
13 câu hỏi
1 - đ
2 - c
3 - d
4 - b
5 - a
|
STT |
Thuật ngữ |
Khái niệm/ đặc điểm |
|
1 |
Cốt truyện đơn tuyến |
cốt truyện chỉ có một nhân vật chính, đặt trong mối quan hệ với tất cả các nhân vật khác, thường hướng về một chủ đề. |
|
2 |
Cốt truyện đa tuyến |
Cốt truyện có nhiều nhân vật chính và có nhiều câu chuyện và nhân vật với nhau nhưng hướng tới chủ đề chung của tác phẩm |
|
3 |
Nhân vật chính |
Nhân vật chính là nhân vật chiếm phần lớn câu chuyện hoặc là điểm nhìn của câu chuyện. Nhân vật chính thường có tên xuất hiện trên tên phim điện ảnh hoặc truyền hình nhiều tập. Ví dụ: Michael Clayton, Shrek... Nó cũng thể hiện được rằng nhân vật chính sẽ là trung tâm của câu chuyện. |
|
4 |
Chi tiết tiêu biểu |
là chi tiết đặc sắc, tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu. |
Một số đặc điểm của truyện lịch sử là:
(1) Bối cảnh (thời gian - không gian): Truyện lịch sử tái hiện sự kiện, nhân vật lịch
sử gắn với một khoảng thời gian năm tháng, niên đại, thời đại cụ thể trong quá khứ.
Quá khứ ấy thường cách xa thời điểm tác giả viết tác phẩm. Không gian truyện lịch sử gắn với thời gian, xác định niên đại, thời đại cụ thể. Trong bối cảnh (thời gian - không gian) ấy, cuộc sống con người và không khí thời đại hiện lên rõ nét, không lẫn với thời gian, không gian khác.
(2) Cốt truyện: Truyện lịch sử cần kết nối nhiều loại sự kiện liên quan đến quá trình hình thành, hưng thịnh, diệt vong của các nhà nước, những biến cố lớn trong đời sống xã hội ở một quốc gia, quan hệ giữa các quốc gia, ... nên thường sử dụng cốt truyện đa tuyến. Đó là kiểu cốt truyện trình bày một hệ thống sự kiện phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến nhân vật vận động, phát triển đồng thời. Các tuyến sự kiện này có thể được kể song hành, đan xen nhau trong cùng một chương/ hồi của truyện.
(3) Nhân vật: nhân vật chính thường là những nhân vật mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh hưởng đến tiến trình lịch sử của một dòng tộc, một quốc gia, ... tên tuổi, công trạng được ghi chép trong lịch sử. Nhân vật phụ trong truyện thường do người viết bổ sung, có thể không có vai trò quan trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật chính.
(4) Ngôn ngữ: Truyện lịch sử cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một niên đại, thời đại đã qua nên ngôn ngữ tác phẩm thường mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc thái này thể hiện qua các hệ thống chi tiết miêu tả thiên nhiên, đồ vật, ngoại hình nhân vật, cách sử dụng từ ngữ của người kể chuyện, cách nghĩ, cách nói năng của nhân vật trong một bối cảnh lịch sử cụ thể.
|
|
Truyện cười |
Thơ trào phúng |
|
Điểm tương đồng |
Đều mang lại tiếng cười hài hước và vui vẻ cho người đọc. | |
|
Điểm khác biệt |
Câu chuyện dân gian kể về các câu truyện hài của cuộc sống hay câu chuyện kể ra để ví về điều gì đó. |
Những câu chuyện châm biếm, khinh thường và sử dụng ngôn từ cười nhân vật, câu chuyện muốn nhắm tới. Từ đó đưa ra thông và bài học cho người đọc. |
a. Câu “Thì ra con rắn vuông bốn góc à?” là câu hỏi tu từ vì có dấu hỏi chấm ở cuối câu. Nó luôn ngầm ẩn một nội dung phán đoán nào đó, có thể là khẳng định về con rắn vuông bốn góc.
b. Sắc thái nghĩa của các từ “ừ”, “nhé” trong đoạn trích là: tự nhiên, thoải mái
- Trong giao tiếp, em có thể sử dụng các từ này với những đối tượng bằng vai hoặc ít tuổi hơn, giao tiếp trong tình huống xã giao, nói chuyện.
- Biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau là: Cả 4 câu thơ
- Tác dụng: nhấn mạnh nỗi hiu quạnh, nhớ thương của tác giả với quê hương, làng xóm. sử dụng điệp từ: "Đâu" vừa liệt kê vừa như hỏi han mà lại vô cùng cảm thán.
a. Các thành phần biệt lập có trong câu trên là: Thành phần tình thái “có lẽ là” biểu thị ý khẳng định một cách dè dặt về điều người nói nghĩ rằng như thế.
b. - Câu trên thuộc kiểu câu kể.
