nhật dài \(\frac{{123}}{{20}}\) m và rộng \(\frac{{24}}{5}\) m. Bác dự tính dùng các viên gạch men hình vuông cạnh \(\frac{3}{{10}}\) m. Hỏi bác An cần bao nhiêu viên gạch men để lát kín nền căn phòng đó? (biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể).
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
\(\frac{{123}}{{20}}\,\, \times \,\,\frac{{24}}{5}\,\, = \,\,\frac{{738}}{{25}}\) (m2)
Diện tích một viên gạch men hình vuông là:
\(\frac{3}{{10}}\,\, \times \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{9}{{100}}\) (m2)
Số viên gạch men để lát kín nền căn phòng đó là:
\(\frac{{738}}{{25}}\,\,:\,\,\frac{9}{{100}}\,\, = \,\,328\) (viên)
Đáp số: 328 viên gạch men
Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật có chu vi 84 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó?
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
84 : 2 = 42 (m)
Chiều dài của sân trường là:
(42 + 8 ) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng của sân trường là:
42 – 25 = 17 (m)
Diện tích của sân trường là:
25 × 17 = 425 (m2)
Đáp số: 425 m2
Cho các góc như hình vẽ:

Trong các góc đã cho có: ..... góc vuông, đó là: ........................................................
Có: ..... góc nhọn, đó là: ..........................................................
Có: ..... góc tù, đó là: ...............................................................
Trong các góc đã cho
Có: 2 góc vuông, đó là: góc đỉnh E, cạnh ED, EF; góc đỉnh T, cạnh TV, TU.
Có: 2 góc nhọn, đó là: góc đỉnh I, cạnh IK, IH; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS.
Có: 3 góc tù, đó là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC; góc đỉnh O, cạnh OX, OY; góc đỉnh N, cạnh NM, NP.
Một xe tải chở 30 bao gạo tẻ và 40 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 40 kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 20 kg. Hỏi xe tải đó chở bao nhiêu tấn gạo?
Xe tải chở số ki-lô-gam gạo tẻ là:
40 × 30 = 1 200 (kg)
Xe tải chở số ki-lô-gam gạo nếp là:
20 × 40 = 800 (kg)
Xe tải chở tất cả số ki-lô-gam gạo là:
1 200 + 800 = 2 000 (kg)
Đổi: 2 000 kg = 2 tấn
Đáp số: 2 tấn gạo








