Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án

A
Admin
ToánLớp 690 lượt thi
76 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Bài tập trắc nghiệm

1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Tập hợp \(A\) gồm các số tự nhiên lớn hơn 7 và không lớn hơn 12. Tập hợp \(A\) được viết bằng cách liệt kê các phần tử là

\(A = \left\{ {7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).

\(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\).

\(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).

\(A = \left\{ {7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên lớn hơn 7 và không lớn hơn 12 là: \(8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12\).

Vậy tập hợp \(A\) là: \(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x \le 5} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?        

\(0 \in B\).

\(5 \in B\).

\(6 \notin B\).

Tập hợp \(B\) có 5 phần tử.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x \le 5} \right\}\) nên \(B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\). Tập hợp \(B\) có 5 phần tử.

Như vậy, \(0 \notin B,\,\,5 \in B,\,\,6 \notin B.\)

Vậy khẳng định \(0 \in B\) là sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba số nào sau đây là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần?

\(a - 1,\,\,a,\,\,a + 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).

\(a,\,\,a + 1,\,\,a + 2\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).

\(2a,\,\,3a,\,\,4a\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).

\(a + 1,\,\,a,\,\,a - 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bộ ba số \(a - 1,\,\,a,\,\,a + 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) không phải bộ ba số tự nhiên, chẳng hạn khi \(a = 0\) thì ta có ba số \( - 1,\,\,0,\,\,1\), trong đó \( - 1\) không phải số tự nhiên.

Tương tự, bộ ba số \(a + 1,\,\,a,\,\,a - 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) cũng không phải bộ ba số tự nhiên.

Bộ ba số \(2a,\,\,3a,\,\,4a\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) không phải ba số tự nhiên liên tiếp, chẳng hạn khi \(a = 2,\) thì ta có ba số \(4,\,\,6,\,\,8\), ba số này không liên tiếp nhau.

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Số 22 viết bằng số La Mã là          

IIXX.

XIIX.

XXII.

XX.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số 22 viết bằng số La Mã là XXII.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Kết quả của lũy thừa nào sau đây là sai?        

\({1^{1\,\,000}} = 1\).

\(1\,\,{000^0} = 1\).

\({0^{1\,\,000}} = 0\).

\[{0^{3\,\,000}} = 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{0^{3\,\,000}} = 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Các chữ số \(x,\,\,y\) thích hợp điền vào \(*\) để \(\overline {4x6y} \) chia hết cho \(2,\,\,5,\,\,9\)        

\(x = 5;\,\,y = 0\).

\(x = 0;\,\,y = 5\).

\(x = 8;\,\,y = 0\).

\(x = 0;\,\,y = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số chia hết cho 2 và \(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).

Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {4 + x + 6 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {10 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), do đó \[\left( {10 + x} \right) \in \left\{ {18;\,\,27;\,\,36;\,\,...} \right\}\] (do \(10 + x \ge 10)\) suy ra \[x \in \left\{ {8;\,\,17;\,\,26;\,\,...} \right\}\]

\(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 8\).

Vậy \(x = 8;\,\,y = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện của số tự nhiên \(x\) để biểu thức \(A = 20 + 35 - 10 + x\) chia hết cho 5 là        

\(x\) là số tự nhiên chẵn.

\(x\) là số tự nhiên lẻ.

\(x\) là bội của \(5\).

\(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = 20 + 35 - 10 + x = 45 + x\) chia hết cho 5 khi \(x\) cũng chia hết cho 5 hay \(x\) là bội của \(5\).  

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các số \(0,\,\,1,\,\,2,\,\,4,\,\,7,\,\,28,\,\,29,\,\,31\) có bao nhiêu số nguyên tố?        

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các số nguyên tố có trong dãy số đã cho là: \(2,\,\,7,\,\,29,\,\,31.\) Vậy có 4 số nguyên tố.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi phân tích \(160\) thành tích các thừa số nguyên tố thì số mũ của \(2\)        

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân tích \(160\) thành tích các thừa số nguyên tố ta được: \(160 = {2^5} \cdot 5.\)

Vậy số mũ của 2 là 5.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước nguyên tố của 18 là

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

\(\left\{ {2;\,\,3;\,\,9} \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,9;\,\,18} \right\}\).

\(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các ước tự nhiên của 18 là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,6;\,\,9;\,\,18.\) Trong đó, có các số nguyên tố là: \(2,\,\,3.\)

Vậy tập hợp các ước nguyên tố của 18 là \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cần ít nhất bao nhiêu xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên của đội bóng?        

7 xe.

8 xe.

9 xe.

