Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (có đáp án)
11 câu hỏi
Số gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 9 trăm, 2 chục và 5 đơn vị được viết là:
63 925
603 925
63 905
639 250
Đáp án đúng là: A
Số gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 9 trăm, 2 chục và 5 đơn vị được viết là: 63 925.
Trong số 87 653 109, giá trị của chữ số 5 là:
500 000
5 000
50 000
5 000 000
Đáp án đúng là: C
Trong số 87 653 109 chữ số 5 ở vị trí hàng chục nghìn nên có giá trị là 50 000.
Làm tròn số 4 768 760 đến hàng chục nghìn ta được:
4 700 000
4 770 000
4 760 000
4 769 000
Đáp án đúng là: B
Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 4 768 760 có chữ số hàng nghìn là 8, nên khi làm tròn đến hàng chục nghìn ta làm tròn lên.
Làm tròn số 4 768 760 đến hàng chục nghìn thì được số 4 770 000.
Số nhỏ nhất trong các số 1 323 231; 432 498; 1 323 576; 430 498 là:
430 498
1 323 576
1 323 231
432 498
Đáp án đúng là: A
So sánh hai số tự nhiên:
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng (tính từ trái sang phải) cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Ta so sánh các số đã cho: 430 498 < 432 498 < 1 323 231 < 1 323 576
Vậy số nhỏ nhất trong các số 1 323 231; 432 498; 1 323 576; 430 498 là: 430 498.
Viết các số 879 124; 798 654; 879 543; 987 654 theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé.
b) Từ bé đến lớn.
Viết các số 879 124; 798 654; 879 543; 987 654 theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé:

b) Từ bé đến lớn:

