Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 528 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số?

24 kg 80 g = ... kg

24,08

24,8

24,008

24,48

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 24 kg 80 g = 24\(\frac{{80}}{{1\,\,000}}\)kg = 24,08 kg.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ô tô chở hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nặng nhất.

Mỗi ô tô chở hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nặng nhất. (ảnh 1)
Mỗi ô tô chở hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nặng nhất. (ảnh 2)
Mỗi ô tô chở hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nặng nhất. (ảnh 3)
Mỗi ô tô chở hàng hóa như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nặng nhất. (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 2,456 tấn = 2 456 kg

2 tấn 4 tạ = 2 400 kg

6 tạ 2 065 kg = 2 665 kg

Vì 2 400 kg < 2 456 kg < 2 465 kg < 2 665 kg

Nên 2 tấn 4 tạ < 2,456 tấn < 2 456 kg < 6 tạ 2 065 kg

Vậy ô tô chở 6 tạ 2 065 kg hàng hóa là ô tô chở nặng nhất.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số đo dưới đây, số đo nhỏ nhất là:

10 cm2 6 mm2

100 dm2 6 cm2

10 m2 60 cm2

1 060 000 mm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

10 cm2 6 mm2 = 10\(\frac{6}{{100}}\) cm2 = 10,06 cm2

100 dm2 6 cm2 = 10 006 cm2

10 m2 60 cm2 = 100 060 cm2

1 060 000 mm2 = \[\frac{{1{\rm{ }}060{\rm{ }}000}}{{100}}\] cm2 = 10 600 cm2

Vì 10,06 cm2 < 10 006 cm2 < 10 600 cm2 < 100 060 cm2.

Nên 10 cm2 6 mm2 < 100 dm2 6 cm2 < 1 060 000 mm2 < 10 m2 60 cm2.

Vậy 10 cm2 6 mm2 là số đo nhỏ nhất.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 hình dưới đây.

 Cho 3 hình dưới đây. Hình bị sai là: (ảnh 1)

       Hình 1                                        Hình 2                                     Hình 3

Hình bị sai là:

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích:

1 500 g = \(\frac{{1\;500}}{{1\;000}}\) kg = 1,5 kg

1 kg 600g = 1\(\frac{{600}}{{1000}}\) kg = 1,6 kg

Vì 1,5 kg < 1,6 kg nên 1 500 g < 1 kg 600g.

Nhưng hai cân lại bằng nhau.

Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

5m 8 dm = ....... m

15 l 235 ml = ....... l

4 dm2 25 cm2 = .......... dm2

4 km 500 m = ....... km

3 456 ml = ....... l

63 dm2 = ....... m2

125 cm = ....... m

4 l 87 ml = ....... l

8 m2 75 dm2 = .......... m2

1 tấn 5 tạ = ....... tấn

1 450 g = .......... kg

2 tấn 657 kg = ......... tấn

Xem đáp án

5 m 8 dm = 5,8m

15 l 235 ml = 15,235l

4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2

4 km 500 m = 4,5km

3 456 ml = 3,456l

63 m2 = 0,63dm2

125 cm = 1,25m

4 l 87 ml = 4,087l

8 m2 75 dm2 = 8,75m2

1 tấn 5 tạ = 1,5tấn

1 450 g = 1,45kg

2 tấn 657 kg = 2,657tấn

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

Cân nặng của mỗi bạn Hoa, Lan và Minh là một trong các số đo: 26 kg 75 g; 26 kg 500g; 26,3 kg. Biết Minh là bạn nặng nhất và Hoa không phải là bạn nhẹ nhất. Vậy

          - Cân nặng của Hoa là .......... kg

          - Cân nặng của Lan là .......... kg

          - Cân nặng của Minh là .......... kg

Xem đáp án

Em điền

Cân nặng của mỗi bạn Hoa, Lan và Minh là một trong các số đo: 26 kg 75 g; 26 kg 500 g; 26,3 kg. Biết Minh là bạn nặng nhất và Hoa không phải là bạn nhẹ nhất. Vậy

          - Cân nặng của Hoa là 26,3 kg

          - Cân nặng của Lan là 26,075 kg

          - Cân nặng của Minh là 26,5 kg

Giải thích:

Ta có: 26 kg 75 g = 26\(\frac{{75}}{{1\;000}}\) kg = 26,075 kg;

26 kg 500 g = 26\(\frac{{500}}{{1\;000}}\)kg = 26,5 kg.

So sánh: 26,075 kg < 26,3 kg < 26,5 kg.

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho các hình có diện tích như sau:

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Cho các hình có diện tích như sau: - Hình có diện tích lớn nhất là:  (ảnh 1)

               Hình A                     Hình B                   Hình C         Hình D

- Hình có diện tích lớn nhất là: ...................

- Hình có diện tích bé nhất là: ...................

- Viết tên các hình theo thứ tự hình có diện tích từ bé đến lớn: ......................................