10 xe.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(300:36 = 8\) (dư 12).

Vậy cần có ít nhất 9 xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\)\(m \in \mathbb{N}*\) thì         

\(m\) là bội chung của \(a\)\(b\).

\(m\) là ước chung của \(a\)\(b\).

\(m = \)ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).

\(m = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\)\(m \in \mathbb{N}*\) thì \(m\) là ước chung của \(a\)\(b\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(a = {2^3} \cdot 3 \cdot 7\)\(b = {2^2} \cdot {3^4} \cdot 5\) thì ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\)        

\(12\).

\(24\).

\(60\).

\(420\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có  ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right) = {2^2} \cdot 3 = 4 \cdot 3 = 12.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(a = {2^4} \cdot 7\)\(b = {2^2} \cdot 3 \cdot 7\) thì BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\)        

\(21\).

\(28\).

\(112\).

\(336\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right) = {2^4} \cdot 3 \cdot 7 = 336.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho số tự nhiên \(a\) vừa là ước của \(20\) vừa là bội của \(5.\) Có bao nhiêu số \(a\) thỏa mãn?        

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

các ước tự nhiên của 20 là Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\).

các bội tự nhiên của 5 là B\(\left( 5 \right) = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,...} \right\}\).

Do đó, \(a \in \left\{ {5;\,\,10;\,\,20} \right\}\). Vậy có 3 số \(a\) thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(C = \left\{ {...;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2;\,\,4;\,\,...} \right\}\). Cách viết nào sau đây là đúng?        

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{N}*} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(C = \left\{ {...;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2;\,\,4;\,\,...} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Nước đóng băng ở nhiệt độ dưới 0℃ trở xuống. Ở nhiệt độ –10℃ và 3℃. Trạng thái của nước lần lượt là        

Đóng băng và lỏng

Đóng băng và đóng băng

Lỏng và đóng băng

Lỏng và lỏng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nước sẽ đóng băng ở nhiệt độ dưới 0 nên ở nhiệt độ –10 thì nước đóng băng và ở nhiệt độ 3 thì nước ở dạng lỏng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Sắp xếp các số nguyên \[2;\,\, - 17;\,\,5;\,\,1;\,\, - 2;\,\,0\] theo thứ tự giảm dần là        

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 2;\,\, - 17\].

\[ - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].

\[ - 2;\,\, - 17;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[5 > 2 > 1 > 0 > - 2 > - 17\] nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta được:

\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng các số nguyên thỏa mãn \( - 10 < x \le 13\) là:        

\[36\].

\[47\].

\(23\).

\[46\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện là:

\(x \in \left\{ { - 9;\,\, - 8;\,\, - 7;\,\, - 6;\,\, - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\).

Tổng các giá trị trên là: \(S = 11 + 12 + 13 = 36\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Số đối của \( - \left( { - 21} \right)\)        

\(12\).

\( - 12\).

\( - 21\).

\(21\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số đối của \( - \left( { - 21} \right) = 21\)\( - 21\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Vào một ngày tháng một ở Moscow (Liên Bang Nga), buổi sáng nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}\), buổi trưa nhiệt độ tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\), ban đêm nhiệt độ giảm \(4^\circ {\rm{C}}\). Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu?        

\( - 7^\circ {\rm{C}}\).

\( - 11^\circ {\rm{C}}\).

\( - 8^\circ {\rm{C}}\).

\( - 10^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Buổi sáng nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}\)

Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( + 2^\circ {\rm{C}}\).

Ban đêm nhiệt độ giảm \(4^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( - 4^\circ {\rm{C}}\).

Vậy, nhiệt độ đêm hôm đó là

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chung cư có 25 tầng và 2 tầng hầm. Tầng trệt được đặt là tầng G, các tầng trên (lầu) được đánh số từ thấp đến cao là 1; 2; 3; …; 25 (tầng cao nhất là 25), các tầng hầm được đánh số từ cao xuống thấp là B1; B2. Một thang máy đang ở tầng 10, sau đó đi lên 7 tầng và xuống 20 tầng rồi lại lên 2 tầng. Hỏi cuối cùng thì thang máy dừng lại ở tầng nào?        

B1.

B2.

G.

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta áp dụng các số nguyên để giải bài toán này:

Dùng số 0 để chỉ tầng G;

Dùng các số nguyên dương 1; 2; 3; …; 25 để chỉ các tầng lầu;

Dùng các số nguyên âm –1 và –2 để lần lượt chỉ các tầng hầm B1 và B2.

Khi thang máy đi lên, ta sử dụng phép cộng. Khi thang máy đi xuống, ta sử dụng phép trừ.

Thang máy đang ở tầng 10, sau đó đi lên 7 tầng, và xuống 20 tầng rồi lại lên 2 tầng, vậy tầng mà nó đến là: \(10 + 7 - 20 + 2 = 17 - 20 + 2 = - 3 + 2 = - 1.\)

Vậy thang máy đang ở tầng B1.

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt độ đầu tuần tại một trạm nghiên cứu ở Nam Cực là \( - 20\)℃. Sau 6 ngày nhiệt độ tại đây là \( - 38\)℃. Hỏi trung bình mỗi ngày nhiệt độ thay đổi bao nhiêu độ C?        

giảm \(9\)℃.

giảm \(3\)℃.

giảm \(6\)℃.

giảm \(18\)℃.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Sau 6 ngày nhiệt độ thay đổi là: \( - 38 - \left( { - 20} \right) = - 38 + 20 = - 18\) (℃).

Như vậy, sau 6 ngày nhiệt độ giảm \(18\) ℃.

Trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm là: \(18\;:6 = 3\)(℃).

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho ba số nguyên \(a,\,\,b,\,\,c.\) Kết luận nào sau đây là đúng?        

\[a - \left( {b - c} \right) = a + b + c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = - a - b - c\].

\[a - \left( {b - c} \right) = a - b + c\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[a - \left( {b - c} \right) = a - b - \left( { - c} \right) = a - b + c\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tích \[\left( { - a} \right).\left( { - b} \right).\left( { - c} \right)\] với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số nguyên. Biểu thức nào sau đây bằng biểu thức đã cho?

\[\left( { - a} \right).\left( { - b} \right).c\].

\[\left( { - a} \right).b.c\].

\[abc\].

\[\left( { - a} \right).b.\left( { - c} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\left( { - a} \right).\left( { - b} \right).\left( { - c} \right) = - abc = \left( { - a} \right).b.c\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình nào dưới đây có ba cạnh bằng nhauvà ba góc bằng nhau?        

Hình tam giác.

Hình tam giác đều.

Hình thoi.

Hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang, hình bình hành và hình thoi cùng có tính chất nào sau đây?        

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai cạnh đối song song.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình thang, hình bình hành và hình thoi cùng có hai cạnh đối song song.

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?        

Các cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Bốn góc bằng nhau và bằng 60°.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thoi có tính chất nào sau đây?        

Hai đường chéo bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?        

Các cạnh đối song song với nhau.

Các cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành không có hai đường chéo bằng nhau.

31. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang cân có tính chất nào dưới đây?        

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

Hình lục giác đều có 5 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\)\(15{\rm{\;cm}}\) có diện tích là        

\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\)\(15{\rm{\;cm}}\) là:

\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(3{\rm{\;cm}}\) và diện tích bằng \(18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì chiều cao ứng với cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) 

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \[40{\rm{\;m}}\]diện tích là \[3\,\,600{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\]. Chu vi mảnh vườn là         

\[130{\rm{\;m}}\].

\[150{\rm{\;m}}\].

\[260{\rm{\;m}}\].

\[250{\rm{\;m}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vuông có diện tích bằng \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì có chu vi là        

\(20{\rm{\;cm}}\).

\(40{\rm{\;cm}}\).

\(100{\rm{\;cm}}\).

\(200{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).

Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Bác Hưng uốn một dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài hai cạnh đáy và cạnh bên lần lượt là \[30{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\]\[5{\rm{\;cm}}\]. Để làm móc treo đó thì bác Hưng cần dây thép có độ dài là bao nhiêu?        

\[59{\rm{\;cm}}\].

\[64{\rm{\;cm}}\].

\[68{\rm{\;cm}}\].

\[128{\rm{\;cm}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình thang cân đó là: \[30 + 24 + 2 \cdot 5 = 64{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Bác Hưng cần \[64{\rm{\;cm}}\] dây thép để làm móc treo đó.

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang có diện tích bằng bằng \(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ thì độ dài đáy nhỏ là        

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(8{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.

Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì có diện tích gấp mấy lần diện tích hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}?\)        

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Sân nhà bác Hùng có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(6{\rm{\;m}}\) và chiều rộng \(4{\rm{\;m}}\). Bác Hùng mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(50{\rm{\;cm}}\) thì cần bao nhiêu viện gạch để đủ lát sân?        

\(90\) viên.

\(96\) viên.

\(100\) viên.

\(105\) viên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.

41. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

Hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật.

Hình thoi, hình thang cân, hình bình hành.

Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành.

Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành không có trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Hình vuông, hình tam giác đều, hình thang cân.

Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành.

Hình vuông, hình thang cân, hình lục giác đều.

Hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hìnhtam giác đều, hình thang cân không có tâm đối xứng.

Vậy ta chọn phương án B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

Hình vuông không có trục đối xứng.

Hình tam giác đều có một trục đối xứng.

Hình thang cân có 3 trục đối xứng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.

Hình thang cân có 2 trục đối xứng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chữ cái sau đây:

Cho các chữ cái sau đây:   Có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?  A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. (ảnh 1)

Có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các chữ cái có trục đối xứng là: V, I, E, T, A, C. Vậy có 6 chữ thỏa mãn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hình dưới đây hình nào có tâm đối xứng?
Trong các hình dưới đây hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình 4 có tâm đối xứng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hình vẽ dưới đây vẽ những đường nét chính của một công trình kiến trúc biểu tượng nổi tiếng trên thế giới.

Mỗi hình vẽ dưới đây vẽ những đường nét chính của một công trình kiến trúc biểu tượng nổi tiếng trên thế giới. (ảnh 1)

Hình nào không có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình 3 không có trục đối xứng.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biển báo giao thông sau:

Cho các biển báo giao thông sau: Biển nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Biển nào có tâm đối xứng?        

Biển báo số 103a.

Biển báo số P.102.

Biển báo số 127.

Biển báo số P.118.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biển báo số P.102 có tâm đối xứng.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau: Hình vẽ nào có nhiều hơn 1 trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình vẽ nào có nhiều hơn 1 trục đối xứng?        

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình chữ thập đỏ có 4 trục đối xứng.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình dưới đây:

Cho các hình dưới đây:   Có bao nhiêu hình có trục đối xứng?  A. 0. B. 1. C. 2.  D. 3. (ảnh 1)

Có bao nhiêu hình có trục đối xứng?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chỉ có hình d) có trục đối xứng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó là
Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó là A. Chữ W. B. Chữ M. C. Chữ N. D. Chữ V. (ảnh 1)

Chữ W.

Chữ M.

Chữ N.

Chữ V.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Sau khi vẽ hình đối xứng qua đường thẳng \(d,\) ta được chữ M như hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó là A. Chữ W. B. Chữ M. C. Chữ N. D. Chữ V. (ảnh 2)

51. Tự luận
1 điểm

2. Trắc nghiệm trả lời đúng/sai.

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này tiếp tục phân chia thành 4, rồi thành 8, … tế bào.

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con (ảnh 1)

Như vậy từ một tế bào mẹ: sau khi phân chia lần 1 được hai tế bào con; lần hai được \[{2^{2\;}} = 4\] (tế bào con); lần ba được \[{2^3}\; = 8\] (tế bào con). Hãy tính số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5, thứ 8 và thứ 11.

        a) Cứ sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.

        b)Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là 32 tế bào con.

        c)Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là 8 tế bào con.

        d) Để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.                                  b) Đúng.                              c) Sai.  d) Sai.

Saumỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó. Do đó ý a) là đúng.

Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là \[{2^5} = 32\] (tế bào con). Do đó, ý b) là đúng.

Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là \[{2^8} = 256\] (tế bào con).

Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là \(256 - 32 = 224\) (tế bào).

Do đó, ý c) là sai.

Lần thứ \[n\] được \[{2^n}\] (tế bào con). Khi đó \[{2^n} = 1024\], suy ra \[n = 10.\] Do đó để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 10.

Do đó, ý d) là sai.

52. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A lên kế hoạch tham gia hoạt động làm sạch các khu vực xung quanh trường học. Lớp có 18 bạn nữ và 24 bạn nam. Các bạn muốn chia lớp thành các nhóm nhỏ gồm cả nữ và nam sao cho số bạn nữ và nam chia đều thành các nhóm.

        a)Số nhóm chia được là bội của cả 18 và 24.

        b)Số nhóm chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 18 và 24.

        c) Số nhóm chia được nhiều nhất có thể là 6 nhóm.

        d)Khi chia thành số nhóm nhiều nhất có thể, mỗi nhóm có 3 bạn nữ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.                              d) Đúng.

• Vì các nhóm nhỏ gồm cả nữ và nam sao cho số bạn nữ và nam chia đều thành các nhóm; lớp có 18 bạn nữ và 24 bạn nam nên số nhóm chia được là ước của cả 18 và 24.

Do đó, ý a) là sai.

• Vì số nhóm chia được nhiều nhấtnên số nhóm chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 18 và 24.

Do đó, ý b) là đúng.

