Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ có đáp án
80 câu hỏi
Tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Bộ cao nhất cả nước do
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên cao.
tỉ lệ tử vong giảm nhanh.
tỉ lệ sinh ngày càng cao.
Chọn A
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi từ 9 - 10 dưới đây:
Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Lãnh thổ | 2010 | 2015 | 2021 |
Đông Nam Bộ | 1 465,9 | 2 644,3 | 4 026,2 |
Cả nước | 3 045,6 | 6 815,2 | 13 026,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 đã tăng bao nhiêu % so với 2010?
174,7 %
Cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 thấp hơn cả nước bao nhiêu %?
153 %
Nhận định nào sau đây không phải tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ?
Thúc đẩy phát triển công nghiệp.
Phát triển các công trình thủy lợi.
Tăng cường về cơ sở năng lượng.
Phát triển công nghiệp hoá dầu.
Chọn B
Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
đất phù sa tập trung thành vùng lớn.
sông ngòi nhiều nước quanh năm.
nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC.
đất badan tập trung thành vùng lớn.
Chọn D
Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở đặc điểm nào sau đây?
Sông có giá trị hơn về thủy điện.
Tiềm năng khoáng sản lớn hơn.
Khí hậu ít phân hóa theo độ cao.
Diện tích rừng tự nhiên lớn hơn.
Chọn C
Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là
diện tích đất phèn rất lớn.
mưa bão xảy ra khắp nơi.
hiện tượng cát bay nhiều.
thiếu nước về mùa khô.
Chọn D
Điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ không phải là
tiềm năng rất lớn về đất phù Sa.
giáp các vùng giàu nguyên liệu.
có cửa ngõ thông ra biển Đông.
địa hình tương đối bằng phẳng.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật của Đông Nam Bộ?
Trung tâm khoa học, sáng tạo.
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây đúng với khoa học - công nghệ của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây đúng với nguồn vốn của Đông Nam Bộ?
Phát triển đồng bộ và hiện đại.
Dẫn đầu về thu hút nguồn vốn.
Tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng.
Có nhiều chính sách linh hoạt.
Chọn B
Biểu hiện nào sau đây không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?
Diện tích cây cao su lớn nhất cả nước.
Diện tích cây cà phê lớn thứ hai cả nước.
Vùng chuyên canh dừa lớn nhất cả nước.
Có diện tích cây điều lớn nhất cả nước.
Chọn C
Công nghiệp dệt, giày dép ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
tài nguyên phong phú.
nguồn vốn đầu tư lớn.
diện tích lãnh thổ rộng.
nguồn lao động dồi dào.
Chọn D
Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần
tạo nhiều việc làm cho người lao động và thu hút vốn đầu tư.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ.
đảm bảo an ninh, quốc phòng và phân bố lại nguồn lao động.
làm đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, tạo ra việc làm.
Lời giải:Lọc – hóa dầu và dịch vụ dầu khí là ngành công nghiệp trọng điểm, giá trị cao. Góp phần:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – hiện đại,
- Tạo sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp (Vũng Tàu, Dung Quất, Long Sơn...).
→ Chọn B.
Về nông nghiệp, Đông Nam Bộ là vùng
chuyên canh cây lương thực hàng đầu cả nước.
chuyên canh cây thực phẩm hàng đầu cả nước.
chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước.
chăn nuôi gia súc và gia cầm hàng đầu cả nước.
Chọn C
Vấn đề năng lượng của vùng Đông Nam Bộ sẽ được giải quyết theo hướng nào sau đây?
Nhập điện từ nước ngoài, điện nguyên tử.
Sử dụng điện nguyên tử và điện mặt trời.
Sử dụng nguồn địa nhiệt, điện thủy triều.
Phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.
Lời giải: Đông Nam Bộ tiêu thụ điện lớn nhất cả nước → cần:
- Phát triển nhiều loại nguồn điện (nhiệt điện, mặt trời, khí…),
- Mở rộng, nâng cấp mạng lưới truyền tải để cung ứng ổn định.
→ Chọn D.
Những nguyên nhân nào sau đây gây ra mùa mưa ở vùng Đông Nam Bộ?
Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa hạ, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa đông, dải hội tụ nhiệt đới.
Lời giải:Mùa mưa diễn ra vào tháng 5 – 10, do:
- Gió mùa Tây Nam (gió mùa hạ) mang ẩm từ biển vào,
- Dải hội tụ nhiệt đới tạo điều kiện hình thành mưa dông.
→ Chọn C.
Nguồn lao động của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo khá cao.
Dồi dào, chủ yếu lao động kĩ thuật rất cao.
Dồi dào, chủ yếu lao động chưa qua đào tạo.
Dồi dào, lao động xuất cư đi các vùng khác.
Chọn A
Những nguyên nhân nào sau đây làm cho vùng Đông Nam Bộ thu hút đông đảo nguồn lao động có chuyên môn cao?
Ngành công nghiệp phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Nền kinh tế phát triển hàng đầu, chính sách thu hút nhân tài.
Ngành dịch vụ phát triển mạnh, chính sách thu hút lao động.
Nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, nhiều việc làm được tạo mới.
Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng:
- Kinh tế phát triển năng động nhất,
- Có nhiều khu công nghiệp – công nghệ cao – đô thị hiện đại,
→ Tạo sức hút mạnh với lao động có chuyên môn, kỹ thuật cao.
→ Chọn B.
Đông Nam Bộ là vùng nhập cư cao, điều đó gây nên khó khăn nào sau đây?
Tỉ lệ thất nghiệp cao, tệ nạn xã hội.
Tệ nạn xã hội, sức ép giáo dục.
Sức ép đến nhà ở, cơ sở hạ tầng.
Sức ép việc làm, tệ nạn xã hội.
Chọn C
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông.
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông.
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông.