- Dấu hiệu nhận biết: kết thúc bằng dấu chấm, nội dung của câu là thông báo một sự việc.
|
Kiểu bài |
Khái niệm |
Đặc điểm |
Bố cục |
|
Bài văn phân tích một tác phẩm văn học |
là kiểu bài làm văn trình bày những nhận định, đánh giá về tác phẩm trên cơ sở xem xét từng bộ phận, từng mặt của tác phẩm ấy rồi tổng hợp lại. |
Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề |
- Mở bài: giới thiệu nhân vật cần bàn luận và thể hiện ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật. - Thân bài: giới thiệu về tác giả, tác phẩm để giúp người đọc hiểu thêm về nhân vật cần phân tích. Khẳng định ý kiến về các đặc điểm của nhân vật, đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến; các lí lẽ và bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. - Kết bài: khẳng định lại ý kiến của người viết về đặc điểm của nhân vật, nêu cảm nghĩ của người viết về nhân vật. |
|
Văn bản giới thiệu một cuốn sách |
mang tính chất mô tả, cung cấp thông tin cần thiết về cuốn sách đó. Loại bài viết này được thực hiện bằng cách người viết nêu rõ các ý tưởng, thông điệp hay mục đích của tác giả muốn truyền tải đến người đọc mà mình cảm nhận được khi đọc sách, trong đó có trích dẫn những đoạn nổi bật (có trong sách). |
Bài viết truyền tải được đầy đủ thông điệp của tác giả đến độc giả, hình thành và nâng cao tình yêu với sách, khuyến khích được mọi người tìm mua/mượn và đọc sách. |
Bố cục 3 phần |
|
Bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội |
Kể về một hoạt động trải nghiệm của bản thân và bạn bè |
Những trải nghiệm chân thật để kể lại qua chính nhật vật đó |
Bố cục 3 phần |
|
STT |
Ý kiến về quy trình viết các kiểu bài |
Đúng |
Sai |
Lí giải nếu sai |
|
1 |
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, cần phải tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc nghệ thuật. |
|
x |
Có thể tách riêng luận điểm về chủ đề và về các đặc sắc nghệ thuật; cũng có thể vừa phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật trong một luận điểm. |
|
2 |
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, cần nêu càng nhiều bằng chứng càng tốt. |
|
x |
Bằng chứng cần được nêu vừa đủ, chính xác, sao cho làm sáng tỏ được các luận điểm. |
|
3 |
Với bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là phần kể lại nội dung của tác phẩm. |
|
x |
Lí lẽ không phải là phần kể lại nội dung tác phẩm mà là phần phân tích, lí giải các bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm. |
|
4 |
Khi viết bài phân tích một tác phẩm văn học, lí lẽ là những lí giải, đánh giá, phân tích về các bằng chứng trong văn bản, giúp làm sáng tỏ luận điểm. |
x |
|
|
|
5 |
Khi viết bài văn kể vể một hoạt động xã hội, có thể tùy ý sử dụng ngôi kể. |
|
x |
Khi viết bài văn kể một hoạt động xã hội, cần kể bằng ngôi thứ nhất vì đây là hoạt động do chính bản thân trải nghiệm, để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc. |
|
6 |
Đối với bài văn kể về một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, cần kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài văn thêm sinh động, chân thực. |
x |
|
|
|
7 |
Có thể kể về một chuyến đi và một hoạt động mà bản thân không trực tiếp tham gia. |
|
x |
Cần kể về chuyến đi và hoạt động mà bản thân đã trực tiếp tham gia để đảm bảo sự sinh động, chân thực, đáng tin cậy cho bài viết. |
|
8 |
Khi viết bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách yêu thích, cần tóm tắt nội dung sách và nêu các thông tin về cuốn sách. |
x |
|
|
|
9 |
Trong bài thuyết minh giới thiệu về một cuốn sách, cần trực tiếp nêu khuyến nghị mọi người nên đọc cuốn sách. |
|
x |
Có thể khuyến nghị mọi người đọc sách bằng cả hình thức trực tiếp lẫn gián tiếp. |
Cách sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ để các bài văn đã học ở học kì II thêm sinh động, hấp dẫn là:
- Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như: hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu…
- Phân tích kết nối nội dung các phương tiện phi ngôn ngữ ấy với bài viết, tránh trường hợp các phương tiện phi ngôn ngữ đưa ra không liên quan.
- …
Một số phương pháp ghi chép hiệu quả để nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác là:
(1) Ghi chép theo dạng sơ đồ tư duy.
(2) Ghi chép theo kĩ thuật KWL
(3) Ghi chép dưới dạng từ khóa.
...
|
Cách trình bày |
Tác dụng |
|
Cầm theo cuốn sách và giới thiệu |
Giúp phần giới thiệu được trực quan, lối cuốn đối với người nghe. |
|
Mở đầu bài giới thiệu bằng trò chơi liên quan đến cuốn sách |
Khơi gợi sự tò mò, tạo hứng thú cho người nghe. |
|
Dẫn dắt vào nội dung cuốn sách |
Sử dụng phương thức hỏi đáp, hướng đến những trải nghiệm cá nhân. |
|
Tổ chức các trò chơi |
Khơi gợi sự tò mò, thu hút người xem |
Các kinh nghiệm của bản thân sau khi thực hiện thảo luận về một vấn đề của đời sống:
- HS rút ra kinh nghiệm của bản thân sau khi thảo luận.
- Xây dựng kế hoạch phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế.
- …
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















