Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 33. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng (có đáp án)
12 câu hỏi

Chu vi hình tròn là:
14,13 cm
131,4 cm
28,26 cm
282,6 cm
Đáp án đúng là: C
Chu vi hình tròn là:
3,14 × 4,5 ×2 = 28,26 (cm)
Đáp số: 28,26 cm
Diện tích hình tròn là:
14,13 cm2
63,585 cm2
28,26 cm2
635,85 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 4,5 × 4,5 = 63,585 (cm2)
Đáp số: 63,585 cm2
Một hình tam giác có diện tích là 14,45 cm2, biết chiều cao là 3,4 cm. Độ dài đáy tương ứng với chiều cao đó là:
4,25 cm
42,5 cm
8,5 cm
11,05 cm
Đáp án đúng là: C
Độ dài đáy tương ứng với chiều cao đó là:
(14,45 × 2) : 3,4 = 8,5 (cm)
Đáp số: 8,5 cm
Hình thang dưới có diện tích là:

14 cm2
30 cm2
16,5 cm2
27,5 cm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình thang là:
\[\frac{{\left( {3,5 + 7,5} \right) \times 3}}{2} = 16,5\] (cm2)
Đáp số: 16,5 cm2
Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Bác Đức cưa gỗ được một cái thớt có bề mặt dạng hình tròn với diện tích là 1 256 cm2
a) Đường kính của mặt thớt là ............ cm.
b) Chu vi của mặt thớt là ................. cm.
a) Đường kính của mặt thớt là 40 cm.
b) Chu vi của mặt thớt là 125,6 cm.
Cho hình thang vuông ABCD có diện tích 24 cm2, tổng độ dài hai đáy là 16 cm và đáy bé kém đáy lớn 4 cm. Kéo dài đáy bé của hình thang để được hình chữ nhật ABED. Tính diện tích hình tam giác CED.

Bài giải
Độ dài cạnh BC là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Độ dài cạnh AD là:
16 – 6 = 10 (cm)
Độ dài cạnh AB là:
(24 × 2) : 16 = 3 (cm)
Độ dài cạnh CE là:
10 – 6 = 4 (cm)
Độ dài cạnh ED = AB = 3 cm
Diện tích tam giác CED là:
(4 × 3) : 2 = 6 (cm2)
Đáp số: 6 cm2
Tô màu xanh vào hình có diện tích bé nhất, màu đỏ vào hình có diện tích lớn nhất.


Tô màu xanh vào hình có diện tích bé nhất, màu đỏ vào hình có diện tích lớn nhất.


Diện tích hình thang là: \[\frac{{\left( {3,5 + 7} \right) \times 2,5}}{2} = 13,125\] (cm2)
Diện tích hình tam giác là: (7,2 × 3,5) : 2 = 12,6 (cm2)
Diện tích hình tròn là: 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2)
So sánh: 12,56 < 12,6 < 13,125
Vậy hình thang có diện tích lớn nhất, hình tròn có diện tích bé nhất.
Tính diện tích hình tròn có chu vi là 47,1 cm.
Đường kính hình tròn là:
47,1 : 3,14 = 15 (cm)
Bán kính hình tròn là:
15 : 2 = 7,5 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 7,5 × 7,5 = 176,625 (cm2)
Đáp số: 176,625 cm2
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Một mảnh đất hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 9,5 m và 11,5 m; chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Ở giữa mảnh đất, người ta xây một bồn hoa dạng hình tròn có chu vi là 6,28 m. Diện tích phần mảnh đất còn lại sau khi xây bồn hoa là ............... m2.
Diện tích phần mảnh đất còn lại sau khi xây bồn hoa là 107,11 m2.
Giải thích:
Chiều cao của hình thang là:
(9,5 + 11,5) : 2 = 10,5 (m)
Diện tích hình thang là:
\[\frac{{\left( {9,5 + 11,5} \right) \times 10,5}}{2} = 110,25\] (m2)
Đường kính hình tròn là:
6,28 : 3,14 = 2 (m)
Chu vi hình tròn là:
2 : 2 = 1 (m)
Diện tích hình tròn là:
3,14 × 1 × 1 = 3,14 (m2)
Diện tích phần mảnh đất còn lại là:
110,25 – 3,14 = 107,11 (m2)
Đáp số: 107,11 m2
Đ, S?
Cho hình chữ nhật ABCD, biết AE = EG = GD.
Các hình thang ABCE, EBCG, GBCD có diện tích bằng nhau.
Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 3 lần diện tích hình thang EBCG.
Diện tích hình tam giác BEC bằng diện tích hình chữ nhật ABCD.
a) Các hình thang ABCE, EBCG, GBCD có diện tích bằng nhau. | Đ |
b) Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 3 lần diện tích hình thang EBCG. | S |
c) Diện tích hình tam giác BEC bằng diện tích hình chữ nhật ABCD. | Đ |
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 32 m, chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Người ta làm bồn hoa ở hai đầu mảnh đất là hai nửa hình tròn (như hình vẽ), phần diện tích còn lại lát cỏ để làm sân vườn. Tính diện tích phần sân chơi.

Nửa chu vi hình chữ nhật là:
32 : 2 = 16 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(16 + 4) : 2 = 10 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 6 = 60 (m2)
Bán kính mỗi nửa đường tròn là:
6 : 2 = 3 (m)
Diện tích cả hai nửa hình tròn là:
3,14 × 3 × 3 = 28,26 (m2)
Diện tích phần sân chơi là:
60 – 28,26 = 31,74 (m2)
Đáp số: 31,74 m2