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển.
Chọn C
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan.
Địa hình mang tính chuyển tiếp, đất đỏ ba-dan.
Địa hình đồi núi thấp, đất phù sa màu mỡ.
Chọn D
Yếu tố tự nhiên nào sau đây gây trở ngại lớn nhất trong phát triển thuỷ điện ở vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình khá bằng phẳng.
Mùa khô kéo dài.
Mưa nhiều.
Nằm gần xích đạo.
Chọn B
Ngành nội thương của vùng Đông Nam Bộ phát triển, phân bố rộng rãi do khai khai thác thế mạnh nào sau đây?
Nhu cầu sản xuất, tiêu dùng tăng.
Dân số đông, tăng nhanh.
Ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Chọn A
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ đang chuyển đổi theo định hướng nào sau đây?
Giống mới, đặc sản, giá trị cao.
Tăng diện tích mặt nước nuôi trồng.
Đầu tư, bổ sung nguồn thức ăn.
Đa dạng hoá sản phẩm nuôi trồng.
Chọn A
Ý nghĩa kinh tế nào sau đây là quan trọng nhất trong phát triển lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Tạo việc làm.
Bảo vệ môi trường.
Tăng trưởng kinh tế.
Phòng chống thiên tai.
Chọn C
Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới ở vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Cung cấp gỗ và phòng hộ.
Khai thác lâm sản, du lịch.
Môi trường sinh thái và dược liệu.
Môi trường sinh thái và du lịch.
Chọn D
Ngành GTVT ở vùng Đông Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Đủ loại hình, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Từ TP. Hồ Chí Minh toả đi nhiều tuyến đường sắt nhất cả nước.
Mạng lưới đường bộ dày đặc, TP. Hồ Chí Minh là đầu mối lớn.
Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai) đang được xây dựng.
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Cơ cấu ngành đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên - lao động.
Cơ cấu ngành kém đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên - lao động.
Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên - lao động.
Cơ cấu ngành rất đa dạng, dựa trên lợi thế tài nguyên - lao động.
Chọn A
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành điện lực của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?
Ngành nông nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng
Ngành dịch vụ phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
Ngành kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều nguồn cung cấp điện.
Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước → nhu cầu điện năng rất lớn. Cùng với đó là đô thị hóa, mức sống dân tăng nhanh → nhu cầu sinh hoạt tăng.
→ Chọn C.
Thế mạnh nào sau đây đã thúc đẩy ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây?
Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển hàng đầu cả nước.
Dân số đông, chất lượng đời sống cao và tăng nhanh.
Chất lượng đời sống cao, nền kinh tế phát triển mạnh.
Nền kinh tế phát triển mạnh, chất lượng đời sống tăng.
Lời giải: Đông Nam Bộ có:
- Nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh,
- Chất lượng cuộc sống dân cư tăng lên rõ rệt → nhu cầu dịch vụ tăng theo (giáo dục, y tế, thương mại, tài chính…). → Đây là động lực trực tiếp và nổi bật nhất thúc đẩy ngành dịch vụ.
→ Chọn D.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nền kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là nông nghiệp.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp.
Chiếm tỉ trọng thấp nhất là dịch vụ.
Chọn A
Nguyên nhân chính khiến Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước là
khai thác tốt các nguồn lực phát triển.
tập trung nguồn lao động trình độ cao.
dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư.
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
Lời giải:Đông Nam Bộ hội tụ đủ nguồn lực phát triển công nghiệp:
- Vị trí địa lý – tài nguyên – lao động – hạ tầng – vốn,
- Khai thác tốt các nguồn lực này giúp tăng giá trị SXCN.
→ Chọn A.
Lợi thế nổi bật giúp Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp chế biến thực phẩm là
nhiên liệu, khoáng sản, hạ tầng.
công nghệ, vốn đầu tư, lao động.
nguyên liệu, lao động, thị trường.
vị trí địa lí, nguyên liệu, khoa học.
Chọn C
Mục tiêu chính của việc áp dụng công nghệ hiện đại vào ngành dệt may ở Đông Nam Bộ là
nâng cao năng suất, tăng chất lượng sản phẩm.
tăng nhanh sản lượng, giảm sử dụng lao động.
giảm phụ thuộc nguyên liệu, hội nhập quốc tế.
đa dạng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mới.
Lời giải: Ngành dệt may dùng nhiều lao động → dễ tụt hậu nếu không đổi mới. Áp dụng công nghệ cao giúp: Tăng năng suất; Tăng chất lượng, đáp ứng thị trường xuất khẩu.
→ Chọn A.
Việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu là
khai thác thế mạnh, tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập.
tăng cường nguồn thu, thu hút đầu tư, hội nhập quốc tế.
thúc đẩy công nghiệp hóa, tạo việc làm, phát huy lợi thế.
thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phân hóa, hiện đại hoá.
Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng đầu tàu về công nghiệp. Phát triển CN giúp:
- Đẩy mạnh CNH – HĐH,
- Tạo nhiều việc làm,
- Phát huy lợi thế (vị trí, lao động, cảng, vốn đầu tư...).
→ Chọn A.
Yếu tố hàng đầu giúp Đông Nam Bộ có lợi thế trong khai thác, chế biến dầu khí là
máy móc hiện đại, nhiều mỏ dầu khí, vốn đầu tư lớn.
lao động dồi dào, nhiều nhà máy, hạ tầng hoàn thiện.
chất lượng đầu tư, lao động đông, khoa học phát triển.
trữ lượng lớn, công nghệ hiện đại, chính sách phù hợp.
Lời giải: Yếu tố quyết định gồm:
- Mỏ dầu khí lớn ngoài khơi thềm lục địa Nam Bộ,
- Ứng dụng công nghệ khai thác tiên tiến,
- Chính sách nhà nước thúc đẩy ngành lọc – hóa dầu.
→ Chọn D.
Lý do chủ yếu để Đông Nam Bộ có khả năng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại là
lao động trình độ cao, công nghệ hiện đại, nguồn vốn lớn.
nguyên liệu dồi dào, chính sách phù hợp, giàu tài nguyên.
cơ sở hạ tầng tốt, nhiên liệu đảm bảo, thị trường mở rộng.
cơ sở vật chất hiện đại, vốn đầu tư lớn, lao động đông đảo.
Lời giải: Đông Nam Bộ có những yếu tố này tạo điều kiện phát triển công nghiệp tiên tiến như:
- Lực lượng lao động chất lượng cao,
- Thu hút vốn đầu tư lớn,
- Tiếp cận công nghệ hiện đại (nhất là TP. HCM, Bình Dương).
→ Chọn A.
Ngành sản xuất điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh phần lớn nhờ
công nghệ hiện đại, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
trình độ lao động ứng dụng công nghệ, tài nguyên phong phú.
đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nguồn lao động đông, hạ tầng hoàn thiện.
vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở năng lượng đảm bảo, thị trường phát triển.
Chọn A
Giải pháp hàng đầu để phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là
phát triển nông nghiệp, hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển giao thông, đẩy mạnh liên kết.
đảm bảo năng lượng, đầu tư vào kĩ thuật, bảo vệ môi trường.
tăng cường chế biến, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ.
Lời giải: Bền vững công nghiệp cần đảm bảo:
- Năng lượng ổn định,
- Công nghệ hiện đại hóa – sạch,
- Hạn chế ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải CN.
→ Chọn C.
Nguyên nhân chính khiến dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh là
sản xuất hàng hoá phát triển, chất lượng sống nâng cao.
lao động có chuyên môn cao, số lượng dân nhập cư lớn.
ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại, hạ tầng hoàn thiện.
nhiều đầu tư nước ngoài, nhu cầu tiêu dùng dân cư tăng.
Lời giải: Sản xuất công – nông nghiệp phát triển → tạo ra cầu dịch vụ. Đồng thời đời sống dân cư tăng lên kéo theo nhu cầu lớn về thương mại, y tế, giáo dục, ngân hàng…
→ Chọn A.
Đông Nam Bộ có thế mạnh nổi bật nào trong phát triển du lịch?
nhiệt độ cao quanh năm, đô thị phát triển, mức sống tăng.
tài nguyên phong phú, hạ tầng đồng bộ, an ninh ổn định.
vùng biển rộng, giao thông phát triển, sinh vật phong phú.
xây dựng nhiều sân bay, ẩm thực đặc sắc, đồi núi phân bậc.
Chọn B
Thế mạnh tự nhiên nổi bật giúp Đông Nam Bộ phát triển giao thông biển là
biển ấm, có rừng ngập mặn rộng.
bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn.
biển rộng, gần đường biển quốc tế.
nhiều dầu khí, nhiều cửa sông lớn.
Chọn C
Lí do chủ yếu khiến hoạt động nội thương ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh là
sản xuất phát triển, mức sống dân cư cao.
kinh tế tăng trưởng nhanh, nhiều siêu thị.
lao động trình độ cao, giao thông hiện đại.
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào.
Lời giải: Sản xuất phát triển → hàng hóa dồi dào. Mức sống dân tăng → mua sắm, tiêu dùng nhiều. Đây là hai yếu tố kích thích nội thương (buôn bán trong vùng) phát triển.
→ Chọn A.
Điều kiện tự nhiên chủ yếu giúp phát triển khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là
nhiều bãi tôm, bãi cá, diện tích mặt nước rộng.
vùng biển rộng, ấm, có ngư trường trọng điểm.
đầm phá phát triển, nhiều tỉnh thành giáp biển.
nguồn lợi phong phú, nhiều vịnh rộng, kín gió.
Chọn B
Lý do chính để Đông Nam Bộ chuyên canh cây cao su là nhờ
nhiều đất badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo.
nguồn nước dồi dào, nhiều giống cây thích hợp.
địa hình nhiều đồi núi, nhiệt độ cao quanh năm.
ít chịu ảnh hưởng thiên tai, diện tích vững rộng.
Lời giải: Cây cao su thích hợp với: Đất badan, đất xám feralit – vốn phổ biến ở Đông Nam Bộ; Khí hậu cận xích đạo: nhiệt độ cao, mưa nhiều.
→ Chọn A.
Đàn bò sữa ở Đông Nam Bộ gia tăng mạnh chủ yếu vì
lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng.
nhiều phụ phẩm trồng trọt, quỹ đất lớn.
sản xuất trang trại, nhu cầu tiêu thụ lớn.
mức sống dân cư cao, khoa học hiện đại.
Chọn C
Việc xây dựng vườn quốc gia ở Đông Nam Bộ chủ yếu nhằm
cân bằng sinh thái, phát triển du lịch.
bảo vệ môi trường, cung cấp lâm sản.
cung cấp nguyên liệu, tăng thu nhập.
điều hòa nguồn nước, chắn sóng biển.
Chọn A
Mục đích chính của phát triển lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ là
phát huy thế mạnh, phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư.
cung cấp nguyên liệu, giải quyết việc làm, hạn chế ô nhiễm.
phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn gen, tăng thu nhập.
Lời giải: Lâm nghiệp ở vùng này chủ yếu phục vụ:
- Bảo vệ môi trường sinh thái,
- Ngăn lũ, xói mòn, điều tiết khí hậu,
- Gắn với phát triển kinh tế rừng (rừng sản xuất, du lịch sinh thái…).
→ Chọn C.
Nguyên nhân chính giúp Đông Nam Bộ thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh là
giao thông đồng bộ, kinh tế đa dạng, giàu khoáng sản.
vị trí chiến lược, chính sách phát triển, hạ tầng hiện đại.
lao động đông đảo, tài nguyên phong phú, nhiều cảng.
đô thị phát triển, mức sống tăng, lao động trình độ cao.
Lời giải: FDI đổ về Đông Nam Bộ vì:
- Vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á,
- Chính sách ưu đãi đầu tư,
- Hạ tầng giao thông, KCN, đô thị đồng bộ hiện đại.
→ Chọn B.
Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế tác động môi trường từ phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ là
xây dựng thuỷ lợi, đầu tư nông nghiệp, nâng chất lượng lao động.
tái cơ cấu kinh tế, ứng dụng công nghệ, sử dụng hợp lí tài nguyên.
phòng chống thiên tai, thúc đẩy đô thị hóa, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
chuyển đổi số, tăng quỹ đất công nghiệp, sử dụng năng lượng xanh.
Lời giải: Vấn đề môi trường nổi bật: Ô nhiễm CN, giao thông, nước thải sinh hoạt đô thị. Cần:
- Tái cơ cấu (giảm CN ô nhiễm),
- Công nghệ xanh – tiết kiệm tài nguyên.
→ Đây là giải pháp bền vững và bao trùm nhất.
→ Chọn B.
Đặc điểm nổi bật nào sau đây giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về tốc độ đô thị hóa?
Nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp lớn.
Mật độ dân số thấp, quỹ đất xây dựng rộng.
Địa hình đồi núi, tài nguyên rừng phong phú.
Khí hậu mát mẻ, ít chịu ảnh hưởng bão lũ.
Chọn A
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ là vùng kinh tế năng động. Trong những năm qua, cơ cấu ngành kinh tế của vùng chuyển dịch tích cực, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh vào các ngành có tiềm năng, lợi thể, có năng suất lao động và hàm lượng tri thức cao. Sự liên kết giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương được chú trọng phát triển. Năm 2021, GRDP của vùng đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng, chiếm 30,6% GDP cả nước.”
a) Năm 2021, GRDP của Đông Nam Bộ chiếm 30,6% GDP cả nước.
b) Đông Nam Bộ thu hút được nhiều lao động nhờ vào nền kinh tế phát triển năng động.
c) Ngày nay, Đông Nam Bộ đang chú trọng phát triển những ngành công nghiệp mới có hàm lượng tri thức cao và giá trị gia tăng lớn.
d) Sự liên kết giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương được chưa chú trọng phát triển.
Nhận định | Giải thích |
a) Năm 2021, GRDP của Đông Nam Bộ chiếm 30,6% GDP cả nước. | Đúng → Đoạn văn nêu rõ “GRDP của vùng đạt 2.587,6 nghìn tỉ đồng, chiếm 30,6% GDP cả nước”. |
b) Đông Nam Bộ thu hút được nhiều lao động nhờ vào nền kinh tế phát triển năng động. | Đúng → Là vùng có sức hút lao động lớn nhất cả nước, đặc biệt trong công nghiệp, dịch vụ. |
c) Ngày nay, Đông Nam Bộ đang chú trọng phát triển những ngành công nghiệp mới có hàm lượng tri thức cao và giá trị gia tăng lớn. | Đúng → Văn bản nói rõ các ngành có năng suất, hàm lượng tri thức cao được chú trọng. |
d) Sự liên kết giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương chưa được chú trọng phát triển. | Sai → Sự liên kết giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương đã được chú trọng phát triển. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Giao thông vận tải trong vùng được phát triển với đầy đủ các loại hình. Nhìn chung, giao thông vận tải của vùng có chất lượng tốt, đảm bảo sự kết nối nội, ngoại vùng và với thế giới. Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất vùng và cả nước.”
a) Giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự kết nối nội, ngoại vùng và với thế giới.
b) Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất ở Đông Nam Bộ có năng lực luân chuyển thấp nhất cả nước.
c) Các loại hình giao thông vận tải có trong vùng Đông Nam Bộ bao gồm: đường ô tô, đường biển, đường hàng không.
d) Đường biển ở Đông Nam Bộ phát triển với nhiều cảng biển lớn có ý nghĩa quan trọng với cả vận tải nội địa và quốc tế.
Nhận định | Giải thích |
a) Giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự kết nối nội, ngoại vùng và với thế giới. | Đúng → Đoạn văn xác nhận điều này. |
b) Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất ở Đông Nam Bộ có năng lực luân chuyển thấp nhất cả nước. | Sai → Theo số liệu thực tế, Tân Sơn Nhất có sản lượng hành khách lớn nhất cả nước. |
c) Các loại hình giao thông vận tải có trong vùng Đông Nam Bộ bao gồm: đường ô tô, đường biển, đường hàng không. | Sai → Đây là vùng giao thông phát triển toàn diện, ngoài đường ô tô, đường biển, đường hàng không còn bao gồm cả đường thủy, đường sắt. |
d) Đường biển ở Đông Nam Bộ phát triển với nhiều cảng biển lớn có ý nghĩa quan trọng với cả vận tải nội địa và quốc tế. | Đúng → Như Cát Lái, Cái Mép – Thị Vải là cảng quốc tế trọng điểm.
|
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Công nghiệp sản xuất điện của vùng bao gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo khác. Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu khí. Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trong vùng cung cấp nguồn điện năng đáng kể cho vùng. Các nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.”
a) Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu than và dầu khí.
b) Trong vùng Đông Nam Bộ có nhiều nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.
c) Công nghiệp sản xuất điện của vùng chủ yếu là điện từ năng lượng tái tạo khác.
d) Các nhà máy thuỷ điện ở Đông Nam Bộ được xây dựng với công suất lớn nhất cả nước.
Lời giải chi tiết:
Nhận định | Giải thích |
a) Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu than và dầu khí. | Sai → Đoạn văn nói chạy bằng khí là chủ yếu, không phải than. |
b) Trong vùng Đông Nam Bộ có nhiều nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời. | Đúng → Như tại Bình Phước, Tây Ninh… năng lượng mặt trời đang được triển khai. |
c) Công nghiệp sản xuất điện của vùng chủ yếu là điện từ năng lượng tái tạo khác. | Sai → Chủ yếu vẫn là nhiệt điện khí, năng lượng tái tạo mới đang phát triển, chưa chiếm tỉ trọng chính. |
d) Các nhà máy thuỷ điện ở Đông Nam Bộ được xây dựng với công suất lớn nhất cả nước. | Sai → Tây Nguyên và Bắc Bộ mới là vùng có thủy điện lớn như Sơn La, Hòa Bình, Yaly. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu của cả nước, có mức độ tập trung hoá sản xuất và trình độ thâm canh cao. Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của vùng là cao su, điều, hồ tiêu,... Ngoài ra, vùng phát triển một số cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc, tập trung ở tỉnh Tây Ninh.”
a) Cao su ở Đông Nam Bộ luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng cũng như về diện tích cao su của cả nước
b) Một trong những điều kiện xã hội giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ hai của cả nước là do diện tích đất badan chiếm phần lớn.
c) Hầu hết các cây công nghiệp lâu năm được trồng tập trung ở Bình Phước, Tây Ninh, Bình Thuận, Đồng Nai,...
d) Cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ có mức độ tập trung hoá sản xuất và trình độ thâm canh cao.
Nhận định | Giải thích |
a) Cao su ở Đông Nam Bộ luôn đứng đầu về diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng cũng như về diện tích cao su của cả nước | Đúng → Vùng có diện tích cao su lớn nhất cả nước, đặc biệt ở Bình Phước. |
b) Một trong những điều kiện xã hội giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp thứ hai của cả nước là do diện tích đất badan chiếm phần lớn. | Sai → Đây là điều kiện tự nhiên, không phải điều kiện xã hội. |
c) Hầu hết các cây công nghiệp lâu năm được trồng tập trung ở Bình Phước, Tây Ninh, Bình Thuận, Đồng Nai,... | Sai → Bình Thuận thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ, không thuộc Đông Nam Bộ. |
d) Cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ có mức độ tập trung hoá sản xuất và trình độ thâm canh cao. | Đúng → Nhờ cơ sở hạ tầng, cơ giới hóa, liên kết doanh nghiệp – nông dân. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ có mối quan hệ chặt chẽ, đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động, đi đầu trong việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã gây ra nhiều áp lực đến môi trường của vùng.”
a) Quá trình phát triển kinh tế - xã hội mang đến nhiều lợi ích cho môi trường vùng Đông Nam Bộ.
b) Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, luôn đi đầu trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
c) Phát triển kinh tế - xã hội không cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ.
d) Đông Nam Bộ cần đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Nhận định | Giải thích |
a) Quá trình phát triển kinh tế - xã hội mang đến nhiều lợi ích cho môi trường vùng Đông Nam Bộ. | Sai → Đoạn văn khẳng định gây ra nhiều áp lực môi trường. |
b) Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, luôn đi đầu trong quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. | Đúng → Là trung tâm công nghiệp – dịch vụ – tài chính – xuất khẩu hàng đầu. |
c) Phát triển kinh tế - xã hội không cần đi đôi với việc bảo vệ môi trường ở vùng Đông Nam Bộ. | Sai → Phát triển bền vững = kết hợp kinh tế + môi trường + xã hội. |
d) Đông Nam Bộ cần đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. | Đúng → Là nguyên tắc cốt lõi trong phát triển của vùng. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước. Các đô thị trong vùng phát triển nhanh, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng gây sức ép lớn đến môi trường và kết cấu hạ tầng đô thị.”
a) Đông Nam Bộ có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước.
b) Các đô thị trong vùng phát triển chậm và rời rạc.
c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
d) Đô thị hóa nhanh giúp giảm áp lực về môi trường và hạ tầng.
Nhận định | Giải thích |
a) Đông Nam Bộ có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước. | Đúng → Đoạn văn khẳng định rõ điều này; SGK cũng ghi nhận Đông Nam Bộ là vùng đô thị hóa cao nhất, tiêu biểu là TP.HCM, Bình Dương. |
b) Các đô thị trong vùng phát triển chậm và rời rạc. | Sai → Ngược lại, các đô thị phát triển nhanh và có mối liên hệ chặt chẽ (theo đoạn văn và thực tế). |
c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. | Đúng → TP.HCM là trung tâm kinh tế, dịch vụ, tài chính số 1 Việt Nam. |
d) Đô thị hóa nhanh giúp giảm áp lực về môi trường và hạ tầng. | Sai → Đoạn văn nêu rõ gây sức ép lên môi trường và hạ tầng. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ có cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp - dịch vụ. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao phát triển mạnh. Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước.”
a) Cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng nông - lâm - ngư nghiệp.
b) Công nghiệp chế biến, chế tạo là thế mạnh của vùng.
c) Đông Nam Bộ là vùng thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d) Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng.
Nhận định | Giải thích |
a) Cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng nông - lâm - ngư nghiệp. | Sai → Đoạn văn nêu rõ chuyển dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ, không phải nông nghiệp. |
b) Công nghiệp chế biến, chế tạo là thế mạnh của vùng. | Đúng → Đây là nhóm ngành chủ lực, phát triển mạnh trong các KCN, KCX như ở Bình Dương, Đồng Nai. |
c) Đông Nam Bộ là vùng thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài. | Đúng → Vùng luôn dẫn đầu cả nước về thu hút FDI, đặc biệt là TP.HCM, Bình Dương. |
d) Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng. | Sai → Ngược lại, tỉ trọng nông nghiệp ngày càng giảm, chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu vùng. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung. Nhiều tỉnh, thành trong vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp nhờ vào hệ thống giao thông, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng lớn.”
a) Hệ thống giao thông thuận lợi là một trong các điều kiện phát triển công nghiệp ở vùng.
b) Đông Nam Bộ là vùng có ít khu công nghiệp nhất cả nước.
c) Thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của vùng rất lớn.
d) Nguồn lao động vùng Đông Nam Bộ khan hiếm và không ổn định.
Nhận định | Giải thích |
a) Hệ thống giao thông thuận lợi là một trong các điều kiện phát triển công nghiệp ở vùng. | Đúng → Giao thông phát triển (đường bộ, cảng biển, sân bay...) giúp thu hút đầu tư công nghiệp mạnh mẽ. |
b) Đông Nam Bộ là vùng có ít khu công nghiệp nhất cả nước. | Sai → Trái ngược: vùng có nhiều KCN nhất, với hàng trăm KCN tại Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM. |
c) Thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của vùng rất lớn. | Đúng → Dân đông, thu nhập cao, liên kết vùng mạnh → là thị trường tiêu thụ lý tưởng, kể cả xuất khẩu. |
d) Nguồn lao động vùng Đông Nam Bộ khan hiếm và không ổn định. | Sai → Vùng thu hút lao động từ khắp cả nước, lao động trẻ, dồi dào và tương đối ổn định nhờ chính sách tốt. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Dịch vụ ở Đông Nam Bộ rất phát triển, đặc biệt là các ngành tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước, với mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại.”
a) Dịch vụ là ngành kém phát triển ở Đông Nam Bộ.
b) Ngành thương mại và du lịch phát triển mạnh ở vùng.
c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.
d) Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại ở vùng còn thưa thớt.
Nhận định | Giải thích |
a) Dịch vụ là ngành kém phát triển ở Đông Nam Bộ. | Sai → Dịch vụ là ngành phát triển mạnh, đóng vai trò chủ lực bên cạnh công nghiệp. |
b) Ngành thương mại và du lịch phát triển mạnh ở vùng. | Đúng → Nhiều chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch hiện đại, hấp dẫn trong nước và quốc tế. |
c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước. | Đúng → TP.HCM là trung tâm tài chính – ngân hàng – thương mại và dịch vụ lớn nhất cả nước. |
d) Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại ở vùng còn thưa thớt. | Sai → Mạng lưới này phát triển rất dày đặc ở các thành phố lớn như TP.HCM, Biên Hòa, Thủ Dầu Một. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ là vùng có hoạt động xuất nhập khẩu sôi động nhất nước ta. Các cảng biển lớn như Cát Lái, Sài Gòn, Thị Vải - Cái Mép đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa quốc tế.”
a) Đông Nam Bộ có hoạt động xuất nhập khẩu rất sôi động.
b) Cảng Cái Mép là một cảng nước sâu hiện đại của vùng.
c) Các cảng biển của vùng chỉ phục vụ vận tải nội địa.
d) Đông Nam Bộ không có lợi thế về giao thông vận tải biển.
Nhận định | Giải thích |
a) Đông Nam Bộ có hoạt động xuất nhập khẩu rất sôi động. | Đúng → Đây là vùng dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất nhập khẩu, nhờ hệ thống cảng và công nghiệp phát triển. |
b) Cảng Cái Mép là một cảng nước sâu hiện đại của vùng. | Đúng → Cái Mép – Thị Vải là cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế, có thể đón tàu lớn trên 100.000 tấn. |
c) Các cảng biển của vùng chỉ phục vụ vận tải nội địa. | Sai → Các cảng như Cát Lái, Cái Mép – Thị Vải phục vụ vận chuyển quốc tế là chính. |
d) Đông Nam Bộ không có lợi thế về giao thông vận tải biển. | Sai → Là vùng có nhiều cảng biển lớn, nước sâu, gần đường hàng hải quốc tế → lợi thế rất lớn. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Vùng Đông Nam Bộ có hệ thống giao thông phát triển khá toàn diện, với nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy và cả sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Tuy nhiên, khu vực này cũng đang gặp áp lực lớn về ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.”
a) Đông Nam Bộ là vùng không có sân bay quốc tế nào.
b) Giao thông vùng phát triển toàn diện với nhiều loại hình.
c) Kẹt xe, ô nhiễm là những thách thức lớn ở vùng đô thị hóa nhanh như Đông Nam Bộ.
d) Giao thông đường thủy không tồn tại ở vùng này.
Nhận định | Giải thích |
a) Đông Nam Bộ là vùng không có sân bay quốc tế nào. | Sai → Vùng có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất – là một trong những cảng hàng không lớn nhất cả nước. |
b) Giao thông vùng phát triển toàn diện với nhiều loại hình. | Đúng → Có đủ đường bộ, sắt, thủy, hàng không – thể hiện giao thông phát triển toàn diện. |
c) Kẹt xe, ô nhiễm là những thách thức lớn ở vùng đô thị hóa nhanh như Đông Nam Bộ. | Đúng → Quá trình đô thị hóa nhanh gây áp lực lên hạ tầng và môi trường. |
d) Giao thông đường thủy không tồn tại ở vùng này. | Sai → Có giao thông đường thủy, với hệ thống sông ngòi và cảng biển phát triển. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao, tập trung chủ yếu ở các đô thị. Lao động dồi dào, năng động, dễ thích nghi với các ngành sản xuất hiện đại. Tuy nhiên, chất lượng lao động không đồng đều giữa các địa phương.”
a) Dân cư vùng Đông Nam Bộ phân bố đều giữa nông thôn và đô thị.
b) Lao động vùng Đông Nam Bộ năng động và thích nghi tốt.
c) Mật độ dân số ở vùng này thấp hơn cả nước.
d) Chất lượng lao động giữa các địa phương còn chênh lệch.
Nhận định | Giải thích |
a) Dân cư vùng Đông Nam Bộ phân bố đều giữa nông thôn và đô thị. | Sai → Chủ yếu tập trung ở đô thị, như TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa. |
b) Lao động vùng Đông Nam Bộ năng động và thích nghi tốt. | Đúng → Lao động trẻ, năng động, dễ thích nghi với công nghiệp hiện đại. |
c) Mật độ dân số ở vùng này thấp hơn cả nước. | Sai → Là vùng có mật độ dân số cao, đặc biệt ở các đô thị lớn. |
d) Chất lượng lao động giữa các địa phương còn chênh lệch. | Đúng → Giữa trung tâm lớn như TP.HCM và các tỉnh khác có sự chênh lệch rõ. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Vùng Đông Nam Bộ gặp phải một số hạn chế như ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp, thiếu nước ngọt vào mùa khô, và nguy cơ cạn kiệt tài nguyên đất.”
a) Đông Nam Bộ có nguy cơ thiếu nước vào mùa khô.
b) Vùng không gặp vấn đề về ô nhiễm môi trường.
c) Tài nguyên đất đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt.
d) Môi trường công nghiệp ở vùng này được kiểm soát rất tốt, không gây ô nhiễm.
Nhận định | Giải thích |
a) Đông Nam Bộ có nguy cơ thiếu nước vào mùa khô. | Đúng → Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. |
b) Vùng không gặp vấn đề về ô nhiễm môi trường. | Sai → Đô thị và công nghiệp phát triển gây ô nhiễm không khí, nước,… |
c) Tài nguyên đất đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt. | Đúng → Sử dụng đất quá mức, đô thị hóa nhanh khiến đất bị thoái hóa. |
d) Môi trường công nghiệp ở vùng này được kiểm soát rất tốt, không gây ô nhiễm. | Sai → Kiểm soát môi trường chưa hiệu quả, vẫn còn nhiều khu ô nhiễm. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Để phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần tăng cường bảo vệ môi trường, đầu tư hạ tầng giao thông, và đẩy mạnh liên kết vùng với các khu vực lân cận như Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.”
a) Bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển bền vững vùng.
b) Vùng Đông Nam Bộ không cần liên kết với các vùng khác.
c) Đầu tư vào giao thông là một giải pháp quan trọng cho phát triển lâu dài.
d) Chỉ cần tập trung vào phát triển công nghiệp, không cần bảo vệ môi trường.
Nhận định | Giải thích |
a) Bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển bền vững vùng. | Đúng → Bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt trong phát triển bền vững. |
b) Vùng Đông Nam Bộ không cần liên kết với các vùng khác. | Sai → Liên kết vùng là cần thiết để chia sẻ tài nguyên, lao động, thị trường. |
c) Đầu tư vào giao thông là một giải pháp quan trọng cho phát triển lâu dài. | Đúng → Hạ tầng giao thông hiện đại giúp nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế. |
d) Chỉ cần tập trung vào phát triển công nghiệp, không cần bảo vệ môi trường. | Sai → Thiếu bảo vệ môi trường sẽ gây hậu quả nghiêm trọng lâu dài. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế nội vùng chưa thật sự đồng đều giữa các địa phương.”
a) Đông Nam Bộ đứng thứ 2 về giá trị sản xuất công nghiệp.
b) Thu hút vốn FDI của vùng cao hơn các vùng khác.
c) Các tỉnh trong vùng có cơ cấu kinh tế giống nhau hoàn toàn.
d) Cơ cấu nội vùng chưa đồng đều giữa các tỉnh, thành.
Nhận định | Giải thích |
a) Đông Nam Bộ đứng thứ 2 về giá trị sản xuất công nghiệp. | Sai → Là vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp. |
b) Thu hút vốn FDI của vùng cao hơn các vùng khác. | Đúng → Đông Nam Bộ là vùng thu hút FDI lớn nhất cả nước. |
c) Các tỉnh trong vùng có cơ cấu kinh tế giống nhau hoàn toàn. | Sai → Có sự khác biệt giữa TP.HCM, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,… |
d) Cơ cấu nội vùng chưa đồng đều giữa các tỉnh, thành. | Đúng → Phát triển kinh tế chênh lệch giữa các địa phương trong vùng. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Tổng số dân và số dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: nghìn người)
Năm Tiêu chí | 2015 | 2018 | 2020 | 2021 |
Tổng số dân | 16 448,5 | 17 527,4 | 18 342,9 | 18 315,0 |
Trong đó: Số dân thành thị | 10 279,6 | 11 018,9 | 12 172,3 | 12 165,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.
b) Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.
c) Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.
d) Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.
Nhận định | Giải thích |
a) Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm. | Sai → Tổng dân số giảm nhẹ từ 2020 (18,342.9) xuống 2021 (18,315.0). |
b) Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn. | Sai → Dân thành thị luôn chiếm tỉ lệ lớn hơn trong toàn vùng. |
c) Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn. | Đúng → Đông Nam Bộ có tỉ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước. |
d) Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm. | Đúng → Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 62,5% lên 66,4%. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng sản lượng | 364,5 | 436,4 | 519,8 | 518,3 |
- Sản lượng khai thác | 278,8 | 317,3 | 376,7 | 374,1 |
- Sản lượng nuôi trồng | 85,7 | 119,1 | 143,1 | 144,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng đang có xu hướng ngày càng giảm mạnh.
b) Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
c) Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
d) Nguyên nhân chính làm cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của vùng tăng là do người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Nhận định | Giải thích |
a) Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng đang có xu hướng ngày càng giảm mạnh. | Sai → Tăng giai đoạn 2010–2020, chỉ giảm nhẹ năm 2021. |
b) Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng. | Đúng → Khai thác luôn chiếm phần lớn trong tổng sản lượng thủy sản. |
c) Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác. | Đúng → Tăng từ 85,7 (2010) lên 144,2 (2021), tốc độ cao hơn khai thác. |
d) Nguyên nhân chính làm cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của vùng tăng là do người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất. | Sai → Tăng còn do đầu tư công nghệ, thị trường mở rộng, không chỉ nhờ kinh nghiệm. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Giá trị xuất khẩu hàng hóa của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 – 2021
(Đơn vị: triệu USD)
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2021 |
Giá trị xuất khẩu | 57 348 | 68 719 | 78 150 | 84 250 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a) Giá trị xuất khẩu của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.
b) Năm 2017, giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2015.
c) Tốc độ tăng xuất khẩu giai đoạn 2015-2019 là tương đối nhanh.
d) Năm 2021, giá trị xuất khẩu giảm mạnh so với 2019.
Nhận định | Giải thích |
a) Giá trị xuất khẩu của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm. | Đúng → Từ 2015 (57.348) đến 2021 (84.250) đều tăng. |
b) Năm 2017, giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2015. | Sai → Tăng từ 57.348 (2015) lên 68.719 (2017). |
c) Tốc độ tăng xuất khẩu giai đoạn 2015-2019 là tương đối nhanh. | Đúng → Tăng mạnh từ 57.348 (2015) lên 78.150 (2019). |
d) Năm 2021, giá trị xuất khẩu giảm mạnh so với 2019. | Sai → Tăng nhẹ từ 78.150 lên 84.250, không giảm. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng Đông Nam Bộ năm 2021
Khu vực | Nông - lâm - ngư nghiệp | Công nghiệp - xây dựng | Dịch vụ |
Tỉ trọng (%) | 3,9 | 57,4 | 38,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất.
b) Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế vùng.
c) Dịch vụ có tỉ trọng cao hơn cả nông nghiệp và công nghiệp.
d) Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng nông nghiệp thấp.
Nhận định | Giải thích |
a) Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất. | Sai → Chỉ chiếm 3,9%, thấp nhất trong ba khu vực. |
b) Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế vùng. | Đúng → Chiếm 57,4%, cao nhất. |
c) Dịch vụ có tỉ trọng cao hơn cả nông nghiệp và công nghiệp. | Sai → Chỉ chiếm 38,7%, thấp hơn công nghiệp. |
d) Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng nông nghiệp thấp. | Đúng → Tỉ trọng nông – lâm – ngư chỉ 3,9%, rất thấp. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) của vùng Đông Nam Bộ,
giai đoạn 2015-2021
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2021 |
Giá trị (nghìn tỉ đồng) | 898,6 | 1 015,4 | 1 162,9 | 1 278,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021.
b) Năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ thấp hơn năm 2015.
c) Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 400 nghìn tỉ đồng so với năm 2015.
d) Đông Nam Bộ có xu hướng giảm giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2015-2021.
Nhận định | Giải thích |
a) Giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021. | Đúng → Tăng đều qua các năm từ 898,6 lên 1.278,5 nghìn tỉ đồng. |
b) Năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ thấp hơn năm 2015. | Sai → 2017 (1.015,4) > 2015 (898,6). |
c) Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng gần 400 nghìn tỉ đồng so với năm 2015. | Đúng → Tăng 1.278,5 – 898,6 = 379,9 (gần 400). |
d) Đông Nam Bộ có xu hướng giảm giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2015-2021. | Sai → Xu hướng là tăng đều, không giảm. |
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2021 |
Giá trị sản xuất | 1 465,9 | 2 644,3 | 4 026,2 |
Cả nước | 3 045,6 | 6 815,2 | 13 026,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất ở Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
174,7 %
Cho bảng số liệu:
Diện tích cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả ở vùng Đông Nam Bộ
giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn ha)
STT | Năm Cây trồng | 2010 | 2015 | 2021 |
1 | Cây công nghiệp lâu năm | 792,7 | 808,0 | 804,3 |
- Cao su | 441,4 | 546,0 | 547,6 | |
- Điều | 225,7 | 187,4 | 192,6 | |
- Hồ tiêu | 25,3 | 38,2 | 38,3 | |
- Cây công nghiệp lâu năm khác | 100,3 | 36,4 | 25,8 | |
2 | Cây ăn quả | 94,4 | 133,3 | 129,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)
Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ trung bình mỗi năm tăng thêm bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
1,1 nghìn ha
Cho biểu đồ sau:
Sản lượng thủy sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
168,3 %
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Tổng sản lượng | 364,5 | 436,4 | 519,8 | 518,3 |
- Sản lượng khai thác | 278,8 | 317,3 | 376,7 | 374,1 |
- Sản lượng nuôi trồng | 85,7 | 119,1 | 143,1 | 144,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)
Tổng sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
1,4 lần
Cho bảng số liệu:
Số lượng một số vật nuôi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2021 |
Bò (nghìn con) | 440,0 | 375,6 | 421,5 |
Lợn (nghìn con) | 2 484,9 | 3 364,5 | 4 259,1 |
Gia cầm (triệu con) | 20,5 | 38,4 | 58,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Trong giai đoạn 2010 - 2021, số lợn ở Đông Nam Bộ tăng gấp mấy lần? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
1,7 lần
Biết năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, diện tích tự nhiên khoảng 23,6 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
775 người/km2
Biết năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 66,4 %. Tính dân số thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
12,2 triệu người
Biết năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ là 518,3 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác 374,1 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng nuôi trồng trong tổng sản lượng thuỷ sản của vùng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
27,8 %








