Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 15. Ki lô mét vuông. Hec ta (có đáp án)
11 câu hỏi
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
4 000 000 dm2
40 000 m2
40 ha
4 km2
Đáp án đúng là: D
40 000 m2 = 4 000 000 dm2
40 ha = 40 000 000 dm2
4 km2 = 400 000 000 dm2
Vì: 4 000 000 dm2 < 40 000 000 dm2 < 400 000 000 dm2
Vậy số đo lớn nhất là: 400 000 000 dm2
Một tỉnh có diện tích khoảng:
80 000 m2
8 000 km2
8 ha
80 000 000 dm2
Đáp án đúng là: B
Một tỉnh có diện tích khoảng 8 000 km2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
106 km2 = ....... m2
106 000 000
100 600 000
106 000
10 600 000
Đáp án đúng là: A
106 km2 = 106 000 000 m2
Vườn quốc gia Cúc Phương có diện tích là 22 408 ha

Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị ki-lô-mét vuông là:
22,408 km2
224,08 km2
2,2408 km2
2 240,8 km2
Đáp án đúng là: B
22 408 ha = 22,408 km2
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Đọc số | Viết số |
Chín trăm ba mươi tư phẩy không trăm linh một ki-lô-mét vuông | 934,001 km2 |
Không phẩy ba nghìn không trăm linh chín héc-ta | .................... |
.......................................................................................................... | 78,32 km2 |
Ba nghìn không trăm linh sáu phẩy mười ba ki-lô-mét vuông | .................... |
.......................................................................................................... | 465,02 ha |
Đọc số | Viết số |
Không phẩy ba nghìn không trăm linh chín héc-ta | 0,3059 ha |
Bảy mười tám phẩy ba mươi hai ki-lô-mét vuông | 78,32 km2 |
Ba nghìn không trăm linh sáu phẩy mười ba ki-lô-mét vuông | 3 006,13 km2 |
Bốn trăm sáu mươi lăm phẩy không hai héc-ta | 465,02 ha |
Số?
391 ha = ................. m2
950 000 ha = ................. km2
8 500 000 cm2 = ................. m2
42 km2 = ................. m2
170 km2 = ................. ha
7 000 000 mm2 = ................. m2
391 ha =3 910 000m2 950 000 ha = 9 500km2 8 500 000 cm2 = 850m2 | 42 km2 = 42 000 000m2 170 km2 = 17 200ha 7 000 000 mm2 = 0,7m2 |
Điền >; <; =
4 km2 8 ha ..... 4,08 km2 9 ha 15 m2 ..... 9,016 ha 1 km2 90 ha ..... 1,90 km2 | 7 km2 2 000 m2 ..... 14 436 ha : 2 6 m2 25 dm2 ..... 6,52 m2 90 cm2 55 mm2 ..... 90,505 cm2 |
4 km2 8 ha = 4,08 km2 7 km2 2 000 m2 < 14 436 ha : 2
9 ha 15 m2 < 9,016 ha 6 m2 25 dm2 < 6,52 m2
1 km2 90 ha = 1,90 km2 90 cm2 55 mm2 > 90,505 cm2
Giải bài toán sau.
Một khu đất hình chữ nhật dài 5 km và rộng 2 km. Nhà nước quy hoạch 600 ha đất để xây dựng khu công nghiệp, diện tích đất còn lại được chia đều để xây dựng hai khu đô thị. Tính diện tích của mỗi khu đô thị đó.
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
5 × 2 = 10 (km2)
Đổi 600 ha = 6 km2
Diện tích đất để trồng hai khu đô thị là:
10 – 6 = 4 (km2)
Mỗi khu đô thị có diện tích là:
4 : 2 = 2 (km2)
Đáp số: 2 km2.
Đổi 125 ha = 1 250 000 m
Chiều dài khu rừng là:
1 250 000 : 1 000 = 1 250 (m)
Chu vi khu rừng là:
(1 250 + 1 000) × 2 = 4 500 (m2)
Đáp số: 4 500 m2.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Ba nhà máy Hà Tiên, Cẩm Phả, và Hải Dương được xây dựng trên ba khu đất có diện tích lần lượt là: 5 ha 85 m2; 0,058 km2 và 5,85 ha.
Trong ba nhà máy đó:
- Nhà máy có diện tích bé nhất là: ...............................
- Nhà máy có diện tích lớn nhất là: ..............................
Ba nhà máy Hà Tiên, Cẩm Phả, và Hải Dương được xây dựng trên ba khu đất có diện tích lần lượt là: 5 ha 85 m2; 0,058 km2 và 5,85 ha.
Trong ba nhà máy đó:
- Nhà máy có diện tích bé nhất là: nhà máy Cẩm Phả.
- Nhà máy có diện tích lớn nhất là: nhà máy Hải Dương.
Giải thích
Đổi 5 ha 85 m2 = 5,0085 ha.
0,058 km2 = 5,8 ha
Ta có: 5,0085 < 5,8 < 5,85.
Số?
67,9 km2 = ........... km2 .......... ha
= ................. ha
872,89 ha = .......... ha ............. m2
= ................ m2
67,9 km2 = 67 km2 90 ha
= 6790 ha
872,89 ha = 872 ha 8900 m2
= 8 728 900 m2