a) 91 540 = ............ + 1 000 + ....... + 40
b) 657 390 = 600 000 + .............. + 7 000 + 300 + ......
c) 1 980 879 = .................. + 900 000 + 80 000 + .............. + 70 + 9
d) 76 100 543 = 70 000 000 + 6 000 000 + ................. + ............. + 40 + ...
a) 91 540 = 90 000 + 1 000 + 500 + 40
b) 657 390 = 600 000 + 50 000 + 7 000 + 300 + 90
c) 1 980 879 = 1 000 000+ 900 000 + 80 000 + 800+ 70 + 9
d) 76 100 543 = 70 000 000 + 6 000 000 + 100 000+ 500 + 40 + 3
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Số gồm | Viết số | Đọc số |
8 chục nghìn, 3 nghìn, 9 trăm, 1 chục và 2 đơn vị | 83 912 | Tám mươi ba nghìn chín trăm mười hai |
……………………………… ……………………………… | 9 032 421 | …………………………………… …………………………………… |
……………………………… ……………………………… | ……………. | Hai mươi triệu ba trăm linh sáu nghìn một trăm mười một |
7 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 5 trăm và 3 đơn vị | ……………. | …………………………………… …………………………………… |
……………………………… ……………………………… | ……………. | Ba trăm linh năm triệu bảy trăm chín mươi tám |
Số gồm | Viết số | Đọc số |
8 chục nghìn, 3 nghìn, 9 trăm, 1 chục và 2 đơn vị | 83 912 | Tám mươi ba nghìn chín trăm mười hai |
9 triệu, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị | 9 032 421 | Chín triệu không trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi mốt. |
2 chục triệu, 3 trăm nghìn, 6 nghìn, 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị | 20 306 111 | Hai mươi triệu ba trăm linh sáu nghìn một trăm mười một |
7 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 5 trăm và 3 đơn vị | 740 503 | Bảy trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh ba. |
3 trăm triệu, 5 triệu, 7 trăm, 9 chục, 8 đơn vị | 305 000 798 | Ba trăm linh năm triệu bảy trăm chín mươi tám. |
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mai có một khoản tiền tiết kiệm do được bố mẹ và ông bà cho mỗi khi được điểm cao hoặc làm việc tốt. Mai đã thống kê được bảng số liệu số tiền tiết kiệm các năm gần đây như sau:
Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
Số tiền (đồng) | 955 000 | 1 025 00 | 990 000 | 1 240 000 |
Trong các năm trên:
a) Năm ......... Mai có số tiền tiết kiệm nhiều nhất, năm ........... Mai có số tiền tiết kiệm ít nhất.
b) Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai năm 2023 đến hàng trăm nghìn được .............. đồng.
c) Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai năm 2020 và năm 2022 đến hàng chục nghìn rồi so sánh kết quả làm tròn của hai năm đó.
Trả lời: Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai đến hàng chục nghìn của năm 2020 được ............... đồng, của năm 2022 được ............... đồng. Vậy số tiền làm tròn của năm 2020 ............... số tiền làm tròn của năm 2022.
Trong các năm trên:
a) Năm 2023 Mai có số tiền tiết kiệm nhiều nhất, năm 2020 Mai có số tiền tiết kiệm ít nhất.
b) Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai năm 2023 đến hàng trăm nghìn được 1 200 000đồng.
c) Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai năm 2020 và năm 2022 đến hàng chục nghìn rồi so sánh kết quả làm tròn của hai năm đó.
Trả lời: Làm tròn số tiền tiết kiệm của Mai đến hàng chục nghìn của năm 2020 được
960 000đồng, của năm 2022 được 990 000đồng. Vậy số tiền làm tròn của năm 2020
ít hơnsố tiền làm tròn của năm 2022.
Giá trị chữ số 8 trong các số dưới đây là:
Số | 578 345 | 87 690 214 | 7 654 908 |
Giá trị | ……………. | ……………. | ……………. |
Số | 578 345 | 87 690 214 | 7 654 908 |
Giá trị | 8 000 | 80 000 000 | 8 |
Giải thích:
Trong số 578 345 chữ số 8 ở vị trí hàng nghìn nên có giá trị là 8 000.
Trong số 87 690 214 chữ số 8 ở vị trí hàng chục triệu nên có giá trị là 80 000 000.
Trong số 7 654 908 chữ số 8 ở vị trí hàng đơn vị nên có giá trị là 8.
Điền >; <; =
798 098 ...... 786 098
87 540 ...... 87 550
657 453 000 : 1 000 ...... 657 4539 765 764 ...... 8 987 453
34 560 ...... 3 456 × 10
2 987 ...... 4 768
798 098 > 786 098 Giải thích: So sánh - Hàng trăm nghìn: 7 = 7 - Hàng chục nghìn: 9 > 8 Vậy 798 098 > 786 098 87 540 < 87 550 Giải thích: So sánh: - Hàng chục nghìn: 8 = 8 - Hàng nghìn: 7 = 7 - Hàng trăm: 5 = 5 - Hàng chục: 4 < 5 Vậy 87 540 < 87 550 657 453 000 : 1 000 = 657 453 Giải thích: 657 453 000 : 1 000 = 657 453 Vì 657 453 = 657 453 Vậy 657 453 000 : 1 000 = 657 453 | 9 765 764 > 8 987 453 Giải thích: So sánh: - Hàng triệu: 9 > 8 Vậy 9 765 764 > 8 987 453
2 987 <4 768 Giải thích: So sánh: - Hàng nghìn: 2 < 4 Vậy 9 765 764 > 8 987 453
34 560 = 3 456 × 10 Giải thích: 3 456 × 10 = 34 560 Vì: 34 560 = 34 560 Vậy 34 560 = 3 456 × 10 |
Rô-bốt lập số 567 938 bằng các tấm thẻ như hình dưới dây.

Em hãy đổi chỗ hai tấm thẻ để nhận được một số chẵn lớn nhất.
Trả lời: 967 538.
Giải thích:
Số chẵn là số có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.
Để số lớn nhất, chúng ta cần đưa các chữ số lớn nhất có thể lên các hàng cao nhất trong số.
Xét số 567 938 có chữ số hàng đơn vị là 8, nên đây là một số chẵn.
Để tạo ra số lớn nhất, ta cần đưa chữ số lớn nhất là 9 lên vị trí cao nhất có thể, tức là vị trí hàng trăm nghìn (thay cho chữ số 5).
Sau khi đổi chỗ 5 và 9, ta nhận được số mới là 967 538.
Vậy số chẵn lớn nhất có thể tạo ra bằng cách đổi chỗ hai tấm thẻ là 967 538.








