Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
20 câu hỏi
\(4\).
\(8\).
\(16\).
\(32\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(16 = {2^4};\,\,\,\,\,32 = {2^5};\,\,\,\,\,112 = {2^4} \cdot 7.\)
Do đó ƯCLN\[\left( {16,\,\,32,\,\,112} \right) = {2^4} = 16.\]
\(140\).
\(280\).
\(420\).
\(560\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5;\) \(28 = {2^2} \cdot 7;\) \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7.\)
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {40,\,\,28,\,\,140} \right) = {2^3} \cdot 5 \cdot 7 = 280.\)
Khẳng định nào sau đây là sai?
\(5 \in \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).
\(24 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
\(10 \notin \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).
\(12 \notin \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \({\rm{BC}}\left( {3,\,\,4} \right) = {\rm{B}}\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,...} \right\}\).
Do đó \(12 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
Vậy phương án D là sai. Ta chọn phương án D.
240.
300.
360.
540.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên số sách là bội chung của 10, 12, 15, 18.
Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,18 = 2 \cdot {3^2}.\)
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180.\)
Vậy \({\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {\rm{B}}\left( {180} \right) = \left\{ {0;\,\,180;\,\,360;\,\,540;\,\,...} \right\}.\)
Mà số sách trong khoảng từ 200 đến 500 nên số sách cần tìm là 360 cuốn.
12.
10.
6.
9.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cạnh của miếng đất hình vuông có diện tích lớn nhất là ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right)\).
Ta có \(60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,24 = {2^3} \cdot 3.\)
Do đó ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12.\)
Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình 3 là hình tam giác đều. Các tam giác còn lại không có ba cạnh bằng nhau.
Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].
Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[BC;\] \[CD\] và \[DA.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[CD;\] \[AD\] và \[BC.\]
Vậy khẳng định ở phương án D là sai.
5 hình tam giác đều.
6 tam giác đều.
3 tam giác đều.
4 tam giác đều.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Hình lục giác đều được ghép từ 6 tam giác đều.
Cho các biển báo giao thông sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?
Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.
Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.
Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.
Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình 1 là biển báo dừng lại, có 8 cạnh nên không phải hình lục giác đều.
Trong hình vẽ bên có:

2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều.
2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân.
3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều.
2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Trong hình vẽ bên có 2 hình tam giác đều, 2 hình thang cân, 3 hình lục giác đều và 3 hình thoi.
Bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).
Các cạnh đối nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình chữ nhật không có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Các cạnh đối song song.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình thoi không có hai đường chéo bằng nhau.
Các cạnh bằng nhau.
Bốn góc bằng nhau.
Các đường chéo bằng nhau.
Các cạnh đối song song với nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình bình hành có các cạnh đối song song với nhau.
Hai cạnh bên bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai cạnh đáy song song.
Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Hình thoi.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành.
Hình thang cân.
Hình thoi.
Hình tam giác đều.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình thang cân có 2 cạnh đối song song và 2 đường chéo bằng nhau.
Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.
Hình bình hành có các cạnh đối song song.
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
Hình thoi có 4 góc bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau.
\(36\) m.
\(24\) m.
\(36\) m2.
\(24\) m2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Độ dài hàng rào bao quanh mảnh vườn chính là chu vi của hình vuông, và bằng \(4 \cdot 6 = 24\) (m).

\(18\) cm.
\(18\) cm2.
\(9\) cm.
\(9\) cm2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình bình hành \(ABCD\) là \(3 \cdot 6 = 18\) (cm2).
\(48\,\,000\) đồng.
\(120\,\,000\) đồng.
\(240\,\,000\)đồng.
\(480\,\,000\)đồng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Diện tích kính cửa sổ hình thoi là: \[\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 12 = 48\;\] (dm2).
Số tiền cần có để lắp kính là: \[48 \cdot 5\,\,000 = 240\,\,000\] (đồng).








