
9 câu hỏi
Phân tích và xử lí dữ liệu thu được ở dạng bảng hoặc biểu đồ để giải quyết các vấn đề đơn giản đã được phát hiện.
a) Tổng tiền lãi của cửa hàng trong các tháng của Quý I năm 2022 là:
10 + 30 + 15 = 55 (triệu đồng).
b) Tiền lãi trong tháng 2 gấp tiền lãi trong tháng 1 số lần là:
30 : 10 = 3 (lần).
Tiền lãi trong tháng 2 gấp tiền lãi trong tháng 3 số lần là:
30 : 15 = 2 (lần).
Vậy tiền lãi trong tháng 2 gấp ba lần tiền lãi trong tháng 1 và gấp hai lần tiền lãi trong tháng 3.
Tổng số nhân viên của tổ sản xuất đó là:
7 + 12 + 1 = 20 (nhân viên).
So với cả tổ sản xuất, tỉ lệ nhân viên xếp loại ở mức Xuất sắc là:
Vậy thông báo của tổ trưởng là đúng.
Ta có tỉ lệ số người thích màu nâu là tỉ lệ người thích màu cam là tỉ lệ người thích màu xanh là
Do 65% > 20% > 15% nên tỉ lệ người thích màu nâu là cao nhất.
Vì vậy, hãng đó nên sản xuất nhiều hơn mẫu sản phẩm với màu nâu.
a) Tổng số cây trong vườn nhà bác Mai là:
80 + 25 + 55 = 160 (cây).
b) Tỉ lệ phần trăm số cây vải trong vườn là:
Vậy số cây vải chiếm 50% tổng số cây trong vườn.
a) Tỉ số thu nhập bình quân đầu người/năm của Singapore và thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam của:
⦁ năm 2015 là:
⦁ năm 2016 là:
⦁ năm 2017 là:
⦁ năm 2018 là:
⦁ năm 2019 là:
⦁ năm 2020 là:
Từ đó ta có bảng thống kê tỉ số thu nhập bình quân đầu người/năm của Singapore và thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam trong các năm như sau:
|
Năm |
2015 |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
|
Tỉ số thu nhập bình quân đầu người/năm của Singapore và thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam |
26,5 |
25,8 |
25,8 |
25,9 |
24,0 |
21,5 |
b) Ta có nhận xét sau: Tỉ số thu nhập bình quân đầu người/năm của Singapore và thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam nhìn chung có xu hướng giảm trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2020.
a) Từ biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 34, ta có bảng thống kê số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong các năm học như sau:
|
Năm học |
2015 – 2016 |
2016 – 2017 |
2017 – 2018 |
2018 – 2019 |
|
Số lớp (nghìn lớp) |
153,6 |
152,0 |
153,3 |
158,4 |
b) Tỉ số phần trăm của số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2018 – 2019 và số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2015 – 2016 là:
Vậy so với năm học 2015 – 2016, số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong năm học 2018 – 2019 đã tăng lên 103,1% – 100% = 3,1% .
c) Những giải pháp để tăng số lượng lớp học ở cấp THCS của Việt Nam trong những năm học tiếp theo, đặc biệt ở những thành phố và khu đô thị lớn có thể là:
⦁ Đầu tư xây dựng thêm trường học công lập phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn trường học;
⦁ Giảm bớt trường, lớp tổ chức dạy học hai buổi/ngày trong một địa phương để tăng lớp học;
⦁ Rà soát và đảm bảo số học sinh/ lớp, diện tích phòng học so với số học sinh;
⦁ Sửa chữa trường, lớp và bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng học tập;
…
a) Từ biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 35, ta có kim ngạch xuất khẩu ra quả của nước ta sang các thị trường, cụ thể sang:
⦁ thị trường Trung Quốc là: 3,27 . 56,3% = 1,841011 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 1 841,0 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Mỹ là: 3,27 . 5,2% = 0,17004 (tỉ đô la Mỹ);
≈ 170,0 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Nhật Bản là: 3,27 . 3,9% = 0,12753 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 127,5 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường Hàn Quốc là: 3,27 . 4,4% = 0,14388 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 143,9 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường ASEAN là: 3,27 . 8,8% = 0,28776 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 287,8 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường EU là: 3,27 . 4,5% = 0,14715 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 147,2 triệu đô la Mỹ;
⦁ thị trường khác là: 3,27 . 16,9% = 0,55263 (tỉ đô la Mỹ)
≈ 552,6 triệu đô la Mỹ.
Vậy ta có bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu rau quả của nước ta sang các thị trường đó trong năm 2020 như sau:
|
Thị trường xuất khẩu |
Trung Quốc |
ASEAN |
Mỹ |
EU |
Hàn Quốc |
Nhật Bản |
Khác |
|
Kim ngạch xuất khẩu rau quả (triệu đô la Mỹ) |
1 841,0 |
287,8 |
170,0 |
147,2 |
143,9 |
127,5 |
552,6 |
b) Tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả sang các thị trường còn lại trừ Trung Quốc là:
287,8 + 170,0 + 147,2 + 143,9 + 127,5 + 552,6 = 1 429 (triệu đô la Mỹ).
Kim ngạch xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung Quốc nhiều hơn tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả sang các thị trường còn lại là:
1 841,0 – 1 429 = 412 (triệu đô la Mỹ).
a) Trong tháng 6, cửa hàng đó bán được 100 máy điều hòa nhiệt độ và 3 máy sưởi.
Vậy trong tháng 6, cửa hàng đó bán được nhiều máy điều hòa nhiệt độ hơn.
b) Số lượng máy điều hòa nhiệt độ bán được có xu hướng tăng; số lượng máy sưởi bán được có xu hướng giảm. Vậy tháng tiếp theo cửa hàng đó nên nhập nhiều máy điều hòa nhiệt độ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