• Ta có: \(18 = {3^2} \cdot 2,\;24 = {2^3} \cdot 3\) nên ƯCLN\(\left( {18,\;\,24} \right) = 2 \cdot 3 = 6.\)

Vậy số nhóm chia được nhiều nhất có thể là 6 nhóm.

Do đó, ý c) là đúng.

• Vì nhóm chia được nhiều nhất có thể là \(6\) nhóm nên mỗi nhóm có \(18:6 = 3\) (bạn nữ).

Vậy khi chia thành số nhóm nhiều nhất có thể, mỗi nhóm có 3 bạn nữ.

Do đó, ý d) là đúng.

53. Tự luận
1 điểm

Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là \(20\,\,000\) đồng/cây.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.            (ảnh 1)

        a) Diện tích của mảnh đất hình thang đó là \(78{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

        b) Nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{78 m}}\) dây thép.

        c) Trồng được tất cả 156 cây hoa trên mảnh vườn.

        d) Chi phí trồng cây cho cả khu vườn lớn hơn 3 triệu đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.             c) Đúng.                                      d) Đúng.

• Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, ý a) là đúng.

• Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.

Do đó, ý b) là sai.

• Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).

Do đó, ý c) là đúng.

• Chi phí trồng cây cho cả khu vườn là: \(20\,\,000 \cdot 156 = 3\,\,120\,000\) (đồng).

Do đó, ý d) là đúng.

54. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình vuông có chu vi bằng \(48\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng \(\frac{1}{6}\) diện tích khu đất để trồng hoa. Biết rằng mỗi mét vuông trồng được 4 cây hoa.

        a) Độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        b)Diện tích của khu vườn đó nhỏ hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)

        c)Diện tích đất để trồng hoa là \(36\;{{\rm{m}}^2}.\)

        d) Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó lớn hơn 100 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.             c) Sai.              d) Sai.

a) Đúng.

Độ dài của hình vuông là: \(48:4 = 12\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Diện tích khu đất là: \({12^2} = 144\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của khu vườn lớn hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

Diện tích đất để trồng hoa là: \(144:6 = 24\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích đất để trồng hoa là \(24\;{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó là: \(24 \cdot 4 = 96\) (cây).

Vậy số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó nhỏ hơn 100 cây.

55. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\)\(OA = 6\;{\rm{cm,}}\;\,OB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\) và \(OA = (ảnh 1)

        a)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD.\)

        b)\(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

c)\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.                              b) Đúng.                              c) Đúng.                  c) Sai.

• Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.

\(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành\(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD.\)

Do đó, ý a) là đúng.

• Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

\(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\)\(BD\) trong hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

Do đó, ý b) là đúng.

• Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, ý c) là đúng.

• Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, ý d) là sai.

56. Tự luận
1 điểm

Học sinh của một trường THCS đồng diễn thể dục thể thao. Biết số học sinh của trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 28 hàng đều vừa đủ. Biết rằng số học sinh trong khoảng từ 500 đến 600. Gọi số học sinh trường THCS đó là \(x\) học sinh, khi đó:

        a) Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

        b) Số học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).

        c) \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = 84\).

        d) Trường THCS đó có \(588\) học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.                             b) Đúng.         c) Sai.  d) Sai.

• Gọi số học sinh trường THCS đó là \(x\) học sinh.

Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Do đó, ý a) là đúng.

• Vì số học sinh của trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 28 hàng đều vừa đủ nên số học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).

Do đó, ý b) là đúng.

• Ta có: \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(18 = 2 \cdot {3^2}\); \(28 = {2^2} \cdot 7\).

Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7 = 252\).

Do đó, ý c) là sai.

• Mà \[x \in {\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\] nên \[x \in {\rm{B}}\left( {252} \right)\].

Ta có: \[{\rm{B}}\left( {252} \right) = \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].

Suy ra \[x \in \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].

\(500 \le x \le 600\) nên \[x = 504\].

Vậy trường THCS có 504 học sinh.

Do đó, ý d) là sai.

57. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(28\)\(42.\) Khi đó ta có:

        a) \(6 \in \)ƯC\(\left( {28,\,\,42} \right).\)

        b) \(168 \in {\rm{BC}}\left( {28,\,\,42} \right).\)

        c) ƯCLN\(\left( {28,\,\,42} \right) = 14.\)

        d) \({\rm{BCNN}}\left( {28,\,\,42} \right) = 84.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.                              d) Đúng.

• Nhận thấy \(28\,\,\not \vdots \,6\) nên \(6\not \in \)ƯC\(\left( {28,\,\,42} \right).\)

Vậy ý a) là sai.

Ta có: \(168:28 = 6\)\(168:42 = 4\).

Do đó, \(168 \in {\rm{BC}}\left( {28,\,\,42} \right).\)

Vậy ý b) là đúng.

• Ta có: \[28 = {2^2} \cdot 7\]\[42 = 2 \cdot 3 \cdot 7\].

Do đó, ƯCLN\(\left( {28,\,\,42} \right) = 2 \cdot 7 = 14\).

Do đó, ý c) là đúng.

• Ta có: \({\rm{BCNN}}\left( {28,\,\,42} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 7 = 84.\)

Do đó, ý d) là đúng.

58. Tự luận
1 điểm

Trong ngày hội “Phụ nữ khởi nghiệp”, một cơ sở mật ong sú vẹt đã chuẩn bị sẵn một số chai mật ong để bày bán trong gian hàng của xã mình. Biết rằng số chai mật ong đó khi xếp bào các thùng mà mỗi thùng 10 chai, 12 chai hay 20 chai đều vừa đủ và số chai trong khoảng từ 150 đến 200 chai. Gọi số chai mật ong mà cơ sở đó đã chuẩn bị là \(x\) (chai).

        a) Điều kiện \(150 < x < 200,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

        b) \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right).\)

        c) \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right) = 60.\)

        d) Cơ sở đó đã chuẩn bị 120 chai mật ong.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.         c) Đúng.         d) Sai.

• Gọi số chai mật ong mà cơ sở đó đã chuẩn bị là \(x\) (chai).

Điều kiện \(150 < x < 200,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Do đó, ý a) là đúng.

• Theo đề, số chai mật ong đó khi xếp bào các thùng mà mỗi thùng 10 chai, 12 chai hay 20 chai đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right).\)

Do đó, ý b) là đúng.

• Ta có: \(10 = 2 \cdot 5\); \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(20 = {2^2} \cdot 5\)

Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60.\)

Do đó, ý c) là đúng.

• Vì \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right)\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;...} \right\}\).

Mà theo điều kiện \(150 < x < 200,\,x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(x = 180\).

Vậy cơ sở đã chuẩn bị 180 chai mật ong.

Do đó, ý d) là sai.

59. Tự luận
1 điểm

Bức tường trang trí của một ngôi nhà được xây bằng 40 viên gạch hình vuông có độ dài cạnh là \(25\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Biết rằng một viên gạch có giá \(18\,\,000\)đồng và số tiền chủ nhà đã phải thanh toán là \(1\,\,170\,\,000\) đồng (gồm tiền mua gạch và tiền công thợ). Không tính diện tích của các mạch vữa, khi đó:

        a) Diện tích một viên gạch hình vuông bằng \(625{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

        b) Diện tích bức tường đó là \(2,5\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

        c) Số tiền mua gạch là \(720\,\,000\) đồng.

        d) Số tiền trả công thợ xây tường lớn hơn số tiền mua gạch.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.         d) Sai.

• Diện tích của một viên gạch là \(25 \cdot 25 = 625{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, ý a) là sai.

• Diện tích của bức tường đó là: \(0,0625 \cdot 40 = 2,5{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, ý b) là đúng.

• Số tiền mua gạch là: \(18\,\,000 \cdot 40 = 720\,\,000\) (đồng)

Do đó, ý c) là đúng.

• Số tiền trả công thợ xây tường là: \(1\,\,170\,\,000 - 720\,\,000 = 450\,\,000\) (đồng).

Do đó, số tiền trả công thợ xây tường nhỏ hơn số tiền mua gạch.

Do đó, ý d) là sai.

60. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại \(O.\)

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đúng.                (ảnh 1)

        a) Hai đường chéo \(AC\)\(BD\) vuông góc với nhau.

        b) Hình thoi \(ABCD\) có bốn trục đối xứng.

        c) Diện tích của hình thoi \(ABCD\) bằng tích độ dài của hai đường chéo \(AC\)\(BD.\)

        d) Các cặp cạnh đối của hình thoi bằng nhau và song song với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.                             b) Sai.         c) Sai.                      d) Đúng.

• Vì \(ABCD\) là hình thoi nên hai đường chéo \(AC\)\(BD\) vuông góc với nhau.

Do đó, ý a) là đúng.

• Hình thoi có hai trục đối xứng chính là hai đường chéo của hình thoi.

Do đó ý b) là sai.

• Diện tích của hình thoi \(ABCD\) bằng một phần hai tích độ dài của hai đường chéo \(AC\)\(BD.\)

Do đó, ý c) là sai.

• Hình thoi có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Do đó, ý d) là đúng.

61. Tự luận
1 điểm

Sau một quý kinh doanh, anh Bình lãi được \(90\) triệu đồng, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng.

        a) Sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \(36\) triệu đồng.

        b) Trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

        c)Trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

        d) Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Trung \(21\) triệu đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.                                      d) Sai.

• Vì sau một quý, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng nên sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \( - 36\) triệu đồng.

Do đó, ý a) là sai.

• Trung bình một tháng, anh Bình lãi: \(90:3 = 30\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.

Do đó, ý b) là đúng.

Trung bình một tháng, anh Minh thu được: \(\left( { - 36} \right):3 = - 9\) (triệu đồng).

Vậy trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.

Do đó, ý c) là đúng.

Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh số tiền là: \(30 - \left( { - 9} \right) = 39\) (triệu đồng).

Vậy bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh 39 triệu đồng.

Do đó, ý d) là sai.

62. Tự luận
1 điểm

Cho các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\, - 31;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60.\) Khi đó:

        a)Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 31\) đều chia hết cho 2.

        b)Tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

        c)Có 3 số là bội chung của 2 và 3.

        d)Tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.         c) Đúng.                                      d) Đúng.

Các số chia hết cho 2 là: \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) và số \( - 31\) không chia hết cho 2. Do đó, a) sai.

Các số \(18;\;\, - 30;\;\, - 60\) đều chia hết cho 3. Vậy tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.

Do đó, ý b) đúng.

Ta có: Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) là bội của 2, các số \(18;\,\; - 30;\;\, - 60\) là bội của 3.

Do đó, các số \(18;\; - 30;\; - 60\) là bội chung của 2 và 3. Vậy có 3 số là bội chung của cả 2 và 3.

Do đó, ý c) đúng.

Ta có: \(18 + \left( { - 30} \right) + \left( { - 60} \right) = - 72.\) Vậy tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.

Do đó, ý d) đúng.

63. Tự luận
1 điểm

Một tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Cứ mỗi phút, tàu lại nổi lên trên \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        a)Ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.

        b) Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        c)Tàu ở độ cao \(9\;{\rm{m}}\)so với mực nước biển sau 2 phút.

d) Sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.         c) Sai.  d) Đúng.

tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}\) nên ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.

Do đó, ý a) đúng.

Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được: \(2 \cdot 3 = 6\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Do đó, ý b) đúng.

Sau 2 phút, tàu ở độ cao so với mực nước biển là: \( - 15 + 6 = - 9\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau 2 phút, tàu ở độ cao \( - 9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển.

Do đó, ý c) sai.

Sau 5 phút, tàu ở độ cao so với mặt nước biển là: \(\left( { - 15} \right) + 5 \cdot 3 = 0\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.

Do đó, ý d) đúng.

64. Tự luận
1 điểm

3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một lớp có 45 học sinh, trong đó mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn, biết rằng có 30 học sinh giỏi toán, 25 học sinh giỏi văn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi cả môn Toán và Văn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 10.

Số học sinh giỏi cả môn Toán và môn Văn của lớp đó là: \(\left( {30 + 25} \right) - 45 = 10\) (học sinh).

65. Tự luận
1 điểm

Cho một số có hai chữ số. Nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái và bên phải ta được một số mới gấp 23 lần số đã cho. Tìm số đã cho.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 77.

Gọi số có hai chữ số là \[\overline {ab} \].

Theo đề, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái và bên phải ta được \[\overline {1ab1} \].

Lúc này, số mới gấp 23 lần số đã cho nên \[\overline {1ab1} = 23 \cdot \overline {ab} \] hay \[\overline {1ab1} - 23 \cdot \overline {ab} = 0\].

Suy ra \[1\,000 + 10 \cdot \overline {ab} + 1 - 23 \cdot \overline {ab} = 0\]

            \[1\,001 - 13 \cdot \overline {ab} = 0\]

           \[13 \cdot \overline {ab} = 1\,001\]   

            \[\overline {ab} = 1\,001:13\]

              \[\overline {ab} = 77\].

Vậy số đã cho là 77.                            
66. Tự luận
1 điểm

Một tàu hỏa muốn chở 892 học sinh đi tham quan khu di tích Địa Đạo Củ Chi. Biết rằng mỗi xe chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 20.

Nhận thấy: \[892:45 = 19\] dư 37.

Do đó, cần ít nhất số xe để chở hết học sinh là: \[19 + 1 = 20\] (xe).

67. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x \in \mathbb{N},\) biết: \(10 + 2x = {4^5}:{4^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3.

Ta có: \(10 + 2x = {4^5}:{4^3}\)

            \(10 + 2x = {4^2}\)

            \(10 + 2x = 16\)

            \(2x = 16 - 10\)

           \(2x = 6\)

           \(x = 6:2\)

           \(x = 3\).

Vậy \(x = 3\).

68. Tự luận
1 điểm

Học sinh khối lớp 6 của một trường có từ 160 đến 190 học sinh. Khi cho xếp hàng 3 hoặc 4 hoặc 5 đều vừa đủ. Hỏi khối 6 của trường đó có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 180.

Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) học sinh.

Điều kiện: \(160 < x < 190\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

Theo đề bài khi xếp số học sinh hàng 3 hoặc 4 hoặc 5 đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right)\).

Ta có: \({\rm{BCNN}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).

\(x \in {\rm{BC}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right)\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,....} \right\}\).

\(160 < x < 190\) nên \(x = 180\).

Vậy học sinh khối 6 của trường đó là 180 học sinh.

69. Tự luận
1 điểm

Một hình thoi có diện tích là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2},\) biết độ dài một đường chéo là \(10\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài đường chéo còn lại. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4.

Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó là: \(\left( {20 \cdot 2} \right):10 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

70. Tự luận
1 điểm

Sân nhà bác An có dạng hình chữ nhật, chiều dài \(12\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng \(9\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bác An mua gạch lát hình vuông có cạnh \(0,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi bác An cần mua bao nhiêu viên gạch để lát đủ sân?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 300.

Diện tích của sân nhà bác an là: \(12 \cdot 9\, = 108{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của một viên gạch là: \(0,6 \cdot 0,6 = 0,36\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần để lát sân đó là: \(108:0,36 = 300\) (viên).

71. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn \(5 + {3^{x + 1}} = 86\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3.

Ta có: \(5 + {3^{x + 1}} = 86\)

           \({3^{x + 1}} = 86 - 5\)

         \({3^{x + 1}} = 81\)

         \({3^{x + 1}} = {3^4}\)

         \(x + 1 = 4\)

         \(x = 4 - 1\)

         \(x = 3\).

Vậy \(x = 3\).

72. Tự luận
1 điểm

Trong nghi lễ thượng cờ lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hàng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người một sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số như nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4.

Vì xếp 33 chiến sĩ thành các hàng thì số hàng là ước của 33.

Ta có: \(33 = 3 \cdot 11\)

Do đó, Ư\(\left( {33} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,11;\,\,33} \right\}\).

Do đó, với số hàng là 1 thì mỗi hàng có \(33:1 = 33\) (người).

Với số hàng là 3 thì mỗi hàng có: \(33:3 = 11\) (người).

Với số hàng là 11 thì mỗi hàng có: \(33:11 = 3\) (người).

Với số hàng là 33 thì mỗi hàng có: \(33:33 = 1\) (người).

Do đó, có 4 cách xếp.

73. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thoi có độ dài đường chéo bé bằng \(24{\rm{ m,}}\) độ dài đường chéo lớn gấp 2 lần đường chéo bé. Hỏi diện tích của thửa ruộng đó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 576.

Độ dài đường chép lớn của thửa ruộng là: \(24 \cdot 2 = 48{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của thừa ruộng hình thoi đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 48 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

74. Tự luận
1 điểm

Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(5\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều khiển đi xuống \(14\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(7\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −2.

Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(5 - 14 + 7 = - 2\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

75. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ lúc 11 giờ sáng trong 5 ngày liên tiếp ở thành phố A là:

\(3^\circ {\rm{C;}}\;\,2^\circ {\rm{C;}}\;\,{\rm{1}}^\circ {\rm{C;}}\;\, - 4^\circ {\rm{C;}}\;\, - 7^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1.

Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {3 + 2 + 1 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right)} \right]:5 = - 1\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \( - 1^\circ {\rm{C}}.\)

76. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) sao cho \(2x - 3\) là bội của \(x + 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4.

Ta có: \(2x - 3 = 2x + 2 - 5 = 2\left( {x + 1} \right) - 5.\)

Để \(2x - 3\) là bội của \(x + 1\) thì \(\left( {2x - 3} \right) \vdots \left( {x + 1} \right).\) Suy ra: \(\left[ {2\left( {x + 1} \right) - 5} \right] \vdots \left( {x + 1} \right).\)

Suy ra: \(5 \vdots \left( {x + 1} \right).\)\(x + 1\) là số nguyên nên \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}.\)

Ta có bảng:

\(x + 1\)

1

5

\( - 1\)

\( - 5\)

\(x\)

0 (TM)

4 (TM)

\( - 2\) (TM)

\( - 6\) (TM)

Vậy có 4 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.