Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 29. Luyện tập chung (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 530 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
So sánh chu vi hai hình trên ta được: (ảnh 1)

So sánh chu vi hai hình trên ta được:

Chu vi hình thang lớn hơn chu vi hình tròn

Chu vi hình thang bé hơn chu vi hình tròn

Chu vi hình thang bằng chu vi hình tròn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình thang là: 6 + 4 + 4 + 4 = 18 (cm)

Chu vi hình tròn là: 3,14 × 2 × 3 = 18,84 (cm)

So sánh: 18 cm < 18,84 cm. Vậy chu vi hình thang bé hơn chu vi hình tròn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thang có diện tích là 1 275 cm2, biết độ dài hai đáy lần lượt là 21 cm và 54 cm. Chiều cao hình thang đó là:

17 cm

17 dm

34 cm

34 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng độ dài hai đáy là:

21 + 54 = 75 (cm)

Chiều cao hình thang là:

(1 275 × 2) : 75 = 34 (cm)

Đáp số: 34 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tam giác có diện tích là 625 cm2, biết độ dài đáy là 25 cm, chiều cao tương ứng với đáy đó là:

25 cm

50 dm

5 dm

25 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao tương ứng của tam giác là:

(625 × 2) : 25 = 50 (cm) = 5 (dm)

Đáp số: 5 dm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vườn hoa gồm hình chữ nhật và hai nửa hình tròn có kích thước như hình sau.

Media VietJack

Diện tích vườn hoa là:

38,56 m2 B. 39,56 m2 C. 36 m2 D. 40,65 m2

38,56 m2 B. 39,56 m2 C. 36 m2 D. 40,65 m2

38,56 m2 B. 39,56 m2 C. 36 m2 D. 40,65 m2

38,56 m2 B. 39,56 m2 C. 36 m2 D. 40,65 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích của vườn hoa = Diện tích hình chữ nhật + Diện tích hai nửa hình tròn.​

Chiều rộng hình chữ nhật là:

2 × 2 = 4 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

6,5 × 4 = 26 (m2)

Diện tích hai nửa hình tròn là:

3,14 × 2 × 2 = 12,56 (m2)

Diện tích của vườn hoa là:

26 + 12,56 = 38,56 (m2)

Đáp số: 38,56 m2.

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết chu vi của mỗi hình dưới đây vào chỗ chấm.

Viết chu vi của mỗi hình dưới đây vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Viết chu vi của mỗi hình dưới đây vào chỗ chấm. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp

Điền vào chỗ trống cho thích hợp (ảnh 1)

a) Diện tích hình tròn ………. cm2

b) Diện tích hình thang

……… cm2

c) Diện tích hình tam giác ……… cm2

Xem đáp án
Điền vào chỗ trống cho thích hợp (ảnh 2)

a) Diện tích hình tròn 12,56 cm2

b) Diện tích hình thang

7,5 cm2

c) Diện tích hình tam giác 4,8 cm2

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình ABCDE được vẽ trong lưới ô vuông như hình dưới đây (mỗi ô vuông có cạnh ứng với 1 cm).

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Cho hình ABCDE được vẽ trong lưới ô vuông như hình dưới đây (mỗi ô vuông có cạnh ứng với 1 cm). Diện tích hình ABCDE là ................ cm2. (ảnh 1)

Diện tích hình ABCDE là ................ cm2.

Xem đáp án

Em điền

Diện tích hình ABCDE là 39 cm2.

Giải thích:

Diện tích tam giác ABC là:

(7 × 6) : 2 = 21 (cm2)

Diện tích hình thang ACDE là:

(3 + 6) × 4 : 2 = 18 (cm2)

Diện tích hình cần tìm là:

21 + 18 = 39 (cm2)

Đáp số: 39 cm2.

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Hảo gấp một mảnh giấy hình chữ nhật được hình thang như hình vẽ dưới đây (phần tô màu là phần giấy đã gấp).  (ảnh 1)

Bạn Hảo gấp một mảnh giấy hình chữ nhật được hình thang như hình vẽ dưới đây (phần tô màu là phần giấy đã gấp). 

a) Diện tích mảnh giấy ban đầu là ......... cm2.

b) Diện tích hình thang gấp được là .......... cm2.

Xem đáp án

Em điền

 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Hảo gấp một mảnh giấy hình chữ nhật được hình thang như hình vẽ dưới đây (phần tô màu là phần giấy đã gấp).  (ảnh 2)

a) Diện tích mảnh giấy ban đầu là 448 cm2.

b) Diện tích hình thang gấp được là 252 cm2.

Giải thích:

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là:

14 + 4 +14 = 32 (cm)

Diện tích mảnh giấy ban đầu là:

32 × 14 = 448 (cm2)

b) Diện tích hình thang là:

(32 + 4) × 14 : 2 = 252 (cm2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ nước có dạng hình bán nguyệt (nửa hình tròn) như hình vẽ.

Một hồ nước có dạng hình bán nguyệt (nửa hình tròn) như hình vẽ. a) Một người đi bộ ven hồ đó 4 vòng thì người đó đi được ít nhất bao nhiêu mét? (ảnh 1)

 

a) Một người đi bộ ven hồ đó 4 vòng thì người đó đi được ít nhất bao nhiêu mét?

b) Tính diện tích mặt nước của hồ.

 

Xem đáp án

a)

Bài giải

Nửa chu vi hình tròn là:

(3,14 × 150) : 2 = 235,5 (m)

Người đi bộ 4 vòng thì ít nhất đi được là:

235,5 × 4 = 942 (m)

Đáp số: 942 m

b)

Bài giải

Bán kính mặt hồ là:

150 : 2 = 75 (m)

Diện tích mặt hồ là:

(3,14 × 75 × 75) : 2 = 8 831,25 (m2)

Đáp số: 8 831,25 m2

10. Tự luận
• 1 điểm
Trong tiết học thủ công, bạn Hà cắt mảnh bìa thành hình có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích của hình mà Hà đã cắt được.
Trong tiết học thủ công, bạn Hà cắt mảnh bìa thành hình có kích thước như hình vẽ. Tính diện tích của hình mà Hà đã cắt được. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích nửa hình tròn là:

(3,14 × 3,5 × 3,5) : 2 = 19,2325 (cm2)

Diện tích hình thang là:

(3,5 × 2 + 11) × 5 : 2 = 45 (cm2)

Diện tích hình bạn Hà cắt được là:

19,2325 + 45 = 64,2325 (cm2)

Đáp số: 64,2325 cm2.