Giải toán 6 Luyện tập trang 48
Đề thi
Giải toán 6 Luyện tập trang 48
A
Admin
ToánLớp 6121 lượt thi
19 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các phép tính sau:

Giải bài 106 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Giải bài 106 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

2.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 13+38-712

Xem đáp án

Mẫu số chung là BCNN(3; 8; 12) = 24.

Giải bài 107 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

3.Tự luận
• 1 điểm

Tính: -314+58-12

Xem đáp án

Mẫu số chung là BCNN(14 ; 8 ; 2) = 56.

Giải bài 107 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

4.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 14-23-1118

Xem đáp án

Mẫu số chung là BCNN(4 ; 3 ; 18) = 36.

Giải bài 107 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

5.Tự luận
• 1 điểm

Tính: 14+512-113-78

Xem đáp án

Mẫu số chung là BCNN(4 ; 12 ; 13 ; 8) = 312.

Giải bài 107 trang 48 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

6.Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các phép tính sau, tính tổng 134+359

Xem đáp án

7.Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các phép tính sau, tính tổng 356-1910

Xem đáp án

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng hai cách: 249+116

Xem đáp án

Cách 1: Đưa hỗn số về phân số rồi tính

249+116=229+76=44+2118=6518=31118

Cách 2: Cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phân số

249+116=(2+1)+(49+16)=3+8+318=31118

9.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng hai cách: 718-534

Xem đáp án

Cách 1: Đưa hỗn số về phân số rồi tính

718-534=578-234=57-468=118=138

Cách 2: Cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phân số

718-534=(7-5)+18-34=2-58=118=138

10.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng hai cách: 4-267

Xem đáp án

Cách 1: Đưa hỗn số về phân số rồi tính

4-267=287-207=87=117

Cách 2: Cộng phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phân số

4-267=(4-2)-67=2-67=87=117

11.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau: B=649+3711-449

Xem đáp án

12.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau: A=11313-(247+5313)

Xem đáp án

13.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau: C=-57.211+-57.911+157

Xem đáp án

14.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau: D=0,7.223.20.0,375.528

Xem đáp án

15.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị các biểu thức sau: E=-6,17+359-23697.13-0,25-112

Xem đáp án

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nghịch đảo của các số sau: 37; 613; -112; 0,31.

Xem đáp án

17.Tự luận
• 1 điểm

Hãy kiểm tra các phép cộng sau đây rồi sử dụng kết quả của các phép cộng này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:

Giải bài 112 trang 49 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

- Các phép cộng đều cho kết quả đúng.

- Ta có:

(36,05 + 2678,2) + 126

  = 36,05 + (2678,2 + 126) (Tính chất kết hợp)

  = 36,05 + 2804,2 (theo a)

  = 2840,25 (theo c)

(126 + 36,05) + 13,214

  = 126 + (36,05 + 13,214) (tính chất kết hợp)

  = 126 + 49,264 (theo b)

  = 175,264 (theo d)

(678,27 + 14,02) + 2819,1

  = (678,27 + 2819,1) + 14,02 (Tính chất giao hoán và kết hợp)

  = 3497,37 + 14,02 (theo e)

  = 3511,39 (theo g)

3497,37 – 678,27 = 2819,1 (suy từ e)

Vì vậy ta có thể điền số thích hợp và ô trống mà không cần tính toán:

Giải bài 112 trang 49 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

18.Tự luận
• 1 điểm

Hãy kiểm tra các phép nhân sau đây rồi sử dụng kết quả của các phép tính này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:

Giải bài 113 trang 50 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

- Các phép nhân đều cho kết quả đúng.

- Ta có:

(3,1 . 47) . 39 = 3,1 .(47 . 39) (tính chất kết hợp)

  = 3,1 .1833 (theo a)

  = 5682,3 (theo c)

QUẢNG CÁO

(15,6 . 5,2) . 7,02 = (15,6 . 7,02) . 5,2 (Tính chất giao hoán và kết hợp)

  = 109,512 . 5,2 (theo b)

  = 569,4624 (theo d)

5682,3 : (3,1 . 47) = (5682,3 : 3,1) : 47

  = 1833 : 47 (suy từ c) = 39 (suy từ a)

Vì vậy ta có thể điền các số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán.

Giải bài 113 trang 50 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

19.Tự luận
• 1 điểm

Tính: (-3,2).-1564+0,8-2415:323

Xem đáp án

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả