20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 23. Phân tích và xử lí dữ liệu thu được ở dạng bảng biểu đồ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Biểu đồ dưới đây cho biết điểm kiểm tra học kì I của hai bạn An và Bình.

Có bao nhiêu môn bạn An điểm cao hơn bạn Bình?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có hai môn điểm An cao hơn điểm Bình là môn Sử và môn GDCD.
Trong biểu đồ cột, tỉ lệ chiều cao của các cột bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn khi:
Gốc của trục đứng bằng 0.
Gốc của trục đứng bằng 1.
Gốc của trục đứng bằng 2.
Gốc của trục đứng bằng 3.
Đáp án đúng là: A
Trong biểu đồ cột, tỉ lệ chiều cao của các cột bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn khi gốc của trục đứng bằng 0.
Biểu đồ dưới thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Từ biểu đồ trên, hãy chỉ ra nhận xét đúng?
Nhiệt độ trung bình tăng rồi giảm từ tháng 1 đến tháng 4.
Nhiệt độ trung bình giảm dần từ tháng 1 đến tháng 4.
Nhiệt độ trung bình tăng từ tháng 1 đến tháng 4.
Nhiệt độ trung bình giảm rồi tăng từ tháng 1 đến tháng 4.
Đáp án đúng là: C
Vì \(26,6 < 27,6 < 29 < 30,5\) nên nhiệt độ trung bình tăng từ tháng 1 đến tháng 4.
Biểu đồ dưới đây cho biết số giờ ban ngày theo tháng ở hai địa điểm:

Chọn đáp án đúng.
Ở tháng 6, số giờ ban ngày tại Canberra bằng số giờ ban ngày tại Moscow.
Ở tháng 6, số giờ ban ngày tại Canberra nhiều hơn Moscow 7,7 giờ.
Ở tháng 6, số giờ ban ngày tại Canberra ít hơn Moscow 7,7 giờ.
Ở tháng 12, số giờ ban ngày tại Canberra ít hơn Moscow 7,7 giờ.
Đáp án đúng là: C
Ở tháng 6, số giờ ban ngày ở Moscow và Canberra lần lượt là 17,5 giờ và 9,8 giờ.
Do đó, số giờ ban ngày ở Canberra ít hơn ở Moscow là: \(17,5 - 9,8 = 7,7\) (giờ).
Vậy ở tháng 6, số giờ ban ngày ở Canberra ít hơn ở Moscow là 7,7 giờ.
Biểu đồ dưới đây cho biết lượng mưa và nhiệt độ tại một thành phố trong năm 2024:

Chọn đáp án đúng:
Từ tháng 1 đến tháng 5, nhiệt độ giảm dần và lượng mưa tăng dần.
Từ tháng 1 đến tháng 5, nhiệt độ tăng dần và lượng mưa giảm dần.
Từ tháng 1 đến tháng 5, nhiệt độ giảm dần và lượng mưa giảm dần.
Từ tháng 1 đến tháng 5, nhiệt độ tăng dần và lượng mưa tăng dần.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Từ tháng 1 đến tháng 5, chiều dài của các cột biểu diễn lượng mưa tăng dần và các đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ theo hướng đi lên nên nhiệt độ tăng dần và lượng mưa tăng dần.
Cho biểu đồ:

Tỉ lệ phần trăm học sinh đến trường bằng xe đạp là:
\(35,3\% .\)
\(32,9\% .\)
\(33,9\% .\)
A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ phần trăm học sinh đến trường bằng xe đạp là: \(100\% - 24,9\% - 42,2\% = 32,9\% .\)
Vậy tỉ lệ phần trăm học sinh đến trường bằng xe đạp là \(32,9\% .\)
Hai biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm dân số theo số tuổi của khu vực Tây Á năm 2000 và năm 2020:

