Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT112 lượt thi
70 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Dân số đông nhất, kinh tế phát triển.

Nằm ở phía bắc, diện tích rộng lớn.

Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.

Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.

Xem đáp án

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có địa hình hiểm trở, dân cư thưa thớt, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát triển mạnh như các vùng đồng bằng. Vì vậy, phát biểu 'Dân số đông nhất, kinh tế phát triển' là không đúng.

→ Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điểm khác biệt nào sau đây so với các vùng khác trong cả nước?

Tất cả các tỉnh đều giáp với biển, có biên giới.

Vị trí trung chuyển giữa miền Bắc, miền Nam.

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.

Ví trí tiếp giáp với cả Lào và Cam-pu-chia.

Xem đáp án

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài giáp Trung Quốc và Lào, điều này làm cho vùng có vai trò đặc biệt về quốc phòng, an ninh và giao lưu kinh tế qua biên giới. Các vùng khác không có đặc điểm giáp cả hai nước này.

→ Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do

đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu.

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

cơ sở vật chất kĩ thuật, giống đảm bảo.

cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.

Xem đáp án

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều diện tích trồng hoa màu và ngô, khoai, sắn – là nguồn thức ăn phong phú cho chăn nuôi lợn. Cơ sở thức ăn được đảm bảo là điều kiện then chốt thúc đẩy phát triển chăn nuôi.

→ Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn lợn của Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa vào

sản phẩm phụ của chế biến thuỷ sản.

sự phong phú của hoa màu lương thực.

nguồn lúa gạo và phụ phẩm của lúa.

sự phong phú của thức ăn trong rừng.

Xem đáp án

Lời giải: Phụ phẩm từ hoa màu là cơ sở để chế biến nguồn thức ăn dồi dào, giúp người dân dễ dàng nuôi lợn. Đây là điều kiện thuận lợi giúp đàn lợn phát triển.

→ Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng do

tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

vị trí địa lí ngày càng thuận lợi.

chính sách phát triển công nghiệp.

nguồn lao động có kinh nghiệm.

Xem đáp án

Lời giải: Tài nguyên thiên nhiên của vùng rất phong phú như than đá, sắt, thiếc, chì – kẽm, thủy năng, rừng,... tạo điều kiện hình thành nhiều ngành công nghiệp: khai thác khoáng sản, thủy điện, chế biến lâm sản, nông sản,...

→ Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố tự nhiên nào sau đây quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Địa hình.

Thổ nhưỡng.

Khí hậu.

Sông ngòi.

Xem đáp án

Lời giải: Khí hậu phân hóa theo độ cao, có những nơi có khí hậu cận nhiệt và ôn đới, thích hợp với các loại rau quả như mận, đào, lê, cải bắp,... Đây là yếu tố quyết định đến thế mạnh trồng rau quả.

→ Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có

tài nguyên khoáng sản phong phú.

cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.

trữ năng về thủy điện lớn hơn.

nhiều trung tâm công nghiệp hơn.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Bắc có các hệ thống sông lớn như sông Đà, sông Mã... với lưu vực rộng, độ dốc cao, tạo trữ năng thủy điện rất lớn. Điển hình như thủy điện Sơn La, Hòa Bình đều nằm ở khu vực Tây Bắc.

→ Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh vượt trội của Tây Bắc so với các vùng khác trong cả nước là

thủy năng.

cây dược liệu.

cây ăn quả.

năng lượng.

Xem đáp án

Lời giải: Thủy năng là thế mạnh nổi bật nhất của Tây Bắc, được khai thác thông qua các nhà máy thủy điện lớn như Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu. Đây là vùng có địa hình chia cắt mạnh và lượng nước dồi dào.

→ Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

đất và nước.

địa hình và đất.

khí hậu và nước.

khí hậu và đất.

Xem đáp án

Lời giải: Cây chè ưa khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao và đất feralit trên đồi trung du. Trung du và miền núi Bắc Bộ có các điều kiện này, nhất là ở các tỉnh như Thái Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang,...

→ Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do

địa hình dốc, lưu lượng nước lớn.

nhiều sông ngòi, mưa nhiều.

địa hình dốc, lắm thác ghềnh.

đồi núi cao, mặt bằng rộng.

Xem đáp án

Lời giải: Địa hình núi cao, chia cắt, các con sông có độ dốc lớn làm nước chảy xiết, kết hợp với lượng nước lớn từ mưa nhiều, giúp vùng có tiềm năng thủy điện rất lớn.

→ Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do

Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung.

Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc.

Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc.

Tây Bắc có địa hình núi cao, đồ sộ hơn nhiều.

Xem đáp án

Lời giải: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía Tây Bắc, cao và đồ sộ, có tác dụng chắn gió mùa Đông Bắc từ Trung Quốc tràn về. Do đó, không khí lạnh ít xâm nhập sâu được vào Tây Bắc, khiến “mùa đông ở khu vực này đến muộn và kết thúc sớm hơn” so với vùng Đông Bắc.

→ Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

So với khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc có

mùa đông đến muộn và kết thúc muộn hơn.

mùa đông đến sớm và kết thúc sớm hơn.

mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng Đông Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc do vị trí kết hợp với địa hình cánh cung. Vì vậy, “mùa đông đến sớm hơn và kết thúc muộn hơn”, thời tiết lạnh kéo dài.

→ Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển nhờ có

lao động chuyên môn đông.

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

diện tích trồng hoa màu lớn.

thu hút được nhiều đầu tư.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có “diện tích trồng hoa màu lớn” (như ngô, khoai, sắn...) – đây là nguồn thức ăn thô xanh và phụ phẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi lợn.

→ Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Chủ yếu là dân tộc Tày.

Quy mô dân số đông.

Mật độ dân số thấp.

Tỉ lệ dân thành thị cao.

Xem đáp án

Lời giải: Mặc dù có nhiều dân tộc sinh sống, nhưng do “địa hình đồi núi hiểm trở”, điều kiện sinh sống khó khăn nên “mật độ dân số của vùng thấp” so với các vùng đồng bằng khác trong cả nước.

→ Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đánh giá nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.

Phát triển thuỷ điện, du lịch.

Phát triển thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn.

Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có khí hậu cận nhiệt và ôn đới (ở khu vực cao), không thích hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su. Do đó, việc cho rằng vùng có thế mạnh về loại cây này là không đúng.

→ Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Trữ lượng lớn, nhất là than đá.

Phần lớn trữ lượng vừa và nhỏ.

Chủ yếu là khoáng sản năng lượng.

Phân bố tập trung, dễ khai thác.

Xem đáp án

Lời giải: Mặc dù khoáng sản phong phú, nhưng nhiều mỏ có quy mô vừa và nhỏ, phân tán, không tập trung lớn như ở các vùng than Quảng Ninh hay dầu khí ở Đông Nam Bộ.

→ Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đa dạng cảnh quan, hệ sinh thái đã tạo tiền đề cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành kinh tế nào sau đây? 

Du lịch và bảo vệ môi trường.

Công nghiệp chế biến lâm sản.

Khai thác và chế biến lâm sản.

Nông nghiệp hàng hoá.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có hệ sinh thái rừng đa dạng, phong cảnh đẹp, văn hóa dân tộc độc đáo,… tạo điều kiện để phát triển “du lịch sinh thái và du lịch văn hóa kết hợp bảo vệ môi trường”.

→ Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cần chú ý vấn đề nào sau đây?

Tạo việc làm, suy giảm tài nguyên rừng.

Môi trường, suy giảm tài nguyên rừng.

Tái định cư, thay đổi cảnh quan.

Đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.

Xem đáp án

Lời giải: Hoạt động khai thác khoáng sản có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, suy thoái rừng, ảnh hưởng hệ sinh thái, nên yếu tố môi trường cần đặc biệt được quan tâm.

→ Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Nguồn nguyên liệu dồi dào.

Công nghiệp phát triển lâu đời.

Lao động có trình độ cao.

Giao thông phát triển.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có nguồn “nguyên liệu dồi dào từ nông – lâm nghiệp” (ngô, chè, sắn, lợn, bò,...), là điều kiện nền tảng để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.

→ Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, đang phát triển mạnh ngành công nghiệp nào sau đây?

Khai thác thuỷ điện.

Sản xuất, chế biến thực phẩm.

Sản xuất sản phẩm điện tử.

Khai thác khoáng sản.

Xem đáp án

Lời giải: Thái Nguyên và Bắc Giang hiện là các “trung tâm sản xuất điện tử lớn”, thu hút nhiều tập đoàn công nghệ như Samsung, Foxconn... đầu tư FDI, đẩy mạnh ngành “sản xuất linh kiện điện tử và máy tính”.

→ Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư và lao động vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Khá đông, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp hơn trung bình cả nước.

Khá ít, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.

Khá đông, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.

Khá ít, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo thấp hơn trung bình cả nước.

Xem đáp án

Lời giải: Lực lượng lao động của vùng “khá đông” và tỉ lệ “lao động chưa qua đào tạo” cao hơn trung bình cả nước do trình độ phát triển giáo dục, nghề nghiệp và cơ sở hạ tầng.

→ Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Xây dựng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.

Khai thác gắn với chế biến khoáng sản.

Xây dựng các trung tâm ứng dụng công nghệ cao.

Phát triển địa bàn trọng điểm thuỷ điện.

Xem đáp án

Lời giải: Với địa hình bị chia cắt, dân cư phân bố không đồng đều, vùng không thích hợp để xây dựng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn. Thay vào đó, vùng tập trung vào các khu công nghiệp nhỏ, gắn với thế mạnh địa phương như khai khoáng, thủy điện, chế biến nông sản.

→ Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển nào sau đây không đúng đối với các cây trồng chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới?

Hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.

Sản xuất gắn với công nghiệp chế biến.

Sản xuất nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao.

Hình thành các vùng đa canh.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có điều kiện để “phát triển vùng đa canh” (nhiều loại cây trên cùng diện tích), mà thích hợp với “vùng chuyên canh” theo địa hình và tiểu vùng khí hậu (ví dụ: chè ở Thái Nguyên, cây dược liệu ở Lai Châu,...).

→ Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa kinh tế chủ yếu nào sau đây?

Khai thác hiệu quả các thế mạnh và tăng trưởng kinh tế nhanh.

Khai thác có hiệu quả nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Xem đáp án

Lời giải: Việc đầu tư đúng hướng để khai thác hiệu quả các thế mạnh (khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp, du lịch,...) có ý nghĩa kinh tế là giúp vùng tăng trưởng nhanh và đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế miền Bắc.

→ Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Phát triển các ngành kinh tế biển và đảo.

Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa và lợn.

Khai thác, chế biến khoáng sản, thuỷ điện.

Trồng cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.

Xem đáp án

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng không giáp biển, nên không có điều kiện phát triển kinh tế biển và đảo như khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản biển hay cảng biển. Các thế mạnh còn lại như khai khoáng, chăn nuôi, cây công nghiệp cận nhiệt là đặc trưng rõ nét của vùng.

→ Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất cả nước.

địa hình đa dạng và phức tạp.

địa hình cácxtơ khá phổ biến.

gồm các cao nguyên và đồi núi thấp.

Xem đáp án

Lời giải: Địa hình vùng rất “đa dạng và phức tạp”, gồm núi cao (Hoàng Liên Sơn), đồi trung du, cao nguyên đá vôi, thung lũng, lòng chảo,... Độ cao và hướng núi biến đổi liên tục làm ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu, đất đai, sinh vật.

→ Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên nhân chủ yếu nào sau đây để hình thành vùng chuyên canh cây chè tập trung ở các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Khí hậu gió mùa, nhiều cao nguyên và đất ba-dan màu mỡ.

Khí hậu mát mẻ, nhiều cao nguyên và đồi trung du.

Khí hậu nóng ẩm, nhiều cao nguyên và đồi trung du.

Khí hậu mát mẻ, nhiều đồi trung du và nguồn nước dồi dào.

Xem đáp án

Lời giải: Cây chè yêu cầu “khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao, đất tơi xốp”. Những điều kiện này rất phổ biến tại các “đồi trung du và cao nguyên thấp” của vùng như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang.

→ Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây dược liệu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Diện tích ngày càng tăng, là thế mạnh của vùng.

Cây nhiệt đới ưa nóng ẩm, diện tích tăng nhanh.

Nguồn gốc ôn đới chiếm ưu thế, diện tích ổn định.

Chủ yếu là cây ngắn ngày, diện tích tăng mạnh.

Xem đáp án

Lời giải: Nhờ khí hậu mát mẻ ở vùng núi cao, “các loại cây dược liệu có nguồn gốc ôn đới” như tam thất, đẳng sâm, hà thủ ô... là thế mạnh và phát triển tốt, diện tích ngày càng tăng và đang được khuyến khích mở rộng theo hướng hàng hóa.

→ Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố chủ yếu nào sau đây đã thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh?

Cơ sở vật chất hạ tầng tốt.

Thu hút vốn đầu tư FDI.

Nguồn lao động đông.

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Ngành điện tử ở vùng phát triển nhanh nhờ vào thu hút vốn FDI từ các tập đoàn công nghệ lớn, nhờ chính sách ưu đãi và hạ tầng khu công nghiệp cải thiện, đặc biệt ở Bắc Giang, Thái Nguyên.

→ Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

địa hình bị chia cắt phức tạp.

mùa đông thiếu nhiều nước.

hiện tượng rét đậm, rét hại.

đồng cỏ chưa được cải tạo.

Xem đáp án

Lời giải: Rét đậm, rét hại vào mùa đông là đặc điểm khí hậu điển hình ở vùng, gây thiệt hại lớn cho đàn gia súc, ảnh hưởng đến sức khỏe, làm giảm năng suất và gia tăng nguy cơ dịch bệnh. Đây là khó khăn tự nhiên lớn đối với ngành chăn nuôi.

→ Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự đa dạng cảnh quan, hệ sinh thái đã tạo tiền đề cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngành kinh tế nào sau đây? 

Khai thác và chế biến lâm sản.

Nông nghiệp hàng hoá.

Du lịch và bảo vệ môi trường.

Công nghiệp chế biến lâm sản.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có địa hình đa dạng, nhiều cảnh quan đẹp (núi non, hang động, thác nước, rừng nguyên sinh,...), đồng thời có hệ sinh thái phong phú và nhiều dân tộc thiểu số với bản sắc văn hóa riêng – là lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái, văn hóa kết hợp bảo vệ môi trường.

→ Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cần chú ý vấn đề nào sau đây? 

Tái định cư, thay đổi cảnh quan.

Đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.

Tạo việc làm, suy giảm tài nguyên rừng.

Môi trường, suy giảm tài nguyên rừng.

Xem đáp án

Lời giải: Khai thác khoáng sản (than, thiếc, chì, kẽm, a-pa-tit...) trong vùng thường gây suy giảm tài nguyên rừng, ô nhiễm không khí – nước, sạt lở đất, vì vậy cần chú ý đặc biệt đến “bảo vệ môi trường”.

→ Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? 

A-pa-tit, thiếc, chì, kẽm, sắt.

Than, dầu mỏ, a-pa-tit.

Bô-xit, kẽm, crôm, man-gan.

Ti-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.

Xem đáp án

Lời giải: Các khoáng sản chủ lực của vùng gồm:

- A-pa-tit ở Lào Cai;

- Thiếc, chì, kẽm ở Cao Bằng;

- Sắt ở Thái Nguyên.

 Các khoáng sản này tập trung nhiều và có trữ lượng lớn, phục vụ khai thác và công nghiệp luyện kim.

→ Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nào sau đây đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? 

Có nhiều hệ thống sông lớn, độ dốc lòng sông nhỏ.

Đầu nguồn của nhiều sông, sông có trữ lượng thuỷ điện lớn.

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước điều hoà.

Có mật độ sông ít, hầu hết là sông nhỏ.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng là nơi đầu nguồn của nhiều sông lớn như sông Đà, sông Hồng, sông Chảy,… với độ dốc lớn, lưu lượng lớn → tạo trữ năng thủy điện cao, là cơ sở cho phát triển nhiều công trình thủy điện lớn.

→ Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng cây cận nhiệt và ôn đới là

có diện tích đất fe-ra-lit lớn.

có mưa phùn vào cuối mùa đông.

có vùng trung du trải rộng.

có khí hậu cận nhiệt đới.

Xem đáp án

Lời giải: Khí hậu vùng “phân hóa rõ theo độ cao”, ở các vùng núi cao có khí hậu “cận nhiệt, ôn đới”, phù hợp với cây như chè, mận, đào, lê,... Đây là điều kiện tự nhiên nổi bật để phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

→ Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

mùa đông lạnh nhất cả nước.

diện tích đất đồng cỏ lớn.

mùa khô kéo dài.

diện tích đất trồng cây lương thực lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có nhiều đồng cỏ trên núi cao và nương rẫy – đây là nguồn thức ăn lý tưởng cho chăn nuôi trâu, bò, dê, ngựa... Vì vậy, diện tích đất đồng cỏ lớn là lợi thế quan trọng.

→ Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu được xây dựng trên lưu vực

sông Hồng.

sông Lô.

sông Chảy.

sông Đà.

Xem đáp án

Lời giải: Sông Đà là nơi xây dựng các nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước như:

- Thủy điện Hòa Bình,

- Sơn La,

- Lai Châu.

Sông này có độ dốc cao, lưu lượng nước lớn – điều kiện lý tưởng cho thủy điện.

→ Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng a-pa-tit được khai thác chủ yếu ở tỉnh nào sau đây? 

Lào Cai.

Lai Châu.

Yên Bái.

Phú Thọ.

Xem đáp án

Lời giải: Lào Cai là nơi tập trung mỏ “a-pa-tit lớn nhất cả nước” với trữ lượng hàng trăm triệu tấn, chủ yếu phục vụ cho ngành sản xuất phân bón (supe lân) và xuất khẩu nguyên liệu.

→ Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành vùng trồng chè lớn nhất cả nước do 

có đất feralit và khí hậu cận xích đạo.

địa hình đồi núi, nhiệt độ cao.

có các thung lũng rộng, thời tiết ổn định.

có các vùng đất bằng phẳng, mùa đông kéo dài.

Xem đáp án

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ có “địa hình đồi núi, khí hậu cận nhiệt, đất feralit” – là điều kiện lý tưởng cho cây chè phát triển. Nhờ vậy, vùng này trở thành nơi “trồng chè lớn nhất cả nước”, nổi tiếng với chè Thái Nguyên.

→ Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây về tự nhiên? 

Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt.

Có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.

Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.

Có địa hình phân hoá đa dạng.

Xem đáp án

Lời giải: Cây công nghiệp cận nhiệt (chè, hồi, quế,...) phát triển mạnh ở vùng do mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho các giống cây ưa lạnh sinh trưởng tốt.

→ Chọn B.

41. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước. Vùng được đánh giá là có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển nhanh và bền vững. Vùng đất có nhiều tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, với địa hình bao gồm nhiều dãy núi trùng điệp, tạo nên những cảnh đẹp tự nhiên. Những đỉnh núi, cung đường uốn lượn cùng những thung lũng, thác nước và những ruộng bậc thang rực vàng lúa chín bên cạnh những rừng cọ, đồi chè, đồng xanh bạt ngàn... tạo nên một cảnh sắc độc đáo, đặc biệt vùng còn có nhiều di tích gắn liền với lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam. Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của nhiều đồng bào các dân tộc, với nét văn hóa lâu đời có nhiều lễ hội truyền thống, các điệu múa đặc sắc cùng nhiều trò chơi dân gian độc đáo.”

a) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng vì có vùng biên giới dài, tiếp giáp với Lào và Trung Quốc.

b) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, đa dạng và phong phú.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi sinh sống của rất ít các đồng bào dân tộc.

d) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có thể phát triển cả 2 loại hình: du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng vì có vùng biên giới dài, tiếp giáp với Lào và Trung Quốc.

ĐúngàVùng này có đường biên giới dài (gần 1400 km), tiếp giáp hai quốc gia Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu quốc tế và có vai trò quan trọng về an ninh – quốc phòng. Đây cũng là tuyến phòng thủ phía Bắc, có vai trò bảo vệ biên giới lãnh thổ.

b) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, đa dạng và phong phú.

ĐúngàĐây là nơi sinh sống của hơn 30 dân tộc thiểu số như: Tày, Nùng, H'Mông, Dao, Thái,... Mỗi dân tộc có ngôn ngữ, trang phục, lễ hội riêng → tạo nên nền văn hóa đa dạng, đặc sắc, góp phần quan trọng trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa Việt Nam.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi sinh sống của rất ít các đồng bào dân tộc.

Sai àThực tế, vùng này là nơi tập trung đông đảo các dân tộc thiểu số nhất cả nước, chiếm tỷ lệ lớn trong dân số vùng.

d) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có thể phát triển cả 2 loại hình: du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

ĐúngàVùng hội tụ điều kiện để phát triển:

- Du lịch tự nhiên: nhiều cảnh quan đẹp như Sa Pa, Mộc Châu, thác Bản Giốc, hang Pác Bó,...

- Du lịch nhân văn: bản làng dân tộc, lễ hội (Lồng tồng, nhảy lửa,...), chợ vùng cao, văn hóa cộng đồng đặc sắc.

42. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta) Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai; thiếc ở Cao Bằng, Thái Nguyên; đất hiếm ở Lai Châu; a-pa-tít ở Lào Cai; đá vôi, đá xây dựng có ở nhiều tỉnh trong vùng; nước khoáng ở Hoà Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang... Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, các yếu tố khoa học - công nghệ mới, tiên tiến được ứng dụng giúp cho khai thác và chế biến khoáng sản thuận lợi hơn.”

a) Tài nguyên khoáng sản đa dạng và giàu có bậc nhất nước ta giúp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng phát triển thế liên hoàn kinh tế.

b) Những khó khăn khi khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là thị trường kém phát triển và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng.

c) Việc phát triển cơ sở hạ tầng và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

d) Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn như than, sắt, dầu mỏ, đồng, thiếc,…

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tài nguyên khoáng sản đa dạng và giàu có bậc nhất nước ta giúp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng phát triển thế liên hoàn kinh tế.

ĐúngàVùng có nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng bậc nhất cả nước như: sắt (Thái Nguyên), a-pa-tit (Lào Cai), đồng (Lạng Sơn), thiếc, chì, kẽm (Cao Bằng)... → phát triển liên hoàn giữa các ngành: khai thác – chế biến – luyện kim – sản xuất công nghiệpchuỗi giá trị kinh tế gắn kết.

b) Những khó khăn khi khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là thị trường kém phát triển và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng.

ĐúngàKhai thác khoáng sản tại vùng này gặp khó khăn về địa hình, giao thông vận chuyển phức tạp, hạ tầng kém phát triển. Ngoài ra, một số mỏ xa khu dân cư hoặc vùng sâu vùng xa, thiếu thị trường tiêu thụ và đầu tư dẫn đến hiệu quả khai thác thấp.

c) Việc phát triển cơ sở hạ tầng và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào khai thác và chế biến khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

ĐúngàỨng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất tài nguyên, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm chế biến khoáng sản. Cơ sở hạ tầng được đầu tư tốt hơn (đường bộ, nhà máy) cũng góp phần tăng tính cạnh tranh.

d) Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn như than, sắt, dầu mỏ, đồng, thiếc,…

Sai à Than và dầu mỏ không phải là thế mạnh chính vì: Than đá chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh (Đông Bắc Bộ ven biển); Dầu mỏ phân bố ngoài khơi thềm lục địa phía Nam.

43. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta) Riêng hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng của cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kw) Ngoài ra, vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và nhỏ. Nhu cầu về điện trong nước ngày càng tăng, khoa học - công nghệ tiên tiến, chính sách phát triển phù hợp, nguồn vốn đầu tư lớn là động lực thúc đẩy ngành phát triển.”

a) Vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và lớn.

b) Động lực thúc đẩy sự phát triển của thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là thị trường, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta do lượng mưa lớn kết hợp với địa hình núi cao.

d) Hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long mang lại nguồn trữ năng thủy điện dồi dào cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và lớn.

Đúng à Vùng có hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Đà, sông Chảy, sông Lô,... kết hợp với địa hình dốc, lòng sông hẹp, rất thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất vừa và lớn như: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu,...

b) Động lực thúc đẩy sự phát triển của thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là thị trường, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

Sai àĐộng lực chủ yếu để phát triển thủy điện ở vùng này là điều kiện tự nhiên thuận lợi như: lượng mưa lớn, nhiều sông suối, địa hình dốc. Thị trường, vốn và công nghệ là yếu tố hỗ trợ, không phải nguyên nhân chính thúc đẩy.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta do lượng mưa lớn kết hợp với địa hình núi cao.

Đúng àĐịa hình dốc → sông chảy xiết, kết hợp với lượng mưa lớn → tạo trữ năng thủy điện cực kỳ dồi dào. Các công trình lớn nhất như Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu.

d) Hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long mang lại nguồn trữ năng thủy điện dồi dào cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Sai à Sông Cửu Long thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, không chảy qua vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ → nên không liên quan đến tiềm năng thủy điện vùng này.

44. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.”

a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao thuận lợi cho việc đa dạng cơ cấu cây trồng.

b) Việc tưới tiêu cho cây trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi nhờ nguồn nước hồ thủy lợi, thủy điện dồi dào.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, dược liệu và ăn quả nhiệt đới dài ngày.

d) Điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung là nhờ diện tích đất feralit lớn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao thuận lợi cho việc đa dạng cơ cấu cây trồng.

Đúng à Vùng có khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao:

- Vùng thấp: khí hậu cận nhiệt, thích hợp với cây công nghiệp như chè, quế, hồi.

- Vùng núi cao: khí hậu gần ôn đới, thích hợp với các loại cây như lê, mận, đào, rau ôn đới. Ngoài ra, mùa đông lạnh giúp cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới phát triển.

b) Việc tưới tiêu cho cây trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi nhờ nguồn nước hồ thủy lợi, thủy điện dồi dào.

Đúng àVùng có nhiều hồ chứa nước lớn như hồ Hòa Bình, hồ thủy điện Sơn La, hồ Thác Bà,...
Các công trình thủy lợi – thủy điện này không chỉ tạo điện mà còn cung cấp nguồn nước tưới ổn định cho nông nghiệp, đặc biệt trong mùa khô.

c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, dược liệu và ăn quả nhiệt đới dài ngày.

Sai àVùng không phù hợp với cây nhiệt đới dài ngày (như cao su, cà phê, tiêu, điều...) do mùa đông lạnh và độ cao lớn.

d) Điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung là nhờ diện tích đất feralit lớn.

Đúng àVùng có diện tích đất feralit trên đá phiến, đá vôi, và granit rất lớn – loại đất phù hợp, là cơ sở để trồng cây lâu năm, cây công nghiệp, rau màu.

- Đặc biệt ở các tỉnh như Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái,... đã hình thành vùng chuyên canh chè, cây ăn quả, cây dược liệu trên loại đất này.

45. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng có một số cao nguyên khá bằng phẳng như Mộc Châu, Sơn La,...; nhiều đồng cỏ tự nhiên cùng với các điều kiện về khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triển chăn nuôi trong vùng, đặc biệt là chăn nuôi gia súc lớn. Các cơ sở chế biến thức ăn gia súc, chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi đã được đầu tư ngày càng đồng bộ và hiện đại hơn. Nhiều công nghệ mới được ứng dụng trong chăn nuôi và chế biến các sản phẩm chăn nuôi. Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ngừng được mở rộng.”

a) Những khó khăn ảnh hướng đến việc chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh và nguồn thức ăn kém đa dạng.

b) Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ chăn nuôi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng mở rộng do nhu cầu tiêu thụ lớn.

c) Một trong những nguồn thức ăn chăn nuôi chiếm diện tích lớn ở vùng ngày càng Trung du và miền núi Bắc Bộ là đồng cỏ nhân tạo.

d) Các cơ sở chế biến ngày càng được chú trọng làm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Những khó khăn ảnh hưởng đến việc chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh và nguồn thức ăn kém đa dạng.

Sai à Nguồn thức ăn ở vùng khá đa dạng, bao gồm: đồng cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân ngô), cây thức ăn xanh như cỏ voi,...

Ngoài ra, còn có điều kiện khí hậu lạnh vào mùa đông gây rét đậm, rét hại, làm giảm khả năng phát triển gia súc lớn mới là trở ngại chính.

b) Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ chăn nuôi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng mở rộng do nhu cầu tiêu thụ lớn.

Đúngà Nhu cầu về thịt trâu, bò, lợn, dê... ngày càng tăng ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,…

c) Một trong những nguồn thức ăn chăn nuôi chiếm diện tích lớn ở vùng ngày càng Trung du và miền núi Bắc Bộ là đồng cỏ nhân tạo.

Sai à Đồng cỏ nhân tạo chưa phổ biến rộng rãi ở vùng này do hạn chế về kỹ thuật, đầu tư và quỹ đất.

Phần lớn thức ăn vẫn là cỏ tự nhiên, phụ phẩm nông nghiệp, nương rẫy,...

→ Diện tích đồng cỏ nhân tạo chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, chưa phải là nguồn thức ăn chính.

d) Các cơ sở chế biến ngày càng được chú trọng làm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Đúng à Trong những năm gần đây, các tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Yên Bái... đã đầu tư vào cơ sở giết mổ, chế biến thịt gia súc.

Một số sản phẩm (như thịt trâu gác bếp, giò bò, xúc xích dê...) được đóng gói, xây dựng thương hiệu → tăng sức cạnh tranh và giá trị kinh tế.

46. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là than, sắt, đồng, apatit... Các mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc.”

a) Than là loại khoáng sản quan trọng nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Các mỏ sắt lớn nhất nước ta đều tập trung tại vùng Tây Bắc.

c) Apatit là khoáng sản quý được khai thác chủ yếu ở Lào Cai.

d) Khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố đều khắp các địa phương.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Than là loại khoáng sản quan trọng nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Sai à Các khoáng sản tiêu biểu của Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm: sắt, apatit, thiếc, chì, kẽm, đồng, không phải than.

b) Các mỏ sắt lớn nhất nước ta đều tập trung tại vùng Tây Bắc.

Sai à Mỏ sắt lớn nhất không nằm ở Tây Bắc mà chủ yếu tập trung ở Đông Bắc, đặc biệt là Thái Nguyên, Yên Bái.

c) Apatit là khoáng sản quý được khai thác chủ yếu ở Lào Cai.

Đúng àVùng mỏ apatit lớn nhất cả nước nằm ở Lào Cai, có trữ lượng hàng trăm triệu tấn, tập trung ở Bảo Thắng – Cam Đường.

d) Khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố đều khắp các địa phương.

Sai à Khoáng sản trong vùng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở một số địa phương. Nhiều tỉnh miền núi khác có rất ít hoặc không đáng kể.

47. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích Trung du và miền núi Bắc Bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò.”

a) Địa hình cao và dốc là trở ngại lớn cho phát triển chăn nuôi trâu bò.

b) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nuôi trâu nhiều nhất cả nước.

c) Bò được chăn thả chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

d) Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò theo hình thức quảng canh.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Địa hình cao và dốc là trở ngại lớn cho phát triển chăn nuôi trâu bò.

Sai à Trâu, bò là vật nuôi phù hợp với vùng đồi núi, có khả năng leo dốc, thích nghi với điều kiện khí hậu và địa hình.

b) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nuôi trâu nhiều nhất cả nước.

Đúng à Nhờ có diện tích đồi núi rộng, nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu mát mẻ, nguồn nước dồi dào,...

Trâu được nuôi phổ biến ở Lào Cai, Yên Bái,...

c) Bò được chăn thả chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Sai à Vùng đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu phát triển trồng lúa và chăn nuôi gia cầm, lợn.

- Bò lại thích hợp chăn thả ở vùng đồi núi, đồng cỏ rộng, như Trung du và miền núi phía Bắc hoặc Tây Nguyên. → chủ yếu được chăn thả ở vùng trung du, miền núi hoặc bán sơn địa.

d) Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò theo hình thức quảng canh.

Đúng à Hình thức quảng canh là chăn thả tự nhiên, tận dụng đồng cỏ, bìa rừng, nương rẫy,… Vùng có địa hình rộng, thoáng, nhiều cỏ tự nhiên, dân cư thưa, rất thuận lợi cho hình thức chăn nuôi trâu, bò quảng canh.

48. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn về thủy điện nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc và độ dốc lớn của địa hình.”

a) Nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy thủy điện nhỏ nhất vùng.

b) Thủy điện là ngành kinh tế quan trọng hàng đầu của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c) Hồ chứa nước của các nhà máy thủy điện giúp phát triển du lịch sinh thái.

d) Các sông ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có lưu lượng nước nhỏ, không phù hợp để xây thủy điện.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy thủy điện nhỏ nhất vùng.

Sai à Nhà máy thủy điện Sơn La là lớn nhất Việt Nam (và cả Đông Nam Á), không phải nhỏ nhất vùng.

b) Thủy điện là ngành kinh tế quan trọng hàng đầu của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đúng à Với nhiều sông lớn như sông Đà, sông Lô, sông Chảy… và địa hình dốc, thủy điện là thế mạnh quan trọng nhất trong khai thác tự nhiên vùng này.

c) Hồ chứa nước của các nhà máy thủy điện giúp phát triển du lịch sinh thái.

Đúng àNhiều hồ thủy điện (như hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà) trở thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn, kết hợp nghỉ dưỡng, tham quan, du thuyền…

d) Các sông ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có lưu lượng nước nhỏ, không phù hợp để xây thủy điện.

Sai àCác sông ở đây có lưu lượng nước lớn, độ dốc cao, rất thích hợp để xây thủy điện – chính là lý do vùng này có nhiều công trình thủy điện lớn.

49. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả cận nhiệt.”

a) Cây chè và cây ăn quả ôn đới là cây trồng phổ biến ở vùng trung du và núi thấp.

b) Vùng núi cao thích hợp để trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

c) Điều kiện khí hậu và đất đai là những nhân tố thuận lợi để phát triển nông - lâm kết hợp.

d) Vùng đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện thích hợp hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ để trồng chè.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cây chè và cây ăn quả ôn đới là cây trồng phổ biến ở vùng trung du và núi thấp.

Đúng àTrung du và miền núi Bắc Bộ, đặc biệt là vùng trung du và núi thấp, có khí hậu mát mẻ, thích hợp với chè và cây ăn quả ôn đới như mận, đào, lê.

b) Vùng núi cao thích hợp để trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

Sai à Cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su thích hợp với khí hậu nóng, ẩm – thường phân bố ở Tây Nguyên hoặc miền Nam, không phù hợp với vùng núi cao có khí hậu lạnh như Sa Pa, Mẫu Sơn.

c) Điều kiện khí hậu và đất đai là những nhân tố thuận lợi để phát triển nông - lâm kết hợp.

Đúng à Địa hình đồi núi, đất feralit, khí hậu phân hóa theo độ cao rất thuận lợi để phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, giúp khai thác tổng hợp và bảo vệ môi trường.

d) Vùng đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện thích hợp hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ để trồng chè.

Sai à Cây chè thích khí hậu mát, độ cao từ trung du trở lên, nên Trung du và miền núi Bắc Bộ thích hợp hơn Đồng bằng Bắc Bộ để trồng chè.

50. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử với cảnh quan núi non, hang động, suối khoáng và các di tích nổi tiếng.”

a) Sa Pa, Mộc Châu và Hà Giang là các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Du lịch biển là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c) Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

d) Khí hậu lạnh và cảnh quan đặc sắc là lợi thế cho phát triển du lịch ở vùng núi cao.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sa Pa, Mộc Châu và Hà Giang là các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đúng à Đây đều là những địa danh nổi tiếng về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và khám phá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b) Du lịch biển là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Sai àVùng này là vùng núi và trung du, không giáp biển, nên không có điều kiện phát triển du lịch biển.

c) Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

Đúng à Với cảnh quan núi non, khí hậu mát mẻ, suối khoáng và bản sắc văn hóa phong phú, đây là điều kiện lý tưởng cho du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

d) Khí hậu lạnh và cảnh quan đặc sắc là lợi thế cho phát triển du lịch ở vùng núi cao.

Đúng àKhí hậu lạnh như ở Sa Pa, Mẫu Sơn, kết hợp với cảnh quan đẹp là điểm thu hút khách du lịch.

51. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Về giao thông, Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt mạnh, nhiều đồi núi cao.”

a) Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai là tuyến quan trọng nối vùng với đồng bằng.

b) Hệ thống giao thông trong vùng đã hoàn toàn hiện đại và đồng bộ.

c) Địa hình hiểm trở gây khó khăn trong xây dựng đường giao thông.

d) Việc nâng cấp hạ tầng giao thông sẽ giúp thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai là tuyến quan trọng nối vùng với đồng bằng.

Đúng àTuyến Hà Nội – Lào Cai là tuyến đường sắt huyết mạch kết nối Trung du và miền núi Bắc Bộ với đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và hành khách.

b) Hệ thống giao thông trong vùng đã hoàn toàn hiện đại và đồng bộ.

Sai àHiện nay, giao thông trong vùng vẫn còn khó khăn, nhiều tuyến đường xuống cấp, thiếu đồng bộ, đặc biệt ở khu vực núi cao, vùng sâu, vùng xa.

c) Địa hình hiểm trở gây khó khăn trong xây dựng đường giao thông.

Đúng àĐịa hình bị chia cắt bởi núi cao, vực sâu, sông suối nhiều làm tăng chi phí và thời gian xây dựng đường.

d) Việc nâng cấp hạ tầng giao thông sẽ giúp thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

Đúng àCải thiện hạ tầng giao thông sẽ tăng tính kết nối, thúc đẩy giao thương, du lịch, vận chuyển nông sản và thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế.

52. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng có dân cư gồm nhiều dân tộc thiểu số như Thái, Mông, Dao, Tày,... tạo nên bản sắc văn hóa phong phú.”

a) Sự đa dạng văn hóa là một lợi thế để phát triển du lịch cộng đồng.

b) Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và đô thị.

c) Các dân tộc ít người chủ yếu sinh sống ở vùng núi cao, vùng sâu.

d) Trình độ dân trí và đời sống của người dân còn có những hạn chế.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sự đa dạng văn hóa là một lợi thế để phát triển du lịch cộng đồng.

Đúng àCác dân tộc thiểu số có lễ hội, ẩm thực, trang phục, kiến trúc truyền thống đặc sắc, là nền tảng hấp dẫn để phát triển du lịch cộng đồng và du lịch văn hóa.

b) Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và đô thị.

Sai àVùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp, dân cư phân bố thưa thớt, chủ yếu ở nông thôn và vùng núi, không tập trung ở đồng bằng và đô thị như các vùng khác.

c) Các dân tộc ít người chủ yếu sinh sống ở vùng núi cao, vùng sâu.

Đúng àCác dân tộc như Mông, Dao, Hà Nhì… thường sinh sống ở vùng núi cao, vùng biên giới, vùng sâu vùng xa, nơi điều kiện sinh sống còn nhiều khó khăn.

d) Trình độ dân trí và đời sống của người dân còn có những hạn chế.

Đúng àDo điều kiện tự nhiên, xã hội khó khăn, nên vùng này có tỷ lệ nghèo cao, trình độ dân trí chưa đồng đều.

53. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế rừng nhờ diện tích rừng tự nhiên và đất trống đồi núi trọc lớn.”

a) Rừng đặc dụng ở vùng này chỉ dùng để khai thác gỗ xuất khẩu.

b) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và nguồn nước.

c) Vùng có khả năng phát triển lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

d) Việc trồng rừng và bảo vệ rừng là một hướng phát triển bền vững của vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Rừng đặc dụng ở vùng này chỉ dùng để khai thác gỗ xuất khẩu.

Sai àRừng đặc dụng chủ yếu nhằm bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ hệ sinh thái, nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái, không phải để khai thác gỗ, đặc biệt là để xuất khẩu.

b) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và nguồn nước.

Đúng àRừng phòng hộ giúp chống xói mòn, sạt lở, giữ nước đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái – rất quan trọng ở vùng đồi núi dốc.

c) Vùng có khả năng phát triển lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

Đúng àVới hệ sinh thái rừng phong phú, nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và cảnh quan đẹp, vùng này rất tiềm năng để phát triển mô hình lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái (ví dụ: Vườn quốc gia Ba Bể, Xuân Sơn...).

d) Việc trồng rừng và bảo vệ rừng là một hướng phát triển bền vững của vùng.

Đúng àTrồng và bảo vệ rừng không chỉ giúp phục hồi môi trường mà còn tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần vào phát triển bền vững của cả vùng.

54. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn về phát triển thủy sản nước ngọt.”

a) Hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà là những nơi có điều kiện thuận lợi để nuôi cá nước ngọt.

b) Nghề cá biển là thế mạnh chính của vùng.

c) Khí hậu lạnh không phù hợp cho việc nuôi cá nước ngọt.

d) Việc phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường nước là cần thiết.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà là những nơi có điều kiện thuận lợi để nuôi cá nước ngọt.

Đúng àHai hồ này có diện tích mặt nước rộng, nguồn nước ngọt phong phú, rất phù hợp cho nuôi cá lồng, cá bè và khai thác thủy sản nước ngọt.

b) Nghề cá biểnlà thế mạnh chính của vùng.

Sai àTrung du và miền núi Bắc Bộ không giáp biển, nên không phát triển nghề cá biển. Thế mạnh của vùng là thủy sản nước ngọt.

c) Khí hậu lạnh không phù hợp cho việc nuôi cá nước ngọt.

Sai àNhiều loại cá nước ngọt như cá trắm, cá chép, cá rô phi, cá tầm… vẫn sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu mát hoặc lạnh, thậm chí một số loài còn ưu thích môi trường nước lạnh.

d) Việc phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường nước là cần thiết.

Đúng àĐể phát triển bền vững, nuôi trồng thủy sản phải đi kèm với quản lý chất lượng nước, tránh ô nhiễm hồ chứa và nguồn nước sinh hoạt.

55. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Việc phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần gắn với bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.”

a) Biên giới tiếp giáp Trung Quốc có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng.

b) Khai thác khoáng sản bừa bãi có thể gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c) Phát triển kinh tế phải đi đôi với ổn định dân cư và bảo vệ rừng đầu nguồn.

d) Vùng không có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và quốc phòng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Biên giới tiếp giáp Trung Quốc có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng.

Đúng àTrung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài với Trung Quốc, là khu vực nhạy cảm về quốc phòng – an ninh, giữ vai trò chiến lược quan trọng.

b) Khai thác khoáng sản bừa bãi có thể gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Đúng àVùng này giàu khoáng sản (than, sắt, đồng…), nếu khai thác không quy hoạch sẽ gây xói mòn, ô nhiễm nước – không khí, ảnh hưởng đến môi trường và đời sống.

c) Phát triển kinh tế phải đi đôi với ổn định dân cư và bảo vệ rừng đầu nguồn.

Đúng àViệc ổn định đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, kết hợp giữ rừng đầu nguồn là điều kiện quan trọng để phát triển bền vững.

d) Vùng không có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và quốc phòng.

Sai àNgược lại, vùng có ý nghĩa chiến lược quan trọng cả về kinh tế lẫn quốc phòng nhờ tài nguyên khoáng sản, tiềm năng thủy điện, và vị trí địa lý giáp biên giới.

56. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: triệu con)

Năm

Vật nuôi

2010

2021

Trâu

1,6

1,2

1,0

1,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng rất nhanh.

b) Cơ cấu đàn bò có sự thay đổi.

c) Số lượng đàn trâu, bò lớn do có diện tích đất trồng cỏ.

d) Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng rất nhanh.

Sai àTrâu: giảm từ 1,6 → 1,2 triệu con; Bò: tăng từ 1,0 → 1,2 triệu con → Tổng đàn không tăng nhanh, chỉ tăng nhẹ, thậm chí trâu còn giảm .

b) Cơ cấu đàn bò có sự thay đổi.

Đúng àNăm 2010, bò ít hơn trâu; Năm 2021, bò bằng trâu → Tỉ trọng bò tăng lên rõ rệt → Cơ cấu đàn vật nuôi đã thay đổi.

c) Số lượng đàn trâu, bò lớn do có diện tích đất trồng cỏ.

Đúng àTrung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồi núi, đất trống, bãi chăn thả, thuận lợi cho phát triển đàn gia súc lớn.

d) Vùng nuôi nhiều trâumang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.

Sai àThực tế, bò (nhất là bò lai, bò thịt chất lượng cao) hiện mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trâu → là lý do khiến số lượng bò tăng dần, trâu giảm.

57. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng chè búp tươi phân theo địa phương giai đoạn 2018 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Các tỉnh

2018

2019

2020

2021

Hà Giang

71,8

70,1

87,4

91,70

Tuyên Quang

64,2

65,5

67,5

68,3

Yên Bái

65,9

69,8

74,0

68,6

Thái Nguyên

224,6

239,2

244,4

250,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.646)

a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.

c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.

d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

Sai àYên Bái: từ 74,0 (2020) giảm còn 68,6 (2021) → giảm → Không phải tất cả tỉnh đều tăng liên tục.

b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.

Sai àYên Bái tăng 2,7 nghìn tấn. Trong khi Thái Nguyên tăng 26,1, Hà Giang tăng 19,9 → Yên Bái không tăng nhiều nhất.

c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.

Đúng àCó mức tăng lớn nhất (224,6 → 250,7), luôn tăng đều từng năm → Tốc độ tăng trưởng ổn định và cao nhất.

d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.

Đúng àBiểu đồ đường thể hiện xu hướng, tốc độ tăng/giảm qua các năm rất trực quan.

58. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng trâu phân theo địa phương giai đoạn 2018 – 2021 (Đơn vị: nghìn con)

Năm

Vùng

2018

2019

2020

2021

ĐBSH

133,8

125,7

124,9

120,7

TD&MNBB

1 391,2

1 332,4

1 293,9

1 245,3

Cả nước

2 486,9

2 388,8

2 332,8

2 262,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)

a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhẹ.

c) Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.

d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ theo bảng số liệu trên.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

Đúng àVí dụ năm 2018:

- Cả nước: 2.486,9 nghìn con

- Trung du & miền núi Bắc Bộ: 1.391,2 nghìn con → chiếm hơn 55% => Tỉ trọng lớn nhất cả nước.

b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhẹ.

Sai àSố lượng trâu của vùng này giảm dần (Năm 2018: 1.391,2 nghìn con → Năm 2021: 1.245,3 nghìn con).

c) Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.

Đúng àVùng có nhiều đồi núi, đồng cỏ, khí hậu mát mẻ phù hợp với chăn nuôi trâu theo hình thức quảng canh.

d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ theo bảng số liệu trên.

Đúng àBiểu đồ hình tròn phù hợp để so sánh cơ cấu, tỉ trọng giữa các vùng trong cùng một tổng thể (như cả nước).

59. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Bắc là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông - lâm kết hợp, đặc biệt là trồng rừng kinh tế và cây công nghiệp.”

a) Tây Bắc có nhiều đất feralit, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm.

b) Trồng rừng kinh tế không phù hợp với điều kiện khí hậu Tây Bắc.

c) Nông - lâm kết hợp giúp bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập.

d) Tây Bắc không có điều kiện để phát triển cây công nghiệp.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Bắc có nhiều đất feralit, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm.

Đúng àĐất feralit trên núi là loại đất phổ biến ở Tây Bắc, rất phù hợp với cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, quế...

b) Trồng rừng kinh tế không phù hợp với điều kiện khí hậu Tây Bắc.

Sai àTây Bắc có khí hậu nhiệt đới núi cao, độ ẩm khá, thuận lợi cho trồng rừng kinh tế với các loài cây như keo, bạch đàn, sa mộc...

c) Nông - lâm kết hợp giúp bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập.

Đúng àMô hình nông - lâm kết hợp giúp hạn chế xói mòn, bảo vệ đất, giữ nước và đa dạng sinh kế cho người dân, đặc biệt ở vùng dân tộc thiểu số.

d) Tây Bắc không có điều kiện để phát triển cây công nghiệp.

Sai àTây Bắc có đất đai, khí hậu và địa hình phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp như chè, sơn tra, quế, hồi...

60. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các tỉnh vùng núi phía Bắc có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, chủ quyền quốc gia.”

a) Biên giới dài giáp Trung Quốc giúp thuận lợi trong giao lưu kinh tế.

b) An ninh vùng biên giới là vấn đề không quan trọng đối với phát triển vùng.

c) Vùng này có thể phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu.

d) Phát triển kinh tế gắn với quốc phòng là định hướng quan trọng ở vùng này.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Biên giới dài giáp Trung Quốc giúp thuận lợi trong giao lưu kinh tế.

Đúng àBiên giới dài tạo điều kiện phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, đặc biệt tại các tỉnh như Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng...

b) An ninh vùng biên giới là vấn đề không quan trọng đối với phát triển vùng.

Sai àAn ninh biên giới là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng đến ổn định, hợp tác kinh tế và chủ quyền quốc gia.

c) Vùng này có thể phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu.

Đúng àNhờ hệ thống cửa khẩu quốc tế, quốc gia và tiểu ngạch, vùng này có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế cửa khẩu và logistics.

d) Phát triển kinh tế gắn với quốc phòng là định hướng quan trọng ở vùng này

Đúng àVùng núi phía Bắc là vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh, nên luôn được xác định cần phát triển kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền.

61. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Năm 2021, diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là khoảng 95,2 nghìn km² và tổng dân số là khoảng 12,9 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị khoảng 20,5% dân số toàn vùng. Tính mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

135,5 người/km²

62. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm

của cả nước và Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2013

(Đơn vị: %)

Vùng

Loại cây

Cả nước

Trung du miền núi Bắc bộ

Cây công nghiệp lâu năm

2134,9

142,4

Cà phê

641,2

15,5

Chè

132,6

96,9

Cao su

978,9

30,0

Cây khác

3822

0,0

(Nguồn: Niên giám thống kê 2012)

Tính tỉ lệ diện tích cây chè của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ so với cả nước năm 2013 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

73,1 %

63. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Diện tích cây công nghiệp lâu năm vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021

 Tính tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Tính tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

127,7 %

64. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số lượng trâu bò của vùng trung du và miền núi bắc bộ

và tỉ lệ so với cả nước giai đoạn 2010 - 2021.

Năm

2010

2015

2021

Số lượng (nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước (%)

Số lượng (nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước (%)

Số lượng (nghìn con)

Tỉ lệ so với cả nước (%)

Trâu

1618,2

56,2

1467,5

55,9

1245,3

55

993,7

17,1

989,4

17,2

1213,3

19

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Tốc độ tăng trưởng của số lượng bò ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

122,1 %

65. Tự luận
1 điểm

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là trên 5 866,7 nghìn người, tỉnh Bắc Giang là 960,2 nghìn người. Tính tỉ trọng lao động của tỉnh Bắc Giang so với tổng số lao động của vùng (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

16,4 %

66. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân là 13,1 triệu người, diện tích tự nhiên 95,2 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

138 %

67. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 13,1 triệu người, trong đó tỉ lệ dân thành thị khoảng 21,5%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

2,8 triệu người

68. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 1195,5 nghìn con. Trong đó, tỉnh Điện Biên có 139,1 nghìn con. Hãy cho biết tỉ trọng đàn trâu của tỉnh Điện Biên trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân).

Xem đáp án

11,6 %

69. Tự luận
1 điểm

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có sản lượng gỗ khai thác năm 2010 là 1738,6 nghìn m³, sản lượng gỗ khai thác năm 2023 là 6043,0 nghìn m³. Hãy cho biết, so với năm 2010, sản lượng gỗ khai thác ở vùng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu triệu m³ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

4,3 triệu m³

70. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, tổng số dự án đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 155 dự án với tổng số vốn đạt 4197,3 triệu đô la Mỹ. Hãy cho biết bình quân số vốn đầu tư trên một dự án vào vùng năm 2023 là bao nhiêu USD/dự án (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

27 USD/dự án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả