Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 13. Làm tròn số thập phân (có đáp án)
10 câu hỏi
Làm tròn số thập phân 275, 535 đến hàng phần trăm, ta được số:
275,54
275,53
257,53
257,54
Đáp án đúng là: A
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số ở hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số thập phân 275, 535 có hàng phần nghìn là 5, khi làm tròn đến hàng phần trăm được số 275,54.
Diện tích của một nhà máy khoảng:
2 000 cm2
200 dm2
20 m2
2 ha
Đáp án đúng là: D
Diện tích của một nhà máy khoảng: 2 ha
Một bao gạo có khối lượng (tính theo ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất có hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng đơn vị thì được 10 kg. Vậy khối lượng của bao gạo đó là:
9,7 kg
9,8 kg
10,1 kg
9,9 kg
Đáp án đúng là: D
Cô Hòa đã mua một túi táo để làm bánh. Người bán hàng làm tròn khối lượng túi táo đó và chỉ tính tiền cô Hòa 3 kg táo. Vậy người bán hàng đã làm tròn khối lượng túi táo cô Hòa mua đến:
Hàng đơn vị
Hàng chục
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Đáp án đúng là: A
Điền vào chỗ chấm.
Một con bò tót nặng 1 tấn 13 tạ, một con hà mã nặng 2 tấn 5 tạ, một con cá sấu nặng 1 040 kg và một con hươu cao cổ nặng 1 tấn 590 kg. Viết lại cân nặng của các con vật trên vào chỗ trống dưới đây sau khi làm tròn đến hàng phần mười:
• Bò tót nặng ............. tấn • Cá sấu nặng ............... tấn
• Hà mã nặng ............. tấn • Hươu cao cổ nặng .............. tấn
Một con bò tót nặng 1 tấn 13 tạ, một con hà mã nặng 2 tấn 5 tạ, một con cá sấu nặng 1 040 kg và một con hươu cao cổ nặng 1 tấn 590 kg. Viết lại cân nặng của các con vật trên vào chỗ trống dưới đây sau khi làm tròn đến hàng phần mười:
• Bò tót nặng 2,3 tấn • Cá sấu nặng 1 tấn
• Hà mã nặng 2,5 tấn • Hươu cao cổ nặng 1,6 tấn
Giải thích:
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Ta có:
1 tấn 13 tạ = 1\(\frac{{13}}{{10}}\) tấn = 2,3 tấn;
2 tấn 5 tạ = 2\(\frac{5}{{10}}\) tấn = 2,5 tấn;
1 040 kg = \(\frac{{1\;040}}{{1\;000}}\) tấn = 1,04 tấn;
1 tấn 590 kg = 1\(\frac{{590}}{{1\;000}}\) tấn = 1,59 tấn.
Số 1,04 làm tròn đến hàng phần mười được 1; số 1,59 làm tròn đến hàng phần mười được 1,6.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Làm tròn các số đo sau đến số tự nhiên gần nhất
a) 28,63 kg 29 kg 31,38 tạ ....... tạ 4,908 tấn ....... tấn
b) 2,286 km ........ km 53,7 km ....... km 5,075 m ....... m
Làm tròn các số đo sau đến số tự nhiên gần nhất
a) 28,63 kg 29 kg 31,38 tạ 31 tạ 4,908 tấn 5tấn
b) 2,286 km 2 km 53,7 km 54 km 5,075 m 5 m
Giải thích:
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Hoàn thành bảng sau.
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
48,084 | ................. | ................. | ................. |
10,347 | ................. | ................. | ................. |
583,691 | ................. | ................. | ................. |
732,514 | ................. | ................. | ................. |
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
48,084 | 48 | 48,1 | 48,08 |
10,347 | 10 | 10,3 | 10,35 |
583,691 | 584 | 583,7 | 583,69 |
732,514 | 733 | 732,5 | 732,51 |
Quan sát các viên đá sau, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Viên đá ..... nặng nhất, viên đá ...... nhẹ nhất.
b) Sắp xếp các viên đá theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là: ..................................................
c) Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị và cho biết viên đá nào nặng khoảng 50 g.
a) Viên đá C nặng nhất, viên đá D nhẹ nhất.
b) Sắp xếp các viên đá theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là:
C, A, B, D.
c) Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị và cho biết viên đá nào nặng khoảng 50 g.
Trả lời:
Làm tròn số thập phân ghi cân nặng của mỗi viên đá đến hàng đơn vị được:
Viên đá A: 66 g
Viên đá B: 58 g
Viên đá C: 70 g
Viên đá D: 50 g
Vậy viên đá D nặng khoảng 50 g.
Giải thích:
a) So sánh cân nặng của 4 viên đá, ta có:
70,2 g > 65,87 g > 58,21 g > 50,45 g
Vậy viên đá C nặng nhất, viên đá D nhẹ nhất.
b) Thứ tự các viên đá từ nặng đến nhẹ là: C, A, B, D.
c) Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
Mỗi bạn Mai, Việt và Nam viết một trong các số thập phân: 9,248; 9,628; 9,462.
Biết rằng:
- Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất thì Việt và Nam nhận kết quả như nhau.
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng trăm thì Việt và Mai nhận được kết quả là một số thập phân lớn hơn số thập phân ban đầu.
Vậy số mà mỗi bạn đã viết là:
Mai: .............; Việt: ...................; Nam: ..............
Vậy số mà mỗi bạn đã viết là:
Mai: 9,628 ; Việt: 9,248 ; Nam: 9,462.
Giải thích:
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất:
9,248 9
9,628 10
9,462 9
Hai số khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất thì nhận kết quả như nhau là 9,248 và 9,462.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm:
9,248 9,25
9,628 9,63
9,462 9,46
Hai số khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm thì nhận kết quả là một số thập phân lớn hơn số thập phân ban đầu là 9,248 và 9,628.
Viết tiếp vào chỗ chấm.
![]() | Em hãy tìm một số thập phân mà khi làm tròn đến hàng phần mười hay hàng phần trăm đều được kết quả là 3,5. Số thập phân em tìm được là: ..................................................
|
Số thập phân em tìm được là: 3,495
Giải thích
Khi làm tròn đến hàng phần mười: 3,495 → 3,5 (vì chữ số ở hàng phần trăm là 9, lớn hơn 5 nên làm tròn lên).
Khi làm tròn đến hàng phần trăm: 3,495 → 3,5 (vì chữ số ở hàng phần nghìn là 5, làm tròn lên).
Vậy số thập phân mà khi làm tròn đến hàng phần mười hay phần trăm đều cho kết quả là 3,5 là: 3,495.









