Giải SBT Địa lí 8 KNTT Thủy văn Việt Nam có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 8 KNTT Thủy văn Việt Nam có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 892 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nước ta có bao nhiêu con sông?

A. 1 969 con sông có chiều dài trên 100 km.

B. 3 260 con sông có chiều dài trên 10 km.

C. 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km.

D. 2 360 con sông có chiều dài trên 100 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Tự luận
1 điểm

Sông ngòi nước ta chảy theo các hướng chính:

A. Hướng tây bắc - đông nam, tây - đông và hướng vòng cung.

B. Hướng đông bắc - tây nam, tây - đông và hướng vòng cung.

C. Hướng tây bắc - đông nam, tây - đông.

D. Phân phối đều trong năm.

D. Hướng tây bắc - đông nam, bắc - nam và hướng vòng cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Tự luận
1 điểm

độ dòng chảy của sông ngòi nước ta là:

A. Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 80 - 90% tổng lượng nước cả năm.

B. Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

C. Phân theo mùa: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 60 - 70% tổng lượng nước cả năm.

D. Phân bố đều trong cả năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Tự luận
1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?

a) Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chế độ dòng chảy của sông phân hai mùa rõ rệt.

b) Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, chế độ dòng chảy của sông ổn định quanh năm.

c) Sông ngòi ít nước, ít phù sa.

d) Sông ngòi nhiều nước, có lượng phù sa lớn.

Xem đáp án

- Câu đúng là: a), d)

- Câu sai là: b), c)

5. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành đoạn thông tin về đặc điểm sông ngòi nước ta.

2 360 con sông         sông nhỏ        rộng khắp      dày đặc          dồi dào

Nước ta có mạng lưới sông ngòi (1).............. phân bố (2)………..trên đất liền. Do có nguồn cung cấp nước (3)................. nên Việt Nam có tới (4).......................... chiều dài trên 10 km. Sông ở nước ta chủ yếu là (5)...................

Xem đáp án

Nước ta có mạng lưới sông ngòi (1) dày đặc phân bố (2) rộng khắp trên đất liền. Do có nguồn cung cấp nước (3) dồi dào nên Việt Nam có tới (4) 2 360 con sông chiều dài trên 10 km. Sông ở nước ta chủ yếu là (5) sông nhỏ

6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.1 trang 120 SGK, hãy:

- Kể tên chín lưu vực sông lớn ở nước ta.

- Kể tên hai lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

- 9 lưu vực sông lớn ở nước ta: Hồng, Thái Bình, Kỳ Cùng - Bằng Giang, Mã, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai, Mê Công.

- Hai lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất: lưu vực sông Mê Công và lưu vực sông Hồng.

7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào biểu đồ dưới đây, hãy nhận xét vai trò của lượng mưa đối với lưu lượng nước sông; xác định thời gian mùa cạn, mùa lũ tại trạm thuỷ văn Sơn Tây (sông Hồng).

Dựa vào biểu đồ dưới đây, hãy nhận xét vai trò của lượng mưa đối với lưu lượng nước sông (ảnh 1)

Xem đáp án

- Vai trò: nước mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi.

- Thời gian mùa cạn: từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau.

- Thời gian mùa lũ: từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10

8. Tự luận
1 điểm

Ghép các ô bên trái và bên phải với ô ở giữa cho phù hợp về đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước ở ba hệ thống sông lớn.

Ghép các ô bên trái và bên phải với ô ở giữa cho phù hợp về đặc điểm mạng lưới sông và (ảnh 1)

Xem đáp án

Ghép các thông tin theo thứ tự sau:

1-a), c), e)

2 – a), d), i)

3- b), g), h)

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình bên và hiểu biết của bản thân, hãy giải thích vì sao sông ngòi Trung Bộ ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ, lũ lên rất nhanh và đột ngột.

Dựa vào hình bên và hiểu biết của bản thân, hãy giải thích vì sao sông ngòi Trung Bộ ngắn (ảnh 1)

Xem đáp án

- Giải thích:

+ Ở vùng Trung Bộ, do địa hình hẹp ngang, đồi núi ăn sát ra biển nên sông ngòi thường nhỏ, ngắn và dốc.

+ Vào các tháng mùa mưa, với cường độ mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn nên tốc độ dòng chảy sông ngòi lớn, lũ tập trung lên rất nhanh và đột ngột.

10. Tự luận
1 điểm

Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công, theo bảng mẫu dưới đây:

Hệ thống sông

Chế độ nước

Hồng

Thu Bồn

Mê Công

Thời gian mùa lũ

 

 

 

Thời gian mùa cạn

 

 

 

Xem đáp án

Hệ thống sông

Chế độ nước

Hồng

Thu Bồn

Mê Công

Thời gian mùa lũ

Tháng 6 - tháng 10

Tháng 9 - tháng 12

Tháng 7 - tháng 11

Thời gian mùa cạn

Tháng 11 - tháng 5 năm sau

Tháng 1 - tháng 8

Tháng 12 - tháng 6 năm sau

11. Tự luận
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng

Hồ là nguồn cung cấp nước cho

A. nông nghiệp và công nghiệp.                

B. công nghiệp và dịch vụ.

C. dịch vụ và sinh hoạt                               

D. sản xuất và sinh hoạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12. Tự luận
1 điểm

Đối với nông nghiệp, các hồ, đầm nước ngọt có các giá trị:

A. nguồn cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi.

B. địa bàn để nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn.

C. nguồn cung cấp nước cho trồng trọt.

D. nguồn cung cấp nước cho chăn nuôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Tự luận
1 điểm

Đối với dịch vụ, các hồ, đầm có giá trị đối với

A. giao thông, du lịch.

B. trồng trọt, chăn nuôi.

C. trữ nước cho nhà máy thuỷ điện, cho nông nghiệp.

D. phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

14. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng những dữ liệu sau để hoàn thành đoạn thông tin về đặc điểm hồ, đầm nước ta.

hồ nhân tạo               lượng mưa lớn          sản xuất và sinh hoạt

có khả năng chứa nước                   hồ, đầm tự nhiên

Do có (1)………………... và nhiều vùng trũng (2) ..................…  nên Việt Nam có nhiều (3).. ………… Ngoài ra, nước ta còn có nhiều (4)…………... (hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, hồ điều hoà,...). Hồ, đầm có vai trò quan trọng rò quan trọng đối với (5)………………. ở nước ta.

Xem đáp án

Do có (1) lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng (2) có khả năng chứa nước nên Việt Nam có nhiều (3) hồ, đầm tự nhiên. Ngoài ra, nước ta còn có nhiều (4) hồ nhân tạo (hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, hồ điều hoà,...). Hồ, đầm có vai trò quan trọng rò quan trọng đối với (5) sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

15. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau về vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở địa phương em.

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau về vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau về vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở (ảnh 2)