Từ năm 2000 đến năm 2020, dân số trong độ tuổi nào có tỉ lệ phần trăm giảm?
Dưới 15 tuổi.
Từ 15 đến 64 tuổi.
Từ 65 tuổi trở lên.
A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ ta thấy:
+ Vì \(4,5\% < 5,7\% \)nên từ năm 2000 đến năm 2020, dân số từ 65 tuổi trở lên có tỉ lệ phần trăm tăng.
+ Vì \(36,4\% > 28,7\% \) nên từ năm 2000 đến năm 2020, dân số dưới 15 tuổi có tỉ lệ phần trăm giảm.
+ Vì \(59,1\% < 65,6\% \) nên từ năm 2000 đến năm 2020, dân số từ 15 đến 64 tuổi có tỉ lệ phần trăm tăng.
Do đó, chọn đáp án A.
Biểu đồ dưới đây là điểm thi học kì I của bạn An:

Bạn An có bao nhiêu môn đạt điểm trên 7?
3 môn.
4 môn.
6 môn.
5 môn.
Đáp án đúng là: B
An có 4 môn đạt điểm trên 7 là: Toán, Lý, Hóa Sinh.
Biểu đồ dưới đây cho biết cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2022:

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Lĩnh vực nào đóng góp ít nhất vào GDP của nước ta?
Nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Đáp án đúng là: D
Vì \(8,6 < 11,9 < 38,2 < 41,3\) nên lĩnh vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đóng góp ít nhất vào GDP của nước ta.
Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng máy tính bán được trong sáu tháng đầu năm 2024 tại một cửa hàng:

Chọn đáp án đúng:
Từ tháng 1 đến tháng 6, số lượng máy tính để bàn bán được giảm dần.
Từ tháng 1 đến tháng 6, số lượng máy tính để bàn bán được tăng dần.
Từ tháng 1 đến tháng 6, số lượng máy tính xách tay bán được giảm dần.
Từ tháng 1 đến tháng 6, số lượng máy tính xách tay bán được tăng dần.
Đáp án đúng là: A
+ Vì \(80 > 42 > 22 > 20 > 10 > 5\) nên từ tháng 1 đến tháng 6, số lượng máy tính để bàn bán được giảm dần.
+ Vì \(30 > 25,\;25 < 37\)nên từ tháng 1 đến tháng 2, số lượng máy tính xách tay bán được giảm, từ tháng 2 đến tháng 3, số lượng máy tính xách tay bán được tăng.
Do đó chọn đáp án A.
Cho hai biểu đồ về tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh hai trường THCS Bình Minh (Hình 5) và trường THCS Lê Lợi (Hình 6) như sau:

Biết rằng trường THCS Bình Minh có 130 học sinh giỏi và trường THCS Lê Lợi có 500 học sinh.
Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi trường THCS Bình Minh nhiều hơn tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi THCS Lê Lợi.
Số học sinh giỏi trường THCS Bình Minh nhiều hơn số học sinh giỏi trường THCS Lê Lợi.
Tỉ lệ học sinh trường THCS Bình Minh và trường THCS Lê Lợi bằng \(1,04\).
Tổng số học sinh trung bình của hai trường ít hơn 200 học sinh.
a) Sai.
Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi của trường THCS Bình Minh và trường THCS Lê Lợi lần lượt là 25% và 26%.
Vì \(25\% < 26\% \) nên tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi lớp trường THCS Bình Minh ít hơn tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi trường THCS Lê Lợi.
b) Sai.
Số học sinh giỏi trường THCS Lê Lợi là: \(500 \cdot 26\% = 130\) (học sinh).
Mà trường THCS Bình Minh có 130 học sinh giỏi nên số học sinh giỏi trường THCS Bình Minh bằng số học sinh giỏi trường THCS Lê Lợi.
c) Đúng.
Số học sinh trường THCS Bình Minh là: \(130:25\% = 520\) (học sinh).
Ta có: \(520:500 = 1,04.\)
Vậy Tỉ lệ học sinh trường THCS Bình Minh và trường THCS Lê Lợi bằng \(1,04\).
d) Sai.
Số học sinh trung bình trường THCS Bình Minh là: \(520 \cdot 20\% = 104\) (học sinh).
Số học sinh trung bình trường THCS Lê Lợi là: \(500 \cdot 22\% = 110\) (học sinh).
Tổng số học sinh trung bình của hai trường là: \(104 + 110 = 214\) (học sinh).
Vậy tổng số học sinh trung bình của hai trường nhiều hơn 200 học sinh.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số học sinh nữ hai lớp 8A và 8B:
Lớp | Số học sinh nữ |
8A |
|
8B | |
Mỗi | |
Biết rằng, lớp 8A có 15 học sinh nữ.
Mỗi
ứng với 3 học sinh nữ.
Số học sinh nữ của lớp 8B nhỏ hơn 9 học sinh.
Tổng số học sinh nữ của hai lớp ít hơn 24 học sinh.
Số học sinh nữ lớp 8B chiếm nhiều hơn 35% tổng số học sinh nữ của hai lớp.
a) Sai.
Vì lớp 8A có 15 học sinh nữ và dùng 3 biểu tượng
để biểu diễn nên ta có: \(x = 15:3 = 5.\)
Mỗi
ứng với 5 học sinh nữ.
b) Sai.
Số học sinh nữ của lớp 8B là: \(5 \cdot 2 = 10\) (học sinh).
Vậy số học sinh nữ của lớp 8B nhiều hơn 9 học sinh.
c) Sai.
Tổng số học sinh nữ của hai lớp là: \(10 + 15 = 25\) (học sinh).
Vậy tổng số học sinh nữ của hai lớp nhiều hơn 24 học sinh.
d) Đúng.
Số học sinh nữ lớp 8B chiếm số phần trăm tổng số học sinh nữ hai lớp là: \(10:25 \cdot 100\% = 40\% .\)
Vậy số học sinh nữ lớp 8B chiếm nhiều hơn 35% tổng số học sinh nữ của hai lớp.
Bạn Minh điều tra 90 bạn học sinh trong khối 8 để thực hiện khảo sát:

Bạn Minh thống kê dữ liệu thu được và vẽ được biểu đồ sau:

Có 34 bạn thích hoa hồng, 27 bạn thích hoa đào, 34 bạn thích các loài hoa khác.
Số bạn thích hoa hồng bằng số bạn thích loa ly.
Có nhiều bạn lựa chọn hơn một loài hoa yêu thích.
Từ dữ liệu ở biểu đồ trên, bạn Minh có thể sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh đã lựa chọn các loài hoa yêu thích.
a) Đúng.
Từ biểu đồ ta thấy, có 34 bạn thích hoa hồng, 27 bạn thích hoa đào, 34 bạn thích các loài hoa khác.
b) Sai.
Số bạn thích hoa ly là 25. Vì \(25 < 34\) nên số bạn thích hoa hồng nhiều hơn số bạn thích hoa ly.
c) Đúng.
Vì \(34 + 28 + 27 + 25 + 34 > 90\) nên tổng số lựa chọn nhiều hơn số bạn được khảo sát. Do đó, có nhiều bạn chọn hơn một loài hoa yêu thích.
d) Sai.
Minh không thể sử dụng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh đã lựa chọn các loài hoa yêu thích vì biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể, tổng tỉ lệ của các phần luôn là 100%.
Biểu đồ dưới đây cho biết giá cà phê sáu tháng cuối năm 2019 và 2020 (đơn vị: USD/ tấn) của nước ta:

Tháng 7 năm 2019 giá cà phê là 1787 USD/ tấn.
Giá cà phê trong 6 tháng cuối năm 2020 luôn tăng
Giá cà phê tháng 12 năm 2020 tăng nhiều hơn 325 USD/ tấn so với tháng 6 năm 2019.
So sánh các tháng cùng kì trong hai năm 2019 và 2020, tháng 9 là tháng có sự tăng giá cà phê mạnh nhất.
a) Sai.
Dựa vào bảng thống kê ta có: Tháng 7 năm 2019 giá cà phê là 1719 USD/ tấn.
b) Sai.
Tháng 8, tháng 9, tháng 10 năm 2020 giá cà phê lần lượt là 1840 USD/ tấn, 1886 USD/ tấn, 1847 USD/ tấn. Vì \(1840 < 1886,\;1886 > 1847\) nên giá cà phê tăng từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2020 nhưng giảm từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2020.
Vậy giá cà phê trong trong 6 tháng cuối năm 2020 không luôn tăng.
c) Đúng.
Tháng 6 năm 2019 giá cà phê là 1675 USD/ tấn, tháng 12 năm 2020 giá cà phê là 2000 USD/ tấn.
Tháng 12 năm 2020 giá cà phê tăng so với tháng 6 năm 2019 là: \(2000 - 1675 = 325\) (USD/ tấn).
Vậy giá cà phê tháng 12 năm 2020 tăng nhiều hơn 325 USD/ tấn so với tháng 6 năm 2019.
d) Sai.
Ta có bảng thống kê bổ sung sự tăng giá mỗi tấn cà phê của năm 2020 so với năm 2019 như sau:
Tháng Năm | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
2019 | 1675 | 1719 | 1727 | 1825 | 1806 | 1750 | 1740 |
2020 | 1705 | 1787 | 1840 | 1886 | 1847 | 1924 | 2000 |
Sự tăng giá mỗi tấn cà phê | 30 | 68 | 113 | 61 | 41 | 174 | 260 |
Vậy so sánh các tháng cùng kì trong hai năm 2019 và 2020, tháng 12 là tháng có sự tăng giá cà phê mạnh nhất.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng máy giặt bán được của ba cửa hàng trong tháng 5 và tháng 6 năm 2025:

Số máy giặt cửa hàng 1 bán được trong tháng 5và tháng 6 năm 2025 lần lượt là 30 chiếc và 47 chiếc.
Trong tháng 5, tổng số chiếc máy giặt cả ba cửa hàng bán được nhiều hơn 130 chiếc.
Cả ba cửa hàng đều bán được số máy giặt tháng 5 nhiều hơn tháng 6.
Tỉ lệ tăng trưởng về số máy tính bán được ở tháng 6 so với tháng 5 ở cửa hàng thứ 2 là caonhất.
a) Đúng.
Số máy giặt cửa hàng 1 bán được trong tháng 5và tháng 6 năm 2025 lần lượt là 30 chiếc và 47 chiếc.
b) Sai.
Tổng số máy giặt cả ba cửa hàng bán được trong tháng 5 là: \(30 + 42 + 53 = 125\) (chiếc).
Vậy trong tháng 5, tổng số chiếc máy giặt cả ba cửa hàng bán được ít hơn 130 chiếc.
c) Sai.
Vì \(30 < 47,\;42 < 71,\;53 < 88\) nên cả ba cửa hàng đều bán được số máy giặt tháng 5 ít hơn tháng 6.
d) Đúng.
So với tháng 5 thì trong tháng 6, các cửa hàng đã tăng số phần trăm là:
Cửa hàng 1 tăng: \(\frac{{\left( {47 - 30} \right)}}{{30}} \cdot 100\% \approx 56,7\% \).
Cửa hàng 2 tăng: \(\frac{{\left( {71 - 42} \right)}}{{42}} \cdot 100\% \approx 69\% .\)
Cửa hàng 3 tăng: \(\frac{{\left( {88 - 53} \right)}}{{53}} \cdot 100\% \approx 66\% .\)
Tỉ lệ tăng trưởng về số máy tính bán được ở tháng 6 so với tháng 5 ở cửa hàng thứ 2 là cao nhất.
Cho biểu đồ:

(Theo vinmec.com)
Bạn Linh \(16\) tuổi phân bổ thời gian trong một ngày hè như sau: bạn dành 6 tiếng cho việc học, 5 tiếng cho việc nấu ăn và ăn uống; thời gian ngủ trong ngày đảm bảo đúng độ tuổi và thời gian còn lại Linh để làm các việc khác. Tính tỉ lệ phần trăm thời gian Linh dành cho việc khác trong một ngày. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: \(16,7\)
Vì Linh 16 tuổi và thời gian bạn ngủ đảm bảo đúng độ tuổi nên thời gian bạn ngủ trong một ngày là 9 giờ.
Thời gian để Linh làm việc khác trong ngày là: \(24 - 6 - 5 - 9 = 4\) (giờ).
Tỉ lệ phần trăm thời gian Linh dành cho việc khác trong một ngày là: \(\frac{4}{{24}} \cdot 100\% \approx 16,7\% .\)
Vậy Linh dành khoảng\(16,7\% \) thời gian trong một ngày để làm việc khác.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ đất rừng trên tổng diện tích đất của hai nước Việt Nam và Indonesia trong gian đoạn 2013 – 2017:

Biết tổng diện tích đất của Việt Nam là \(331\;690\;{\rm{k}}{{\rm{m}}^2},\) tổng diện tích đất của Indonesia là \(1\;826\;440\;{\rm{k}}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi năm 2016, diện tích đất rừng của Indonesia gấp bao nhiêu lần diện tích đất rừng của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: \(6\)
Theo biểu đồ ta có: Tỉ lệ đất rừng của hai nước Việt Nam và Indonesia năm 2016 lần lượt là \(46,4\% \)và \(50,7\% .\)
Diện tích đất rừng của nước Việt Nam năm 2016 là: \(331\;690 \cdot 46,4\% = 153\;904,16\;\left( {{\rm{k}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích đất rừng của nước Indonesia năm 2016 là: \(1\;826\;440 \cdot 50,7\% = 926\;005,08\;\left( {{\rm{k}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích đất rừng của Indonesia gấp số lần diện tích đất rừng của Việt Nam năm 2016 là:
\(926\;005,08:153\;904,16 \approx 6.\)
Vậy năm 2016, diện tích đất rừng của Indonesia gấp khoảng 6 lần diện tích đất rừng của Việt Nam.
Một cửa hàng bán quần áo đưa ra chương trình khuyến mại giảm giá như biểu đồ dưới đây:

Bạn Yến mua 4 chiếc áo phông với giá sau khi giảm giá là 320 nghìn đồng và 2 chiếc áo len. Khi thanh toán hóa đơn, số tiền bạn phải trả tại quầy là 620 nghìn đồng. Hỏi giá của một chiếc áo len trước khi giảm giá là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: \(250\)
Giá tiền của một chiếc áo len khi đã giảm giá là: \(\left( {620 - 320} \right):2 = 150\) (nghìn đồng).
Theo biểu đồ trên, mỗi chiếc áo len được giảm giá 40% nên giá tiền ở quầy bằng 60% giá chiếc áo len khi chưa giảm giá.
Giá của một chiếc áo len khi chưa giảm giá là: \(150:60\% = 250\) (nghìn đồng).
Vậy giá của một chiếc áo len khi chưa giảm giá là 250 nghìn đồng.
Một biểu đồ cột thể hiện số học sinh nữ và học sinh nam của lớp 8A có gốc trục đứng bằng 0. Biết rằng tỉ lệ chiều cao của cột biểu diễn học sinh nữ và chiều cao của cột biểu diễn học sinh nam bằng \(\frac{2}{3}.\) Hỏi số học sinh nam của lớp 8A gấp bao nhiêu lần số học sinh nữ?
Đáp án: \(1,5\)
Trong biểu đồ cột, khi gốc trục đứng bằng 0 thì tỉ lệ chiều cao của các cột bằng tỉ số số liệu mà chúng biểu diễn.
Theo đề bài, tỉ lệ chiều cao của cột biểu diễn học sinh nữ và chiều cao của cột biểu diễn học sinh nam bằng \(\frac{2}{3}.\) Do đó, số học sinh nữ bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh nam. Vậy số học sinh nam gấp \(\frac{3}{2} = 1,5\) lần số học sinh nữ.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ phần trăm khối lượng gạo bán được của các loại gạo trong một ngày của cửa hàng A:

Biết rằng ngày hôm đó cửa hàng A bán được 18 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo trắng trong ngày hôm đó?
Đáp án: \(90,4\)
Theo biểu đồ ta có: Cửa hàng bán được \(9\% \) khối lượng gạo nếp, \(45,2\% \) gạo trắng ngày hôm đó.
Hôm đó cửa hàng bán được số kg gạo là: \(18:9\% = 200\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Hôm đó cửa hàng bán được số kg gạo trắng là: \(200 \cdot 45,2\% = 90,4\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy cửa hàng hôm đó bán được 90,4 kg gạo trắng.



