Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT243 lượt thi
75 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lí Duyên hải Nam Trung Bộ?

Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp Tây Nguyên.

Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế.

Tiếp giáp Biển Đông với nhiều đảo và quần đảo.

Tất cả các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đều giáp biển.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 1-4 dưới đây:

Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

(Đơn vị: nghìn tấn)

                              Năm

Tiêu chí

 

2010

 

2015

 

2020

 

2021

Sản lượng hải sản khai thác

707,1

913,6

1144,8

1167,9

Trong đó: Cá biển

516,9

712,9

940,4

966,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2011, năm 2022)

2. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

82,7 %

3. Tự luận
1 điểm

Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

1,7 lần

4. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

165,2 %

5. Tự luận
1 điểm

Biết tổng sản lượng hải sản khai thác của cả nước năm 2021 là 3743,8 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với tổng sản lượng hải sản khai thác của cả nước. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

31,2 %

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 9-10 dưới đây:

Dân số và Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2023 của các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ

Tỉnh/Thành phố

Dân số (người)

Tốc độ tăng trưởng GRDP (%)

Khánh Hòa

1.231.107

10,35%

Ninh Thuận

590.467

9,4%

Bình Thuận

1.230.808

8,1%

(Nguồn: Bankervn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

6. Tự luận
1 điểm

Tính tổng dân số của ba tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận vào năm 2023.

Xem đáp án

3 052 382 người

7. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ tăng trưởng GRDP trung bình của ba tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận vào năm 2023. (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

9,3 %

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

Xem đáp án

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vịnh kín, nước sâu, ít bị bồi lấp, thuận lợi xây dựng cảng nước sâu (Vũng Rô, Cam Ranh, Dung Quất...).

→ Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Không có các hệ thống sông lớn.

Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.

Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.

Người dân có kinh nghiệm.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành giao thông vận tải của Duyên hải Nam Trung Bộ? 

Chỉ vận chuyển các loại hàng hoá xuất khẩu.

Có nhiều cảng biển tổng hợp được xây dựng.

Hình thành được các tuyến nội địa và quốc tế.

Phần lớn để vận chuyển nhiều loại hàng hoá.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.

Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.

Lượt khách và doanh thu có xu hướng tăng.

Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành khai thác khoáng sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Dầu mỏ được khai thác phía đông đảo Phú Quý.

Nhiều mỏ khí tự nhiên lớn đang được khai thác.

Đã xây dựng và phát triển nhà máy lọc hoá dầu.

Ngành sản xuất muối đứng hàng đầu cả nước.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thế mạnh về nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Vùng biển giàu có thủy sản, nhiều tôm, cá và các hải sản khác.

Sản lượng cá biển chiếm phần lớn sản lượng thuỷ sản của vùng.

Việc nuôi tôm hùm và tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh.

Đánh bắt được nhiều loài cá quý như cá thu, cá ngừ và cá trích.

Xem đáp án

Lời giải: Phát biểu không đúng với hoạt động khai thác thế mạnh về nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác vì đây là thế mạnh chứ chưa phải hoạt động khai thác thế mạnh nghề cá.

→ Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam không có vai trò nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Tăng cường vai trò trung chuyển, trao đổi hàng hóa.

Giúp đẩy mạnh sự giao lưu của vùng với Đà Nẵng.

Góp phần phân bố lại các cơ sở kinh tế của vùng.

Đẩy mạnh giao lưu của vùng với TP. Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.

Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.

Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.

Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Duyên hải Nam Trung Bộ?

Vùng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Chăm, Ra-glai,...

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn mức trung bình cả nước.

Là vùng có quy mô dân số lớn nhất cả nước và tăng nhanh.

Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, phía tây thưa thớt.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là 

vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.

nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.

nằm gần tuyến đường biển quốc tế.

nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm du lịch đặc trưng của Duyên hải Nam Trung Bộ là

du lịch nghỉ dưỡng và thể thao mạo hiểm.

du lịch sinh thái, sông nước miệt vườn và biển, đảo.

du lịch biển, đảo và lịch sử, văn hoá.

du lịch cộng đồng và du lịch biên giới gắn với cửa khẩu quốc tế.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thuận lợi nào sau đây để phát triển nền kinh tế mở?

Vị trí tiếp giáp với Cam-pu-chia, vùng Tây Nguyên.

Giáp với Tây Nguyên rộng và đường bờ biển kéo dài.

Nhiều tuyến quốc lộ quan trọng và kinh tế phát triển.

Nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.

Xem đáp án

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ giáp Tây Nguyên – cửa ngõ ra biển, và có nhiều cảng nước sâu kết nối quốc tế → thuận lợi phát triển nền kinh tế mở.

→ Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam có ý nghĩa nào sau đây?

Đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với nước Lào.

Đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Campuchia.

Tăng cường sự trao đổi hàng hóa giữa hai miền Bắc - Nam.

Thúc đẩy giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Tây Nguyên.

Xem đáp án

Lời giải: Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam là tuyến trục dọc quốc gia. Mục tiêu nâng cấp là kết nối nhanh, hiệu quả giữa hai miền Bắc – Nam, rút ngắn thời gian – chi phí vận chuyển hàng hóa.

→ Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.

Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.

Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hoá.

Nhận vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.

phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.

bảo về nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.

phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

cửa ngõ ra biển Tây Nguyên, Cam-pu-chia.

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

có nhiều vịnh nước sâu để xây dựng cảng.

tất cả các tỉnh giáp biển và biển rộng.

Xem đáp án

Lời giải: Hoạt động hàng hải phát triển mạnh nhờ có nhiều vịnh nước sâu thuận lợi xây dựng cảng biển lớn.

→ Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ? 

Đầu tư đội tàu có công suất lớn, hiện đại.

Tăng nhanh số lao động có trình độ cao.

Chế biến thuỷ hải sản đang được đầu tư.

Sản phẩm chế biến ngày càng phong phú.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cánh đồng muối Sa Huỳnh và Cà Ná lần lượt thuộc 2 tỉnh nào dưới đây?

Bình Định và Phú Yên.

Quảng Nam và Quảng Ngãi.

Quảng Nam và Phú Yên.

Quảng Ngãi và Ninh Thuận.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là 

Có nhiều vịnh biển, đầm phá.

Có các ngư trường trọng điểm.

Tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.

Diện tích rừng ngập mặn lớn

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì

có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.

có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.

tập trung nhiều đảo gần bờ và xa bờ.

có các vũng vịnh kín gió, gần tuyến đường biển quốc tế.

Xem đáp án

Lời giải: Nhờ có vịnh kín gió, nước sâu, nằm gần tuyến hàng hải quốc tế → rất thuận lợi cho vận tải biển.

→ Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

Phía đông dân cư tập trung đông hơn phía tây.

Địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau.

Tỉ lệ dân số thành thị và mật độ dân số rất thấp.

Phân bố dân cư không đồng đều theo lãnh thổ.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên biển.

vùng biển và thềm lục địa có nhiều tài nguyên.

đường bờ biển dải, nhiều vịnh biển sâu kín gió.

người dân kinh nghiệm, hạ tầng dần hoàn thiện.

Xem đáp án

Lời giải: Hạn chế chính là ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên, do khai thác quá mức, phát triển nóng du lịch.

→ Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

phía tây dân cư tập trung đông hơn phía đông.

phân bố dân cư không đồng đều theo lãnh thổ.

tỉ lệ dân số thành thị và mật độ dân số rất thấp.

nơi sinh sống chủ yếu của người dân tộc Kinh.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.

Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.

Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.

Có nhiều bãi biển đẹp.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần đảo xa bờ thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

Trường Sa, Côn Sơn.

Côn Sơn, Nam Du.

Thổ Chu, Nam Du.

Hoàng Sa, Trường Sa.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý lần lượt trực thuộc hai tỉnh nào sau đây? 

Quảng Ngãi và Bình Thuận.

Bình Thuận và Ninh Thuận.

Quảng Nam và Quảng Ngãi.

Quảng Ngãi và Bình Định.

Xem đáp án

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo

từ băng cháy.

từ địa nhiệt.

từ nước biển.

từ mặt trời và sức gió.

Xem đáp án

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo là do

có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.

có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.

có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.

vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.

Xem đáp án

Lời giải: Các bãi biển đẹp (Nha Trang, Mũi Né...), vịnh nổi tiếng (Vân Phong, Cam Ranh), đảo gần bờ (Cù Lao Chàm, Bình Ba...) → du lịch biển đảo phát triển.

→ Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là khó khăn trong phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?

Nhiều thiên tai, nhất là bão, lũ lụt.

Nguồn lợi xa bờ có nhiều hạn chế.

Môi trường biển đang bị ô nhiễm.

Nguồn lợi ven bờ đang bị suy giảm.

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cần sản xuất muối theo hướng công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

khai thác tốt thế mạnh, phát triển thu nhập, tăng nguồn hàng hóa.

thu hút đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm.

giảm tỉ lệ thất nghiệp, sản xuất tập trung, phục vụ cho xuất khẩu.

thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy ngành chế biến, tăng năng suất.

Xem đáp án

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất muối (nắng nhiều, khô ráo). Tuy nhiên, năng suất còn thấp, chủ yếu sản xuất thủ công, nên để:

-  Khai thác tốt lợi thế,

- Tăng thu nhập cho người làm muối,

- Tăng lượng muối hàng hóa cung ứng cho tiêu dùng – công nghiệp → cần phát triển muối theo hướng công nghiệp.

→ Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hướng phát triển kinh tế biển sau đây, đâu là hướng không phù hợp với Duyên hải Nam Trung Bộ?

Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng.

Hạn chế đầu tư vào năng lượng tái tạo.

Khai thác tài nguyên hiệu quả và bền vững.

Nâng cao hiệu quả các khu kinh tế ven biển.

Xem đáp án

Lời giải: Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) là lợi thế lớn của vùng (đặc biệt Ninh Thuận, Bình Thuận) → cần đẩy mạnh đầu tư, không phải hạn chế.

→ Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào sau đây là cơ bản để đảm bảo phát triển bền vững kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Tăng quy mô sản xuất, hội nhập thế giới, phân bố lại dân cư.

Sử dụng hợp lí nguồn lực, ứng dụng công nghệ, thu hút vốn.

Thu hút lao động, thu hút nhiều đầu tư, nâng cấp giao thông.

Đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường, bảo vệ môi trường.

Xem đáp án

Lời giải: Phát triển bền vững cần đảm bảo hiệu quả – dài hạn – bảo vệ môi trường, do đó phải: Khai thác hợp lý, Ứng dụng khoa học công nghệ, Thu hút đầu tư có chọn lọc.

→ Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khai thác tốt các thế mạnh biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ cần giải pháp nào?

Nâng cấp về hạ tầng, thu hút nguồn lao động, liên kết sản xuất.

Phát triển cảng biển, tăng khu kinh tế, đào tạo nguồn lao động.

Thu hút nguồn vốn, ứng dụng công nghệ, phát triển thị trường.

Đẩy mạnh sản xuất, tăng phân công lao động, hội nhập quốc tế.

Xem đáp án

Lời giải: Khai thác biển hiệu quả không chỉ là hạ tầng, mà cần:

- Nguồn vốn đầu tư để phát triển cảng – khu kinh tế – dịch vụ hậu cần,

- Ứng dụng công nghệ mới trong nuôi trồng, khai thác – logistics,

- Phát triển thị trường tiêu thụ (xuất khẩu, nội địa). → Đây là hướng toàn diện – bền vững để phát huy lợi thế biển.

→ Chọn C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố chính ảnh hưởng đến giao thông vận tải đường biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

độ thị hóa, phân bố dân cư các khu vực.

ngoại thương, hội nhập kinh tế toàn cầu.

công nghiệp hóa, vốn đầu tư nước ngoài.

tăng trưởng kinh tế, đời sống người dân.

Xem đáp án

Lời giải: GTVT đường biển phát triển gắn chặt với: Mức độ xuất nhập khẩu, Mức độ hội nhập quốc tế → vì vậy ngoại thương và hội nhập toàn cầu là yếu tố quyết định nhu cầu vận tải biển.

→ Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi thế giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nền kinh tế mở là

vị trí nằm trên trục giao thông xuyên quốc gia.

các cảng nước sâu, dịch vụ hàng hải phát triển.

cửa ngõ thông ra biển của các nước láng giềng.

chuỗi đô thị tương đối lớn ven biển phía đông.

Xem đáp án

Lời giải: Các cảng nước sâu như Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh… → giúp kết nối quốc tế.

→ Dịch vụ hàng hải phát triển → tăng tính cạnh tranh, tạo điều kiện hội nhập.

→ Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa gì nổi bật?

Tăng vận chuyển, thu hút đầu tư, tiền đề tạo khu công nghiệp.

Tạo ra thế mở cửa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết việc làm.

Phát huy các lợi thế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

Thu hút lực lượng lao động, thay đổi bộ mặt các vùng ven biển.

Xem đáp án

Lời giải: Các cảng nước sâu giúp:

- Vận chuyển hàng hóa quy mô lớn,

- Thu hút đầu tư vào công nghiệp ven biển (lọc dầu, chế biến...),

- Làm hạt nhân phát triển khu kinh tế – công nghiệp.

→ Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng để phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

thu hút lao động, đổi mới khoa học kĩ thuật.

đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển việc chế biến.

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, hội nhập thế giới.

phân hóa sản xuất, hình thành các đô thị mới.

Xem đáp án

Lời giải: Vận tải biển gắn với hàng hóa xuất nhập khẩu → muốn phát triển cần:

- Đẩy mạnh sản xuất,

- Tăng hàng hóa vận chuyển,

- Hội nhập kinh tế để mở rộng giao thương.

→ Chọn C.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nhằm

tận dụng mặt nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư.

đáp ứng nhu cầu thực phẩm, tạo hàng xuất khẩu, tăng thu nhập.

khai thác tiềm năng, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

cung cấp nguyên liệu, chuyên môn hóa sản xuất, tạo nghề mới.

Xem đáp án

Lời giải:Nuôi trồng thủy sản giúp:

- Khai thác thế mạnh mặt nước ven biển – đầm phá – vịnh kín gió,

- Tạo sản phẩm có giá trị hàng hóa,

- Tăng thu nhập và giải quyết lao động nông thôn.

→ Chọn C.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây không đúng về giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Đã hình thành một số bến cảng nước sâu.

Có cảng tổng hợp do Trung ương quản lí.

Có nhiều cảng biển được nâng cấp, cải tạo.

Chủ yếu phục vụ vận chuyển hành khách.

Xem đáp án

Chọn D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển do

có ít đảo ven bờ, dòng biển hoạt động, bờ biển dài.

gắn tuyến hàng hải quốc tế, có các vịnh sâu kín gió.

đường bờ biển kéo dài, tài nguyên biển phong phú.

có các cửa sông lớn, nhiều quần đảo ngoài khơi xa.

Xem đáp án

Lời giải: Lợi thế chính là:

- Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế,

- Có vịnh sâu, kín gió (Cam Ranh, Vũng Rô) → thích hợp cho cảng lớn.

→ Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

nhiều vũng, vịnh nước sâu; gần tuyến hàng hải quốc tế.

thêm lục địa sâu, đường bờ biển kéo dài từ bắc đến nam.

nhiều đảo và quần đảo lớn, vùng biển có diện tích rộng.

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

Xem đáp án

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vịnh nước sâu (Cam Ranh, Vân Phong…) và gần tuyến hàng hải quốc tế → tạo lợi thế vượt trội về vận tải biển.

→ Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.

sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.

ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.

Xem đáp án

Lời giải: Hiện nay thủy sản nuôi trồng đã có quy mô tương đối ổn định, vấn đề chính là:

- Giá trị chưa cao,

- Xuất khẩu còn nhiều hạn chế về khâu chế biến – kiểm định.

→ Do đó, để nâng cao giá trị, cần tập trung vào:

- Chế biến sâu (đông lạnh, đóng gói, chế phẩm...),

- Tăng khả năng xuất khẩu sang thị trường khó tính.

→ Chọn A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thủy sản xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

thăm dò, tìm kiếm các ngư trường mới.

đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.

xây dựng cảng cá, phát triển thị trường.

thúc đẩy chế biến, tăng cường lao động.

Xem đáp án

Chọn B

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới.

đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ nguồn lợi.

tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường.

Xem đáp án

Chọn C

52. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

 Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Một số hoạt động khác như chế biến và bảo quản hải sản đông lạnh, hải sản khô, nước mắm,... được phát triển ở hầu khắp các địa phương. Để tăng năng suất và sản lượng khai thác, người dân ở Duyên hải Nam Trung Bộ đã đầu tư đội tàu công suất lớn với máy móc, thiết bị hiện đại có cả hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc cùng cải tiến công nghệ chế biến và bảo quản sản phẩm. Điều này giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, bảo vệ môi trường và có ý nghĩa trong bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo, thềm lục địa; góp phần thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.”

a) Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

b) Khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ vừa mang ý nghĩa về phát triển kinh tế, vừa mang ý nghĩa về an ninh - quốc phòng.

c) Sản phẩm chế biến từ hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ đa dạng, phong phú và có giá thành cao trên thị trường.

d) Một trong những nguyên nhân giúp tăng năng suất và sản lượng khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác triệt để nguồn lợi hải sản ven bờ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đúng → Duyên hải Nam Trung Bộ có các ngư trường lớn (Hoàng Sa - Trường Sa), vùng biển rộng với tầng nước sâu, thích hợp đánh bắt. Cá biển thường là thành phần chủ lực trong sản lượng khai thác, như cá ngừ đại dương ở Bình Định.

b) Khai thác hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ vừa mang ý nghĩa về phát triển kinh tế, vừa mang ý nghĩa về an ninh - quốc phòng.

Đúng → Khai thác xa bờ giúp khai thác tài nguyên hợp lý và góp phần khẳng định, bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo. Đây là yếu tố chiến lược về cả kinh tế lẫn quốc phòng.

c) Sản phẩm chế biến từ hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ đa dạng, phong phú và có giá thành cao trên thị trường.

Sai → Đoạn văn chỉ nói đến tính đa dạng của sản phẩm chế biến không đề cập đến giá thành cao. Trên thực tế, phần lớn sản phẩm ở khu vực này vẫn ở quy mô vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong chế biến sâu và giá trị gia tăng.

d) Một trong những nguyên nhân giúp tăng năng suất và sản lượng khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác triệt để nguồn lợi hải sản ven bờ.

Sai → Khai thác triệt để nguồn lợi ven bờ là hành vi bị lên án, vì dẫn đến suy kiệt sinh vật biển. Đoạn văn nêu rõ nguyên nhân tăng năng suất là do đầu tư tàu công suất lớn, máy móc hiện đại, công nghệ bảo quản mới.

53. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển, nơi đây đã hình thành nhiều cảng biển loại I, II, III và các bến cảng nước sâu. Cảng Đà Nẵng trong tương lai sẽ trở thành cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây. Cảng Vân Phong được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế lớn trong khu vực.”

a) Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển vì gần các tuyến hàng hải quốc tế và có đường bờ biển dài.

b) Cảng Vân Phong trong tương lai sẽ trở thành đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây.

c) Các loại cảng biển chính ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là cảng biển loại I, II, III và các bến cảng nước sâu.

d) Các cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển và chuyển dịch kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển vì gần các tuyến hàng hải quốc tế và có đường bờ biển dài.

Sai → Thiếu “nhiều vũng, vịnh kín gió” như Cam Ranh, Vân Phong... – Đây là một trong những thế mạnh nổi bật để vùng thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển vận tải biển.

b) Cảng Vân Phong trong tương lai sẽ trở thành đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông - Tây.

Sai → Cảng có chức năng trung chuyển quốc tế, còn cảng Đà Nẵng mới là đầu mối của Hành lang Kinh tế Đông – Tây, nối từ Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam ra biển.

c) Các loại cảng biển chính ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là cảng biển loại I, II, III và các bến cảng nước sâu.

Đúng → Theo Quy hoạch hệ thống cảng biển quốc gia, vùng có đủ cả 3 loại cảng và nhiều cảng nước sâu lớn như Vân Phong, Dung Quất, Cam Ranh.

d) Các cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển và chuyển dịch kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đúng → Cảng biển giúp phát triển kinh tế biển, công nghiệp ven biển, tăng khả năng thu hút đầu tư, thúc đẩy giao thương → là động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH.

54. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ. Các loại hình du lịch biển, đảo được chú trọng phát triển là du lịch nghỉ dưỡng biển, khám phá tự nhiên, lễ hội biển,... Các cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí ngày càng hiện đại. Du lịch biển, đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới phát triển du lịch bền vững.”

a) Các cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí ở Duyên hải Nam Trung Bộ còn lạc hậu, gây khó khăn trong việc thu hút khách du lịch.

b) Du lịch biển, đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ góp phần tăng trưởng kinh tế cho vùng và hướng đến du lịch bền vững.

c) Du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch quốc tế.

d) Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ vì có nhiều bãi biển đẹp, nắng ấmq quanh năm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Các cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí ở Duyên hải Nam Trung Bộ còn lạc hậu, gây khó khăn trong việc thu hút khách du lịch.

Sai → Đoạn văn nêu rõ “các cơ sở ngày càng hiện đại”, nhiều khách sạn 3–5 sao, khu vui chơi quốc tế (VinWonders, Sun World...) đã được xây dựng, giúp tăng thu hút khách du lịch.

b) Du lịch biển, đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ góp phần tăng trưởng kinh tế cho vùng và hướng đến du lịch bền vững.

Đúng → Theo định hướng phát triển kinh tế biển Việt Nam, vùng này tập trung vào du lịch biển – đảo, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập, vừa hướng đến phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên và giữ gìn bản sắc.

c) Du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch quốc tế.

Đúng → Hiện nay, Du lịch ở vùng này thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch quốc tế mỗi năm nhờ bãi biển đẹp, cát tắng và nắng ấm quanh năm.

d) Du lịch biển, đảo là thế mạnh nổi trội của Duyên hải Nam Trung Bộ vì có nhiều bãi biển đẹp, nắng ấmq quanh năm.

Đúng → Vùng có những bãi biển nổi tiếng như Nha Trang, Mũi Né, Quy Nhơn, khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng bão → tạo điều kiện lý tưởng phát triển du lịch biển quanh năm.

55. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“ Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng an ninh trên biển, nhất là các ngành như: du lịch và dịch vụ biển; kinh tế hàng hải; khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; nuôi trồng và khai thác hải sản; công nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió ven bờ và năng lượng gió ngoài khơi; các ngành kinh tế biển mới,...”

a) Đây một trong những là định hướng phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

b) Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp ngành kinh tế biển.

c) Nuôi trồng và khai thác hải sản phát triển là nhờ nguồn lợi hải sản phong phú từ các bãi tôm, bãi cá lớn và hai ngư trường Cà Mau - Kiên Giang, Hoàng Sa - Trường Sa.

d) Năng lượng tái tạo đã thay thế nguồn năng lượng cũ như là năng lượng gió ven bờ và năng lượng gió ngoài khơi.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Đây một trong những là định hướng phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đúng → Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng trọng điểm phát triển kinh tế biển, với định hướng kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ quốc phòng - an ninh.

b) Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp ngành kinh tế biển.

Đúng → Vùng có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, thềm lục địa rộng, giàu tài nguyên biển, lại gần tuyến hàng hải quốc tế → phát triển tổng hợp các ngành: du lịch, hải sản, dầu khí, cảng biển, năng lượng tái tạo.

c) Nuôi trồng và khai thác hải sản phát triển là nhờ nguồn lợi hải sản phong phú từ các bãi tôm, bãi cá lớn và hai ngư trường Cà Mau - Kiên Giang, Hoàng Sa - Trường Sa.

Sai → Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang thuộc vùng biển Tây Nam Bộ, không liên quan đến Duyên hải Nam Trung Bộ. Ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa mới là lợi thế chính của vùng này.

d) Năng lượng tái tạo đã thay thế nguồn năng lượng cũ như là năng lượng gió ven bờ và năng lượng gió ngoài khơi.

Sai → Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) đang phát triển mạnh, nhưng chưa thay thế hoàn toàn năng lượng truyền thống (nhiệt điện, khí, thủy điện).

56. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Khai thác khoáng sản biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ nổi bật là muối với sản lượng đứng đầu cả nước và đã hình thành các cánh đồng muối nổi tiếng như: Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận),... Ngoài ra, một số khoáng sản khác như: cát thuỷ tinh, ti-tan (ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định) và khí tự nhiên (ở Bình Thuận) được khai thác và bước đầu đạt hiệu quả. Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) là trung tâm chế biến dầu khí lớn của nước ta và có ý nghĩa rất quan trọng trong tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ khi tài nguyên khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác.”

a) Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận) là những cánh đồng muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

b) Duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.

c) Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) có ý nghĩa chủ yếu trong bảo vệ an ninh - quốc phòng của nước ta.

d) Khai thác khoáng sản biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần chú ý đến môi trường.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận) là những cánh đồng muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đúng → Đây là các vùng sản xuất muối truyền thống lâu đời, nổi tiếng cả nước, nhờ khí hậu khô nóng, bức xạ mạnh, ít mưa.

b) Duyên hải Nam Trung Bộ có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.

Sai → Vũng Tàu (Bà Rịa) và vùng biển Nam Côn Sơn mới là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất, không phải Duyên hải Nam Trung Bộ.

c) Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) có ý nghĩa chủ yếu trong bảo vệ an ninh - quốc phòng của nước ta.

Sai → Dung Quất có ý nghĩa kinh tế là chính: chế biến và tiêu thụ tại chỗ khí thiên nhiên, tạo công ăn việc làm và thúc đẩy phát triển công nghiệp, chứ không phải mục đích quân sự – quốc phòng chính yếu.

d) Khai thác khoáng sản biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần chú ý đến môi trường.

Đúng → Việc khai thác titan, cát thủy tinh, muối có thể gây xói mòn, nhiễm mặn, suy thoái môi trường ven biển nếu không có biện pháp bảo vệ hợp lý.

57. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình kinh tế biển như khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển và giao thông vận tải biển. Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu như Vân Phong, Dung Quất, Cam Ranh... giúp khu vực này phát triển mạnh cảng biển.”

a) Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cảng biển.

b) Kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu chỉ dựa vào đánh bắt xa bờ.

c) Các vịnh nước sâu là một lợi thế lớn để phát triển giao thông vận tải biển.

d) Giao thông vận tải biển không phải là thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cảng biển.

Đúng → Có nhiều vịnh sâu, kín gió (Vân Phong, Dung Quất, Cam Ranh...) → thuận lợi xây cảng nước sâu phục vụ tàu trọng tải lớn.

b) Kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu chỉ dựa vào đánh bắt xa bờ.

Sai → Vùng phát triển đa dạng ngành kinh tế biển: du lịch, dầu khí, cảng biển, nuôi trồng – không chỉ có đánh bắt xa bờ.

c) Các vịnh nước sâu là một lợi thế lớn để phát triển giao thông vận tải biển.

Đúng → Là điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu quốc tế như Vân Phong, giúp thu hút đầu tư, tăng cường vận tải hàng hóa quốc tế.

d) Giao thông vận tải biển không phải là thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ.

Sai → Đây là một trong các ngành trọng điểm của vùng, đóng vai trò chiến lược trong liên kết kinh tế quốc tế.

58. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Cảng nước sâu Dung Quất (Quảng Ngãi) và Vân Phong (Khánh Hòa) là những cảng lớn phục vụ phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và thúc đẩy công nghiệp hóa.”

a) Dung Quất và Vân Phong là hai cảng nước sâu nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

b) Cảng nước sâu không có vai trò trong thu hút đầu tư khu vực.

c) Phát triển cảng biển giúp thúc đẩy công nghiệp hóa ở khu vực.

d) Vân Phong không có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế biển.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Dung Quất và Vân Phong là hai cảng nước sâu nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đúng → Cảng Dung Quất phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu; Vân Phong được quy hoạch là trung tâm trung chuyển quốc tế.

b) Cảng nước sâu không có vai trò trong thu hút đầu tư khu vực.

Sai → Các cảng này hấp dẫn nhiều tập đoàn quốc tế, thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp ven biển.

c) Phát triển cảng biển giúp thúc đẩy công nghiệp hóa ở khu vực.

Đúng → Giúp nhập nguyên liệu, xuất khẩu hàng hóa nhanh chóng → cốt lõi để hình thành các cụm công nghiệp ven biển.

d) Vân Phong không có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế biển.

Sai → Là cảng trọng điểm quốc gia, có vai trò quan trọng chiến lược với phát triển kinh tế biển miền Trung.

59. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ rất phát triển nhờ có nhiều bãi biển đẹp như Nha Trang, Mũi Né, Quy Nhơn… và khí hậu ôn hòa quanh năm.”

a) Nha Trang và Mũi Né là những bãi biển nổi tiếng của khu vực.

b) Du lịch biển không đóng góp nhiều cho phát triển kinh tế khu vực.

c) Khí hậu ôn hòa là yếu tố thuận lợi để phát triển du lịch biển.

d) Quy Nhơn không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nha Trang và Mũi Né là những bãi biển nổi tiếng của khu vực.

Đúng → Là điểm đến du lịch biển nổi bật, có khí hậu ôn hòa, cảnh đẹp và cơ sở hạ tầng tốt.

b) Du lịch biển không đóng góp nhiều cho phát triển kinh tế khu vực.

Sai → Là ngành mũi nhọn, đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

c) Khí hậu ôn hòa là yếu tố thuận lợi để phát triển du lịch biển.

Đúng → Mùa khô kéo dài, mưa ít, nắng nhiều → thích hợp tổ chức hoạt động du lịch biển quanh năm.

d) Quy Nhơn không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.

Sai → Quy Nhơn là thành phố tỉnh Bình Định, nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

60. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhờ có nhiều ngư trường lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại và sự hỗ trợ của nhà nước.”

a) Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu đánh bắt gần bờ.

b) Ngư trường lớn là điều kiện để phát triển đánh bắt xa bờ.

c) Sự hỗ trợ của nhà nước giúp thúc đẩy nghề cá phát triển.

d) Ngư dân khu vực không có phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu đánh bắt gần bờ.

Sai → Vùng đang chuyển mạnh sang khai thác xa bờ, do nguồn lợi gần bờ bị suy giảm, đồng thời vùng có ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa thuận lợi cho đánh bắt xa bờ.

b) Ngư trường lớn là điều kiện để phát triển đánh bắt xa bờ.

Đúng → Vùng có ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa, nơi có trữ lượng thủy sản lớn, là cơ sở phát triển nghề cá xa bờ hiệu quả.

c) Sự hỗ trợ của nhà nước giúp thúc đẩy nghề cá phát triển.

Đúng → Nhà nước có chính sách hỗ trợ ngư dân đóng tàu lớn, đầu tư thiết bị hiện đại, xây dựng cảng cá và khu neo đậu an toàn → tạo điều kiện phát triển đánh bắt xa bờ.

d) Ngư dân khu vực không có phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.

Sai → Nhờ sự hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương, nhiều địa phương (như Bình Định, Phú Yên) đã có đội tàu công suất lớn, hiện đại, đủ khả năng đánh bắt dài ngày ngoài khơi.

61. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời nhờ có bức xạ mặt trời cao và gió mạnh quanh năm.”

a) Khu vực có điều kiện thuận lợi để phát triển điện gió và điện mặt trời.

b) Năng lượng tái tạo không thích hợp phát triển ở vùng này.

c) Gió mạnh quanh năm là điều kiện để phát triển điện gió.

d) Bức xạ mặt trời thấp nên không phát triển được điện mặt trời.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Khu vực có điều kiện thuận lợi để phát triển điện gió và điện mặt trời.

Đúng → Vùng có gió mạnh quanh năm (trên 6 m/s), bức xạ mặt trời cao (trên 2000 giờ nắng/năm) → rất thích hợp phát triển điện gió, điện mặt trời (nhất là ở Ninh Thuận, Bình Thuận).

b) Năng lượng tái tạo không thích hợp phát triển ở vùng này.

Sai → Đây là một trong những vùng tiềm năng nhất cả nước về điện gió và điện mặt trời.

c) Gió mạnh quanh năm là điều kiện để phát triển điện gió.

Đúng → Gió ổn định và mạnh trên biển, ven biển là điều kiện tiên quyết để xây dựng các tua-bin gió hiệu quả.

d) Bức xạ mặt trời thấp nên không phát triển được điện mặt trời.

Sai → Bức xạ cao, nắng nhiều, là lý do khiến vùng này dẫn đầu về phát triển điện mặt trời (trang trại điện mặt trời lớn ở Ninh Thuận).

62. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ ở Duyên hải Nam Trung Bộ ngày càng phát triển với các đối tượng nuôi chủ lực như tôm, cá mú, cá chim. Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật và mở rộng thị trường giúp nâng cao giá trị sản phẩm.”

a) Tôm là một trong những đối tượng nuôi chủ lực ở khu vực.

b) Việc ứng dụng kĩ thuật hiện đại làm giảm chất lượng nuôi trồng.

c) Mở rộng thị trường tiêu thụ giúp nâng cao giá trị sản phẩm.

d) Cá mú và cá chim là các loại cá biển không được nuôi trồng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tôm là một trong những đối tượng nuôi chủ lực ở khu vực.

Đúng → Vùng có vùng nước lợ, nhiều đầm phá ven biển, thuận lợi nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, đặc biệt ở Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận.

b) Việc ứng dụng kĩ thuật hiện đại làm giảm chất lượng nuôi trồng.

Sai → Ứng dụng công nghệ cao (biofloc, ao nổi, tuần hoàn nước) giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, không làm giảm chất lượng.

c) Mở rộng thị trường tiêu thụ giúp nâng cao giá trị sản phẩm.

Đúng → Việc liên kết với doanh nghiệp, xuất khẩu sang Nhật, Hàn, EU... giúp gia tăng giá trị sản phẩm nuôi biển.

d) Cá mú và cá chim là các loại cá biển không được nuôi trồng.

Sai → Đây là những loại cá biển có giá trị cao được nuôi phổ biến bằng lồng bè ở vùng nước lặng như vịnh Vân Phong, đầm Ô Loan.

63. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân vùng ven biển.”

a) Phát triển kinh tế biển góp phần giải quyết việc làm.

b) Thu nhập người dân ven biển được cải thiện nhờ kinh tế biển.

c) Kinh tế biển làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực.

d) Kinh tế biển không ảnh hưởng đến đời sống cư dân.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Phát triển kinh tế biển góp phần giải quyết việc làm.

Đúng → Các ngành đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ biển… thu hút hàng trăm nghìn lao động, đặc biệt ở các tỉnh ven biển nghèo như Quảng Ngãi, Bình Định.

b) Thu nhập người dân ven biển được cải thiện nhờ kinh tế biển.

Đúng → Nhờ phát triển du lịch, nghề cá, xuất khẩu thủy sản... nhiều địa phương giảm tỷ lệ hộ nghèo rõ rệt.

c) Kinh tế biển làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực.

Sai → Ngược lại, là giải pháp tạo việc làm trọng điểm của vùng.

d) Kinh tế biển không ảnh hưởng đến đời sống cư dân.

Sai → Kinh tế biển là yếu tố then chốt cải thiện chất lượng sống cư dân ven biển thông qua hạ tầng, y tế, giáo dục.

64. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Một số khu kinh tế ven biển lớn như Chu Lai, Dung Quất, Vân Phong đã và đang thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và dịch vụ hậu cần biển.”

a) Khu kinh tế ven biển không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.

b) Dịch vụ hậu cần biển là một lĩnh vực được chú trọng phát triển.

c) Chu Lai và Dung Quất là những khu kinh tế ven biển tiêu biểu.

d) Các khu kinh tế ven biển chỉ tập trung phát triển nông nghiệp.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Khu kinh tế ven biển không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.

Sai → Chu Lai, Dung Quất, Vân Phong là các điểm đến FDI lớn, thu hút hàng chục dự án công nghiệp – dịch vụ từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

b) Dịch vụ hậu cần biển là một lĩnh vực được chú trọng phát triển.

Đúng → Bao gồm sửa chữa tàu, kho lạnh, cung cấp nhiên liệu, bảo dưỡng thiết bị... → thiết yếu cho phát triển kinh tế biển.

c) Chu Lai và Dung Quất là những khu kinh tế ven biển tiêu biểu.

Đúng → Là khu kinh tế trọng điểm quốc gia, được quy hoạch bài bản và có vai trò dẫn dắt công nghiệp hóa miền Trung.

d) Các khu kinh tế ven biển chỉ tập trung phát triển nông nghiệp.

Sai → Chủ yếu phát triển công nghiệp, dịch vụ, chế biến, logistic biển – không phải nông nghiệp.

65. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các hoạt động khai thác khoáng sản biển (muối, titan, cát thủy tinh...) ở Duyên hải Nam Trung Bộ đang được chú trọng phát triển gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.”

a) Khai thác titan và cát thủy tinh là thế mạnh của khu vực.

b) Việc khai thác muối không phát triển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

c) Khai thác phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

d) Khai thác khoáng sản biển không ảnh hưởng đến môi trường.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Khai thác titan và cát thủy tinh là thế mạnh của khu vực.

Đúng → Vùng ven biển các tỉnh như Bình Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng có trữ lượng titan lớn (cát đen), cùng cát trắng giàu silic để sản xuất thủy tinh, kính. Đây là khoáng sản có giá trị kinh tế cao.

b) Việc khai thác muối không phát triển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Sai → Vùng là trung tâm sản xuất muối lớn nhất cả nước, với các cánh đồng muối truyền thống nổi tiếng như Cà Ná (Ninh Thuận), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).

c) Khai thác phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

Đúng → SGK và thực tế cho thấy việc khai thác khoáng sản biển cần đi đôi với bảo vệ môi trường: chống xói lở, ô nhiễm nước biển, sa mạc hóa ven biển.

d) Khai thác khoáng sản biển không ảnh hưởng đến môi trường.

Sai → Nếu không kiểm soát, sẽ gây suy thoái môi trường đất, nước, phá vỡ hệ sinh thái ven biển, ảnh hưởng du lịch và đời sống dân cư.

66. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Việc xây dựng các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão ở Duyên hải Nam Trung Bộ góp phần hỗ trợ nghề cá phát triển bền vững và bảo vệ ngư dân trước thiên tai.”

a) Cảng cá và khu tránh trú bão giúp phát triển nghề cá bền vững.

b) Việc xây dựng cảng cá không mang lợi ích cho cuộc sống ngư dân.

c) Các công trình tránh trú bão là cần thiết ở khu vực ven biển.

d) Không nên đầu tư xây dựng các khu neo đậu vì gây mất diện tích dân cư.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cảng cá và khu tránh trú bão giúp phát triển nghề cá bền vững.

Đúng → Là nơi neo đậu an toàn, hỗ trợ hậu cần nghề cá, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiệt hại do thiên tai.

b) Việc xây dựng cảng cá không mang lợi ích cho cuộc sống ngư dân.

Sai → Giúp tăng thu nhập, an toàn sản xuất, nâng cao chất lượng bảo quản sản phẩm → mang lại nhiều lợi ích thiết thực.

c) Các công trình tránh trú bão là cần thiết ở khu vực ven biển.

Đúng → Duyên hải Nam Trung Bộ thường xuyên chịu bão, áp thấp nhiệt đới → cần có hạ tầng phòng tránh thiên tai đảm bảo an toàn cho ngư dân.

d) Không nên đầu tư xây dựng các khu neo đậu vì gây mất diện tích dân cư.

Sai → Được quy hoạch khu vực riêng ven biển, không ảnh hưởng đến khu dân cư mà bảo vệ sinh kế người dân.

67. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Sản lượng hải sản khai thác

707,1

913,6

1 144,8

1 167,9

Trong đó: Cá biển

516,9

721,9

940,4

966,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)

a) Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác.

b) Sản lượng cá biển có tốc độ tăng nhanh hơn so với sản lượng hải sản khai thác.

c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng cá biển chiếm 50 % sản lượng hải sản khai thác.

d) Cá biển chiếm tỉ trọng không đáng kể trong sản lượng khai thác hải sản.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác.

Đúng → Ví dụ năm 2021: cá biển 966.0 / 1167.9 ≈ 82,7%, cho thấy tỉ trọng lớn, chiếm chủ yếu.

b) Sản lượng cá biển có tốc độ tăng nhanh hơn so với sản lượng hải sản khai thác.

Đúng → So sánh nhanh/chậm = Phép chia (Năm cuối/Năm đầu), Cá biển > Khai thác (1,9 > 1,7)

c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng cá biển chiếm 50 % sản lượng hải sản khai thác.

Sai → Tỉ lệ luôn trên 70%, không phải 50%, ví dụ: 2010 là 516,9 / 707,1 ≈ 73,1%.

d) Cá biển chiếm tỉ trọng không đáng kể trong sản lượng khai thác hải sản.

Sai → Ngược lại, là thành phần chính, chiếm tỉ trọng cao nhất trong sản lượng khai thác.

68. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Dân số trung bình của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

Dân số

2010

2015

2020

2021

Tổng số

8 845,4

9 182,8

9 343,5

9 432,3

Thành thị

3 054,1

3 422,8

3 770,1

3 834,9

Nông thôn

5 791,3

5 760,0

5 573,4

5 597,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 87; năm 2022, tr.110, 116)

a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.

b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có xu hướng tăng.

c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn.

d) Tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn tốc độ tăng tổng dân số.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.

Đúng → Tổng dân tăng từ 8,85 → 9,43 triệu; thành thị tăng từ 3,05 → 3,83 triệu → cả số lượng và tỉ lệ đều tăng.

b) Tổng số dân, dân thành thị và nông thôn có xu hướng tăng.

Sai → Dân nông thôn giảm nhẹ: từ 5791,3 (2010) → 5597,4 (2021), nên không phải tất cả đều tăng.

c) Dân cư của vùng sinh sống nhiều hơn ở vùng nông thôn.

Đúng → Năm 2021: nông thôn 5,59 triệu > thành thị 3,83 triệu → tỉ trọng nông thôn vẫn lớn hơn.

d) Tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn tốc độ tăng tổng dân số.

Sai → Thành thị tăng 780 nghìn người trong khi tổng dân tăng ~587 nghìn, thành thị tăng nhanh hơn.

69. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Diện tích (nghìn ha)

524,1

519,0

484,2

524,5

Sản lượng (nghìn tấn)

2 779,5

3 045,4

2 942,9

3 248,8

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.454,458; năm 2022, tr.603, 607)

a) Diện tích lúa có xu hướng tăng nhưng không nhiều.

b) Tốc độ tăng trưởng của diện tích nhanh hơn năng suất.

c) Năng suất lúa tăng liên tục và năm 2021 đạt cao nhất.

d) Sản lượng lúa tăng liên tục và tăng nhanh hơn năng suất.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Diện tích lúa có xu hướng tăng nhưng không nhiều.

Đúng → Biến động nhẹ: từ 524,1 → 519 → 484,2 → 524,5 (2021 quay về mức 2010).

b) Tốc độ tăng trưởng của diện tích nhanh hơn năng suất.

Sai → Diện tích gần như không tăng, sản lượng tăng mạnh → năng suất tăng mới là yếu tố chính.

c) Năng suất lúa tăng liên tục và năm 2021 đạt cao nhất.

Đúng → Từ diện tích gần như không đổi nhưng sản lượng tăng mạnh → năng suất tăng và đạt đỉnh năm 2021.

d) Sản lượng lúa tăng liên tục và tăng nhanh hơn năng suất.

Sai → Sản lượng có lúc giảm (2020).

70. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: tấn)

Năm

Sản lượng

2010

2015

2020

2021

Tổng số

714 823

967 540

1 245 148

1 270 731

Khai thác

636 973

885 600

1 144 815

1 169 222

Nuôi trồng

77 850

81 940

100 333

101 509

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.521, 525; năm 2022, tr.687, 691)

a) Hoạt động khai thác luôn chiếm hơn 90 % toàn ngành.

b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác tăng nhanh nhất.

d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm liên tục.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hoạt động khai thác luôn chiếm hơn 90 % toàn ngành.

Sai → Năm 2010, khai thác chỉ chiếm 89% so với toàn ngành.

b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

Sai → Tăng chậm hơn nhiều: 77.850 → 101.509 (+23.659), trong khi khai thác tăng +532.249 tấn.

c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác tăng nhanh nhất.

Đúng → So sánh số tuyệt đối và tương đối đều cho thấy khai thác tăng mạnh hơn.

d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm liên tục.

Đúng → Do khai thác tăng nhanh hơn → làm giảm tỉ trọng của nuôi trồng.

71. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của một số tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2023

(Đơn vị: chiếc)

Địa phương

Bình Định

Quảng Ngãi

Bình Thuận

Các tỉnh, thành khác

Số tàu

3581

3349

3273

4161

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

a) Tổng số tàu của vùng là 14364 tàu.

b) Bình Định có nhiều hơn Bình Thuận 308 tàu.

c) Ba tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Thuận chiếm gần 80% số tàu của cả vùng.

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của một số tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2023.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tổng số tàu của vùng là 14364 tàu.

Đúng → Cộng: 3581 + 3349 + 3273 + 4161 = 14.364.

b) Bình Định có nhiều hơn Bình Thuận 308 tàu.

Đúng → 3581 – 3273 = 308 tàu.

c) Ba tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Bình Thuận chiếm gần 80% số tàu của cả vùng.

Sai → Tổng 3 tỉnh = 10.203, tỉ lệ = 10203 / 14364 ≈ 71%, chưa đạt 80%.

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của một số tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2023.

Sai → Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên của một số tỉnh, thành phố thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2023.

72. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng của Duyên hải Nam Trung Bộ

giai đoạn 2010 - 2021.

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2010

2015

2021

Khai thác

707,0

913,6

1167,9

Nuôi trồng

80,8

86,5

101,3

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022)

Tính tỉ trọng sản lượng hải sản nuôi trồng so với tổng sản lượng hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

8 %

73. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km2, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

211 người/km2

74. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, sản lượng khai thác cá biển cả nước đạt 2 923,6 nghìn tấn, trong đó Duyên hải Nam Trung Bộ đạt 967,3 nghìn tấn. Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

Xem đáp án

33,1 %

75. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 30 375 chiếc, sản lượng cá biển khai thác là 646,1 nghìn tấn. Tính sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 (đơn vị tính: tấn/chiếc, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

21,3 tấn/chiếc

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả