Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Mol và tỉ khối của chất khí có đáp án
Đề thi

Giải VBT KHTN 8 Cánh Diều Mol và tỉ khối của chất khí có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 842 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm mol trang 26 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, …) của chất đó.

Số 6,022 × 1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.

2. Tự luận
• 1 điểm

Số nguyên tử nhôm có trong 2 mol nguyên tử nhôm là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Số nguyên tử nhôm có trong 2 mol nguyên tử nhôm là:

2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 (nguyên tử).

3. Tự luận
• 1 điểm

Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol nguyên tử carbon là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol nguyên tử carbon là:

1,5 × 6,022 × 1023 = 9,033 × 1023 (nguyên tử).

4. Tự luận
• 1 điểm

Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước là:

3 × 6,022 × 1023 = 1,8066 × 1024 (phân tử).

5. Tự luận
• 1 điểm

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3 mol phân tử nước là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3 mol phân tử nước là:

+ Số nguyên tử hydrogen là: 2 × 1,8066 × 1024 = 3,6132 × 1024 (nguyên tử).

+ Số nguyên tử oxygen là: 1 × 1,8066 × 1024 = 1,8066 × 1024 (nguyên tử).

6. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là: 64 gam.

7. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng của 1 mol phân tử sodium chloride là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Khối lượng của 1 mol phân tử sodium chloride là: 58,5 gam.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 23 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng mol nguyên tử của hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium lần lượt là:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Khối lượng mol nguyên tử của hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium lần lượt là:

- Khối lượng mol nguyên tử hydrogen là: 1,008 gam/ mol.

- Khối lượng mol nguyên tử nitơ (nitrogen) là: 14,01 gam/ mol.

- Khối lượng mol nguyên tử magnesium là: 24,31 gam/ mol.

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.

Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.

9. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng mol phân tử của khí oxygen là: ………………………………………..

Xem đáp án

Khối lượng mol phân tử của khí oxygen là: 16 × 2 = 32 (gam/ mol).

10. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide là: …………………………………

Xem đáp án

Khối lượng mol phân tử của khí carbon dioxide là: 12 + 16 × 2 = 44 (gam/ mol).

11. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển đổi giữa số mol chất và khối lượng trang 28 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol của chất và m là khối lượng chất, ta có công thức:

n=mM(mol)⇒m=n×M(gam);M=mn(gam/mol)

12. Tự luận
• 1 điểm

LT3 trang 28 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Chất

Số mol (n)

(mol)

Khối lượng mol (M) (g/mol)

Khối lượng (m)

(gam)

Cách tính

Nhôm

0,2

27

5,4

mAl = 0,2 × 27 = 5,4 (gam)

Nước

2

?

?

?

Khí oxygen

?

?

16

?

Khí nitơ

?

?

28

?

Sodium chloride

0,4

?

?

?

Magnesium

?

?

12

?

Xem đáp án

Chất

Số mol (n)

(mol)

Khối lượng mol (M) (g/mol)

Khối lượng (m)

(gam)

Cách tính

Nhôm

0,2

27

5,4

mAl = 0,2 × 27 = 5,4 (gam)

Nước

2

18

36

MH2O=1×2+16=18(g/mol)mH2O=2×18=36(gam)

Khí oxygen

0,5

32

16

MO2=2×16=32(g/mol)nO2=1632=0,5(mol)

Khí nitơ

1

28

28

MN2=2×14=28(g/mol)nN2=2828=1(mol)

Sodium chloride

0,4

58,5

23,4

MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)

mNaCl = 0,4 × 58,5 = 23,4 (gam)

Magnesium

0,5

24

12

MMg = 24 (gam/ mol)

nMg=1224=0,5(mol)

13. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích mol của chất khí trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

Những chất khí khác nhau luôn có thể tích mol bằng nhau (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) dù khối lượng mol của chúng có thể không bằng nhau.

14. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích của 1 mol khí bất kì là: ………………………………………………..

Xem đáp án

Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích của 1 mol khí bất kì là: 24,79 lít.

15. Tự luận
• 1 điểm

Công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đkc): ……………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) của các chất khí ở điều kiện chuẩn (đkc): V = 24,79 × n (lít) ⇒ n=V24,79(mol)

Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn thì ta có biểu thức:

                                      V = 24,79 × n (lít) ⇒ n=V24,79(mol)                     

16. Tự luận
• 1 điểm

LT4 trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:

Chất

Các đại lượng (đơn vị)

M (g/mol)

n (mol)

m (g)

V (l) (đkc)

CO2

?

?

17,6

?

N2

?

?

?

4,958

H2

?

0,5

?

?

Xem đáp án

Chất

Các đại lượng (đơn vị)

M (g/mol)

n (mol)

m (g)

V (l) (đkc)

CO2

44

0,4

17,6

9,916

N2

28

0,2

5,6

4,958

H2

2

0,5

1

12,395

17. Tự luận
• 1 điểm

CH6 trang 29 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Để so sánh khí N2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) mà không dùng cân người ta so sánh khối lượng mol của hai khí đó.

Cụ thể: MN2MH2=282=14. Vậy ở điều kiện chuẩn khí N2 nặng hơn khí H2 là 14 lần.

18. Tự luận
• 1 điểm

CH7 trang 30 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B, người ta so sánh khối lượng của cùng một thể tích khí A và khí B trong dùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và khối lượng mol của khí B.

Tỉ khối của khí A so với khí B được kí hiệu là dA/B và được tính bằng biểu thức:

dA/B=MAMB                                                         

Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.

- Để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí X (MX) với khối lượng của 1 mol không khí.

Khối lượng mol trung bình của không khí xấp xỉ 29 gam/mol.

dX/ không khí = MX29

19. Tự luận
• 1 điểm

Khi thả ba quả bóng bay trong không khí,

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Khi thả ba quả bóng bay trong không khí, chỉ có quả bóng bay chứa khí H2 là bay được lên, còn quả bóng chứa khí O2 và quả bóng chứa khí CO2 đều rơi xuống mặt đất. Do khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 và khí CO2 đều nặng hơn không khí.

20. Tự luận
• 1 điểm

Ghi nhớ trang 30 VBT Khoa học tự nhiên 8:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25 oC), thể tích mol của các chất khí đều bằng 24,79 lít.

- Công thức chuyển đổi giữa số mol chất (n) và khối lượng chất (m): n=mM(mol).

- Công thức chuyển đổi giữa số mol chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện chuẩn: n=V24,79(mol)

- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B: dA/B=MAMB

21. Tự luận
• 1 điểm

Những phát biểu nào dưới đây là đúng?

a) Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 nguyên tử hoặc 2 × 6,022 × 1023 phân tử của chất đó.

b) Công thức chuyển đổi giữa khối lượng chất khí (m) và thể tích chất khí đó (V, đơn vị là lít) ở điều kiện chuẩn là: \[m = \frac{{M \times V}}{{24,79}}(gam).\]

c) Tỉ khối của khí X với khí carbon dioxide (CO2) là: \[{d_{X/C{O_2}}} = \frac{{{M_X}}}{{44}}.\]

d) Thể tích của 32 gam khí oxygen (O2) gấp đôi thể tích của 2 gam khí hydrogen (H2).

Xem đáp án

Phát biểu đúng là: b, c.

Phát biểu a sai vì: Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

Phát biểu d sai vì: Thể tích của 32 gam khí oxygen (O2) bằng thể tích của 2 gam khí hydrogen (H2).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho kim loại Mg phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch MgCl2 và khí H2.

Giả sử cho Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 3,72 lít khí H2 (đkc).

Lập phương trình hoá học của phản ứng trên.

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho kim loại Mg phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch MgCl2 và khí H2.

Giả sử cho Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 3,72 lít khí H2 (đkc).

Tính khối lượng khí hydrogen thu được ở trên.

Xem đáp án

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,72}}{{24,79}} \approx 0,15mol \Rightarrow {m_{{H_2}}} \approx 2.0,15 = 0,3\,gam.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả