Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (có đáp án)
10 câu hỏi
Trong hình tam giác ABC (như hình vẽ), chiều cao tương ứng với cạnh đáy BC là:

BK
CF
BH
Đáp án đúng là: B
Mặt chiếc đồng hồ treo tưởng hình tròn có bán kính là 0,2 m. Vậy chu vi của chiếc đồng hồ đó là:
1,256 m
12,56 m
2,512 m
0,628 m
Đáp án đúng là: A
Chu vi mặt đồng hồ hình tròn là:
2 × 0,2 × 3,14 = 1,256 (m)
Nếu chiều cao của một hình tam giác gấp lên 2 lần thì diện tích của hình tam giác đó gấp lên số lần là:
8 lần
4 lần
2 lần
1 lần
Đáp án đúng là: C
Nghĩa đã dùng một tấm vải màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 1 m, chiều rộng 20 cm để cắt thành các lá cờ. Mỗi lá cờ là một hình tam giác vuông có số đo các cạnh như hình vẽ dưới đây. Vậy Nghĩa có thể cắt được nhiều nhất số lá cờ như vậy là:
9 lá cờ
20 lá cờ
10 lá cờ
18 lá cờ
Đáp án đúng là: B
Đổi 1 m = 100 cm
Diện tích hình chữ nhật là:
100 × 20 = 2 000 (cm2)
Diện tích hình tam giác là:
20 × 10 : 2 = 100 (cm2)
Nghĩa có thể cắt được nhiều nhất số lá cờ là:
2 000 : 100 = 20 (lá)
Đáp số: 20 lá cờ.
Nối mỗi hình với tên gọi thích hợp.


Tô màu vào các hình thang.




Vẽ đường cao ứng với đáy của mỗi hình tam giác sau rồi viết tên đường cao đó vào chỗ chấm.
![]() | ![]() |
![]() |
Đường cao ……. ứng với đáy ……. | Đường cao ……. ứng với đáy …….
| Đường cao ……. ứng với đáy ……. |

Vẽ thêm các đoạn thẳng vào hình dưới đây để được một hình thoi, một hình thang và một hình bình hành.


Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Tâm của hình tròn bên là: ................
b) Các bán kính của hình tròn bên là: .............................................................
c) Các đường kính của hình tròn bên là: .........................................................
d) Nếu đoạn thẳng OA = 3 cm thì OB = .......; OC = .......; OD = ........ và AB = ........
a) Tâm của hình tròn bên là: O.
b) Các bán kính của hình tròn bên là: OA, OB, OC, OD.
c) Các đường kính của hình tròn bên là: AB, CD.
d) Nếu đoạn thẳng OA = 3 cm thì OB = 3 cm; OC = 3 cm; OD = 3 cm và A