Xem đáp án

Em điền

Cho các hình có diện tích như sau:

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.  Cho các hình có diện tích như sau: - Hình có diện tích lớn nhất là:  (ảnh 2)

- Hình có diện tích lớn nhất là: Hình D

- Hình có diện tích bé nhất là: Hình C

- Viết tên các hình theo thứ tự hình có diện tích từ bé đến lớn: Hình C, hình B, hình A, hình D.

Giải thích:

Ta có:

440 mm2 = \(\frac{{440}}{{100}}\) cm2 = 4,4 cm2

4 cm2 20 mm2 = 4\(\frac{{20}}{{100}}\) cm2 = 4,2 cm2

Vì 4 cm2 < 4,2 cm2 < 4,4 cm2 < 4,5 cm2

Nên 4 cm2 < 4 cm2 20 mm2 < 440 mm2 < 4,5 cm2   
8. Tự luận
• 1 điểm

Điền >; <; =

2 kg 123 g ..... 2,123 kg

5 l 75 ml ..... 5,75 l

5 m 12 cm ..... 5,21 m

6 m2 43 dm2 ..... 6,43 m2

5 tấn 23 yến ..... 5,23 tấn

1 thế kỉ 20 năm ..... 1,5 thế kỉ

Xem đáp án

2 kg 123 g = 2,123 kg

Giải thích:

2 kg 123 g = 2\(\frac{{123}}{{1\;000}}\) kg = 2,123 kg

Vì 2,123 kg = 2,123 kg

Nên 2 kg 123 g = 2,123 kg

5 l 75 ml <  5,75 l

Giải thích:

5 l 75 ml = 5\(\frac{{75}}{{1\;000}}\) l = 5,075 l

Vì 5,075 l < 5,75 l

Nên 5 l 75 ml <  5,75 l

5 m 12 cm < 5,21 m

Giải thích:

5 m 12 cm = 5\(\frac{{12}}{{100}}\) m = 5,12 m

Vì 5,12 m < 5,21 m

Nên 5 m 12 cm < 5,21 m

6 m2 43 dm2 = 6,43 m2

Giải thích:

6 m2 43 dm2 = 6\(\frac{{43}}{{100}}\)m2 = 6,43 m2

Vì 6,43 m2 = 6,43 m2

Nên 6 m2 43 dm2 = 6,43 m2

5 tấn 23 yến = 5,23 tấn

Giải thích:

5 tấn 23 yến = 5\(\frac{{23}}{{100}}\) tấn = 5,23 tấn

Vì 5,23 tấn = 5,23 tấn

Nên 5 tấn 23 yến = 5,23 tấn

1 thế kỉ 20 năm < 1,5 thế kỉ

Giải thích:

1 thế kỉ 20 năm = 1\(\frac{{20}}{{100}}\) thế kỉ = 1,2 thế kỉ

Vì 1,2 thế kỉ < 1,5 thế kỉ

Nên 1 thế kỉ 20 năm < 1,5 thế kỉ

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số phù hợp?

23,8 dm = ..... dm ..... mm = ....... mm

8,52 kg = ..... kg ..... g = ........ g

5,23 m2 = ..... m2 ..... cm2 = ........ cm2

Xem đáp án

23,8 dm = 23 dm 80mm = 2 380 mm

8,52 kg = 8 kg 520 g = 8 520 g

5,23 m2 = 5 m2 2 300cm2 = 52 300cm2

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Gói kẹo cân nặng 250 g, gói bánh cân nặng 0,26 kg, gói bột canh cân gặng 0,2 kg, gói đường cân nặng 500 g.

- Gói ........................... nặng nhất.

- Gói ........................... nhẹ nhất.

- Gói bánh nặng hơn gói ........................... và gói ...........................

Xem đáp án

Em điền

Gói kẹo cân nặng 250 g, gói bánh cân nặng 0,26 kg, gói bột canh cân gặng 0,2 kg, gói đường cân nặng 500 g.

- Gói đường nặng nhất.

- Gói bột canh nhẹ nhất.

- Gói bánh nặng hơn gói kẹo và gói bột canh.

Giải thích:

Ta có: 250 g = \(\frac{{250}}{{1\,\,000}}\)kg = 0,25 kg

500 g = \(\frac{{500}}{{1\,\,000}}\)kg = 0,5 kg

So sánh: 0,2 kg < 0,25 kg < 0,26 kg < 0,5 kg

Nên 0,2 kg < 250 g < 0,26 kg < 500 g.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho các con vật có cân nặng như hình vẽ

Cho các con vật có cân nặng như hình vẽ a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.   4 kg 75 g = ......... kg                          4 100 g = ........ kg (ảnh 1)

a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

 4 kg 75 g = ......... kg                          4 100 g = ........ kg

b) Con vật nặng nhất là: .....................................

Xem đáp án

a)

 4 kg 75 g = 4,075 kg                          4 100 g = 4,1 kg

b) Con vật nặng nhất là: con vịt.

Giải thích:

4,075 kg < 4,095 kg < 4,1 kg hay 4 kg 75 g < 4,095 kg < 4 100 g. Vậy con vịt nặng nhất