
11 câu hỏi
Đáp án C
|
|
Đúng |
Sai |
|
A. Phần (1) giới thiệu vấn đề nghị luận (nêu xuất xứ và ấn tượng chung về bài thơ). |
x |
|
|
B. Phần (1), (2) giới thiệu vấn đề nghị luận (nêu xuất xứ bài thơ và dẫn dắt vào tác phẩm). |
|
x |
|
C. Phần (3), (4) giải quyết vấn đề nghị luận (phân tích các giá trị của bài thơ); phần (5) kết thúc vấn đề. |
|
x |
|
D. Phần (2), (3), (4) giải quyết vấn đề nghị luận (phân tích các giá trị của bài thơ); phần (5) kết thúc vấn đề. |
x |
|
a) - Nội dung chính của mỗi phần:
+ Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya.
+ Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong bài thơ Cảnh khuya.
+ Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh khuya.
- Tính lô gích giữa các phần được thể hiện:
+ Các luận điểm có sự gắn bó chặt chẽ với luận đề và được sắp xếp theo hệ thống hợp lí (phân tích bài thơ theo trình tự các câu thơ) giúp người đọc dễ theo dõi, cảm nhận. Luận đề của văn bản được làm sáng tỏ, thuyết phục.
+ Các lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, mạch lạc, giải thích và làm rõ luận điểm, tăng sức thuyết phục cho bài viết.
b) Ví dụ: Trong phần (2)
- Nội dung chính (luận điểm); vẻ đẹp của tiếng suối trong câu thơ thứ nhất
- Bằng chứng sử dụng: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”.
- Bằng chứng được phân tích: “Câu thơ vang lên những hai thứ tiếng; tiếng suối và tiếng hát. Tưởng chừng cái im lặng của cảnh khuya bị phá vỡ. Hoá ra lại không”.
- Lí lẽ được đưa ra: “Cũng như tiếng gõ cửa ban đêm trong thơ Giả Đảo, tiếng ngỗng đêm thu trong thơ Nguyễn Khuyến, tiếng suối trong đêm càng tăng thêm cái tĩnh mịch, sâu lắng của cảnh khuya.”.
c) Điểm chung thống nhất về thái độ, quan điểm của tác giả thể hiện ở các phần trong văn bản đó là sự khâm phục, ngưỡng mộ của tác giả Lê Trí Viễn dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh qua việc khẳng định giá trị nội dung tư tưởng, giá trị nghệ thuật của bài thơ Cảnh khuya.
- Đoạn văn “Câu thơ cắt ngang ở giữa [...] hoàn toàn thoải mái.”: Yếu tố nghệ thuật được phân tích là cách ngắt nhịp, hình ảnh nhằm thể hiện tư thể chủ động, ung dung của nhà thơ – chiến sĩ.
- Tác giả so sánh, đối chiếu cách thể hiện của Chủ tịch Hồ Chí Minh với các nhà thơ khác để nói về nghệ thuật lấy động tả tĩnh (Giả Đảo, Nguyễn Khuyến); hay nói về nghệ thuật so sánh tiếng suối trong đêm (Bạch Cư Dị, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Thế Lữ).
- Tác dụng của cách bình luận thơ so sánh sự thể hiện của tác giả này với tác giả khác về cùng một vấn đề trong phần (2) văn bản Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh khuya”: Giúp mở rộng, xoáy sâu vào những điểm giống (nghệ thuật lấy động tả tĩnh) và khác biệt (tâm trạng của nhân vật trữ tình), giúp người đọc cảm nhận được sức khơi gợi của các hình ảnh mà tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng trong bài thơ Cảnh khuya.
- Phong cách thơ Hồ Chí Minh là sự hoà quyện giữa chất nghệ sĩ và chiến sĩ, truyền thống và hiện đại, lãng mạn và hiện thực, bình thường và siêu việt, giản dị và vĩ đại,....
- Ví dụ: Bài thơ Ngắm trăng
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Bài thơ khắc hoạ sắc nét phong thái nho nhã, lịch lãm của người nghệ sĩ ngay giữa chốn lao tù; đồng thời, thể hiện bản lĩnh của người chiến sĩ cách mạng qua tư thế lạc quan, ung dung, tự tại trước mọi hoàn cảnh.
a) Tác giả đã phân tích câu thơ “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” bằng cách tưởng tượng, tái hiện hình ảnh được gợi ra từ câu thơ (Một cảnh lớn, nét bút đậm, như vút lên cao: ánh trăng khuya chiếu sáng rõ cây cổ thụ giữa rừng khuya.); suy luận, phân tích từ hình ảnh thơ (Trăng tương trưng cho sự hiền hoà, thanh cao. Cổ thụ tượng trưng cho sự vững bền, từng trải ), liên hệ tương đồng với các tác giả khác (Trăng chiếu vào hoa làm ta nhớ lại những câu thơ trong “Chinh phụ ngâm”).
b) Điểm giống nhau trong cách phân tích thơ của hai tác giả Lê Trí Viễn (qua văn bản nghị luận đã học) và Nguyễn Xuân Nam (qua đoạn trích này):
- Tưởng tượng, tái hiện hình ảnh được gợi ra từ câu thơ.
- So sánh với các tác giả khác (về những điểm tương đồng hoặc khác biệt).
- Chọn những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu để phân tích, bình luận (Nguyễn Xuân Nam chọn hình ảnh bóng lồng hoa, Lê Trí Viễn chọn hình ảnh so sánh tiếng suối với tiếng hát xa);...
c) - Tác giả đã kết nối với thực tiễn (Bác làm những câu thơ này năm 57 tuổi) để khẳng định cái hay của câu thơ và vẻ đẹp của tâm hồn Bác (cốt cách phương Đông cổ điển trong những câu thơ tiếng Việt). Như vậy, cách thể hiện quan điểm, thái độ rất rõ ràng, khách quan: ngưỡng mộ nhưng chừng mực (không gợi cảm giác thiên vị, tôn sùng lãnh tụ).
- Qua đó, em học hỏi được cách thể hiện quan điểm, thái độ trước vấn đề nghị luận cần có sự nhìn nhận đúng đắn, khách quan và thuyết phục.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















