Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 561 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình tam giác ABC (như hình vẽ), chiều cao tương ứng với cạnh đáy BC là: 

 

Trong hình tam giác ABC (như hình vẽ), chiều cao tương ứng với cạnh đáy BC là: (ảnh 1)

BK

В. АН                    

CF

BH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt chiếc đồng hồ treo tưởng hình tròn có bán kính là 0,2 m. Vậy chu vi của chiếc đồng hồ đó là:

1,256 m

12,56 m

2,512 m

0,628 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi mặt đồng hồ hình tròn là:

2 × 0,2 × 3,14 = 1,256 (m)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu chiều cao của một hình tam giác gấp lên 2 lần thì diện tích của hình tam giác đó gấp lên số lần là:

8 lần

4 lần

2 lần

1 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghĩa đã dùng một tấm vải màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 20 cm để cắt thành các lá cờ. Mỗi lá cờ là một hình tam giác vuông có số đo các cạnh như hình vẽ dưới đây. Vậy Nghĩa có thể cắt được nhiều nhất số lá cờ như vậy là:

  

Nghĩa đã dùng một tấm vải màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 20 cm để cắt thành các lá cờ. Mỗi lá cờ là một hình tam giác vuông có số đo các cạnh như hình vẽ dưới đây. Vậy Nghĩa có thể cắt được nhiều nhất số lá cờ như vậy là: (ảnh 1) 

9 lá cờ

20 lá cờ

10 lá cờ

18 lá cờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 1 m = 100 cm

Diện tích hình chữ nhật là:

100 × 20 = 2 000 (cm2)

Diện tích hình tam giác là:

20 × 10 : 2 = 100 (cm2)

Nghĩa có thể cắt được nhiều nhất số lá cờ là:

2 000 : 100 = 20 (lá)

Đáp số: 20 lá cờ.

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp.

Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào các hình thang.

Tô màu vào các hình thang. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào các hình thang. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm
Vẽ đường cao tương ứng với đáy BC, MP của các hình tam giác dưới đây.
Vẽ đường cao tương ứng với đáy BC, MP của các hình tam giác dưới đây. (ảnh 1)
Xem đáp án
Vẽ đường cao tương ứng với đáy BC, MP của các hình tam giác dưới đây. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm.

 

Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm. (ảnh 1)
 
Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm. (ảnh 2)

 

Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm. (ảnh 3)

Đường cao ……. ứng với đáy …….

Đường cao ……. ứng với đáy …….

 

Đường cao ……. ứng với đáy …….

Xem đáp án
Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm. (ảnh 4)
9. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ thêm các đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi, một hình thang và một hình bình hành.

Vẽ thêm các đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi, một hình thang và một hình bình hành. (ảnh 1)
Xem đáp án
Vẽ thêm các đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi, một hình thang và một hình bình hành. (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. a) Tâm của hình tròn bên là: ......... b) Các bán kính của hình tròn bên là: c) Các đường kính của hình tròn bên là: .........d) Nếu đoạn thẳng OA = 3 cm thì OB = .......; OC = .......; OD = ........ và AB = ........ (ảnh 1)

 

a) Tâm của hình tròn bên là: ................

b) Các bán kính của hình tròn bên là: .............................................................

c) Các đường kính của hình tròn bên là: .........................................................

d) Nếu đoạn thẳng OA = 3 cm thì OB = .......; OC = .......; OD = ........ và AB = ........

Xem đáp án

a) Tâm của hình tròn bên là: O.

b) Các bán kính của hình tròn bên là: OA, OB, OC, OD.

c) Các đường kính của hình tròn bên là: AB, CD.

d) Nếu đoạn thẳng OA = 3 cm thì OB = 3 cm; OC = 3 cm; OD = 3 cm và A