Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Mol và tỉ khối của chất khí có đáp án
23 câu hỏi
Khái niệm mol trang 26 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, …) của chất đó.
Số 6,022 × 1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.
Số nguyên tử nhôm có trong 2 mol nguyên tử nhôm là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Số nguyên tử nhôm có trong 2 mol nguyên tử nhôm là:
2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 (nguyên tử).
Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol nguyên tử carbon là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol nguyên tử carbon là:
1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 (nguyên tử).
Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước là:
3 × 6,022 × 1023 = 1,8066 × 1024 (phân tử).
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3 mol phân tử nước là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3 mol phân tử nước là:
+ Số nguyên tử hydrogen là: 2 × 1,8066 × 1024 = 3,6132 × 1024 (nguyên tử).
+ Số nguyên tử oxygen là: 1 × 1,8066 × 1024 = 1,8066 × 1024 (nguyên tử).
Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là: 64 gam.
Khối lượng của 1 mol phân tử sodium chloride là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khối lượng của 1 mol phân tử sodium chloride là: 58,5 gam.
Khối lượng mol nguyên tử của hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium lần lượt là:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khối lượng mol nguyên tử của hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium lần lượt là:
- Khối lượng mol nguyên tử hydrogen là: 1,008 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử nitơ (nitrogen) là: 14,01 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử magnesium là: 24,31 gam/ mol.
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
Khối lượng mol phân tử của khí oxygen là: ………………………………………..
Khối lượng mol phân tử của khí oxygen là: 16 × 2 = 32 (gam/ mol).
Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide là: …………………………………
Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide là: 12 + 16 × 2 = 44 (gam/ mol).
Chuyển đổi giữa số mol chất và khối lượng trang 28 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol của chất và m là khối lượng chất, ta có công thức:
LT3 trang 28 VBT Khoa học tự nhiên 8:
Chất | Số mol (n) (mol) | Khối lượng mol (M) (g/mol) | Khối lượng (m) (gam) | Cách tính |
Nhôm | 0,2 | 27 | 5,4 | mAl = 0,2 × 27 = 5,4 (gam) |
Nước | 2 | ? | ? | ? |
Khí oxygen | ? | ? | 16 | ? |
Khí nitơ | ? | ? | 28 | ? |
Sodium chloride | 0,4 | ? | ? | ? |
Magnesium | ? | ? | 12 | ? |
Chất | Số mol (n) (mol) | Khối lượng mol (M) (g/mol) | Khối lượng (m) (gam) | Cách tính |
Nhôm | 0,2 | 27 | 5,4 | mAl = 0,2 × 27 = 5,4 (gam) |
Nước | 2 | 18 | 36 | |
Khí oxygen | 0,5 | 32 | 16 | |
Khí nitơ | 1 | 28 | 28 | |
Sodium chloride | 0,4 | 58,5 | 23,4 | MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol) mNaCl = 0,4 × 58,5 = 23,4 (gam) |
Magnesium | 0,5 | 24 | 12 | MMg = 24 (gam/ mol) |
Thể tích mol của chất khí trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Những chất khí khác nhau luôn có thể tích mol bằng nhau (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) dù khối lượng mol của chúng có thể không bằng nhau.
Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích của 1 mol khí bất kì là: ………………………………………………..
Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích của 1 mol khí bất kì là: 24,79 lít.
Công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đkc): ……………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đkc): V = 24,79 × n (lít) ⇒
Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn thì ta có biểu thức:
V = 24,79 × n (lít) ⇒
LT4 trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:
Chất | Các đại lượng (đơn vị) | |||
M (g/mol) | n (mol) | m (g) | V (l) (đkc) | |
CO2 | ? | ? | 17,6 | ? |
N2 | ? | ? | ? | 4,958 |
H2 | ? | 0,5 | ? | ? |
Chất | Các đại lượng (đơn vị) | |||
M (g/mol) | n (mol) | m (g) | V (l) (đkc) | |
CO2 | 44 | 0,4 | 17,6 | 9,916 |
N2 | 28 | 0,2 | 5,6 | 4,958 |
H2 | 2 | 0,5 | 1 | 12,395 |
CH6 trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Để so sánh khí N2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) mà không dùng cân người ta so sánh khối lượng mol của hai khí đó.
Cụ thể: . Vậy ở điều kiện chuẩn khí N2 nặng hơn khí H2 là 14 lần.
CH7 trang 30 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B, người ta so sánh khối lượng của cùng một thể tích khí A và khí B trong dùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và khối lượng mol của khí B.
Tỉ khối của khí A so với khí B được kí hiệu là dA/B và được tính bằng biểu thức:
Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
- Để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí X (MX) với khối lượng của 1 mol không khí.
Khối lượng mol trung bình của không khí xấp xỉ 29 gam/mol.
dX/ không khí =
Khi thả ba quả bóng bay trong không khí,
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khi thả ba quả bóng bay trong không khí, chỉ có quả bóng bay chứa khí H2 là bay được lên, còn quả bóng chứa khí O2 và quả bóng chứa khí CO2 đều rơi xuống mặt đất. Do khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 và khí CO2 đều nặng hơn không khí.
Ghi nhớ trang 30 VBT Khoa học tự nhiên 8:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25 oC), thể tích mol của các chất khí đều bằng 24,79 lít.
- Công thức chuyển đổi giữa số mol chất (n) và khối lượng chất (m):
- Công thức chuyển đổi giữa số mol chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện chuẩn:
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
a) Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc 2 × 6,022 × 1023 phân tử của chất đó.
b) Công thức chuyển đổi giữa khối lượng chất khí (m) và thể tích chất khí đó (V, đơn vị là lít) ở điều kiện chuẩn là: \[m = \frac{{M \times V}}{{24,79}}(gam).\]
c) Tỉ khối của khí X với khí carbon dioxide (CO2) là: \[{d_{X/C{O_2}}} = \frac{{{M_X}}}{{44}}.\]
d) Thể tích của 32 gam khí oxygen (O2) gấp đôi thể tích của 2 gam khí hydrogen (H2).
Phát biểu đúng là: b, c.
Phát biểu a sai vì: Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Phát biểu d sai vì: Thể tích của 32 gam khí oxygen (O2) bằng thể tích của 2 gam khí hydrogen (H2).
Cho kim loại Mg phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch MgCl2 và khí H2.
Giả sử cho Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 3,72 lít khí H2 (đkc).
Lập phương trình hoá học của phản ứng trên.
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
Cho kim loại Mg phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch MgCl2 và khí H2.
Giả sử cho Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 3,72 lít khí H2 (đkc).
Tính khối lượng khí hydrogen thu được ở trên.
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,72}}{{24,79}} \approx 0,15mol \Rightarrow {m_{{H_2}}} \approx 2.0,15 = 0,3\,gam.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















