Bài tập tổng ôn Địa lí - Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT117 lượt thi
85 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.

Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.

Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.

Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi từ 5 - 6 dưới đây:

Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long 

giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)

                  Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Sản lượng nuôi trồng

1 986,6

2 471,3

3 320,8

3 410,5

Sản lượng khai thác

1 012,5

1 232,1

1 513,4

1 508,1

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)

2. Tự luận
1 điểm

Cho biết trong giai đoạn 2010 - 2021, tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

23 %

3. Tự luận
1 điểm

Mỗi năm tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2021 tăng bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

174,5 nghìn tấn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sống chung với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả?

Làm nhà sàn, nhà nổi ở vùng lũ.

Kiện toàn hệ thống kênh thoát lũ.

Lựa chọn mô hình kinh tế phù hợp.

Xây dựng các khu dân cư tránh lũ.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần

phát triển mạnh nuôi cá.

đẩy mạnh phát triển lúa.

giảm độ phèn trong đất.

bảo vệ, phát triển rừng.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thông vận tải đường thuỷ nội địa ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi là nhờ vào 

vị trí giáp với Biển Đông và vịnh Thái Lan.

đội tàu thuyền ngày càng được hiện đại.

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

dân số đông, nhu cầu vận chuyển tăng.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

nguồn vốn.

nước ngọt.

phân bón.

giống cây.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa khô kéo dài, hoạt động sản xuất nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long gặp trở ngại lớn nhất?

Trồng cây hàng năm.

Nuôi thủy sản nước ngọt.

Trồng cây ăn quả.

Nuôi thủy sản nước lợ.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về lĩnh vực nào sau đây?

Sản xuất lương thực và nuôi thuỷ sản nước ngọt.

Khai thác hải sản và chuyên canh cây công nghiệp.

Cây ăn quả cận nhiệt và khai thác gỗ xuất khẩu.

Nuôi thuỷ sản nước mặn và trồng rau đậu các loại.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn nào sau đây về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.

Gió mùa Đông Bắc và sương muối.

Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút chủ yếu là do

hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

nhu cầu về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống gia tăng.

liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.

phá rừng phát triển diện tích nuôi thuỷ sản và cháy rừng.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long?

Số giờ nắng trong năm thấp.

Nhiệt độ trung bình trên 250C.

Mang tính chất cận xích đạo.

Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.

Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi.

Chỉ tập trung mở rộng nuôi trồng thuỷ sản.

Chủ động kiểm soát lũ, khai thác mùa lũ.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.

xây dựng các cảng nước sâu và đầu tư đội tàu hiện đại.

đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.

tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển - đảo - quần đảo - đất liền).

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có lợi thế: vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo ven bờ, tiếp giáp đất liền → cần phát triển kinh tế biển một cách tổng thể và liên hoàn, gắn kết giữa:

- Khai thác – nuôi trồng thủy sản,

- Vận tải biển – cảng cá,

- Du lịch biển – đảo,

- Quốc phòng – an ninh.

→ Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do

diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại.

phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường.

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào.

thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông.

Xem đáp án

Lời giải: Tăng sản lượng tôm nuôi là kết quả từ:

- Mô hình trang trại quy mô lớn,

- Kỹ thuật nuôi hiện đại (sử dụng vi sinh, tuần hoàn nước…),

- Thị trường tiêu thụ rộng mở, đặc biệt là xuất khẩu.

→ Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực.

khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động.

sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông.

sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.

Xem đáp án

Lời giải: Công nghiệp trọng điểm ở vùng này chủ yếu là:

- Chế biến nông – thủy sản,

- Sản xuất năng lượng (nhiệt điện, điện gió…).

→ Mục tiêu là tận dụng tối đa lợi thế tài nguyên (đất, nước, sinh vật) và nguồn lao động tại chỗ, phục vụ phát triển vùng.

→ Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải

duy trì và bảo vệ rừng hiện có.

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

nước ngọt thau chua, rửa mặn.

tạo ra các giống lúa chịu phèn.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

rải rác khắp trong vùng.

dọc sông Tiền và sông Hậu.

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.

các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất

cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

xích đạo gió mùa.

nhiệt đới ẩm gió mùa

cận xích đạo.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.

tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.

Chịu ảnh hưởng lớn của bão.

Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng hiện nay đối với vấn đề lũ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

chủ động sống chung với lũ.

đào các kênh rạch để thoát lũ.

xây dựng hệ thống các đê bao.

trồng rừng ở thượng nguồn.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Về tự nhiên thì đồng bằng nào ở nước ta được khai thác muộn nhất?

Đồng bằng sông Hồng.

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng duyên hải.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không đúng với khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long

nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.

phân hoá theo mùa khô mưa rõ rệt.

khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo.

khí hậu thể hiện rõ tính chất cận nhiệt đới.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tài nguyên quan trọng hàng đầu đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

đất.

khoáng sản.

nguồn nước.

khí hậu.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây không có mặt ở trung tâm công nghiệp Cần Thơ?

Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Công nghiệp sản xuất nhiệt điện.

Công nghiệp hoá chất, phân bón.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào trong tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

Mùa khô không rõ rệt.

Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.

Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng với đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Các loại đất khác tập trung chủ yếu ở phía tây nam.

Đất phèn có diện tích lớn nhất, phân bố ở nhiều nơi.

Đất phù sa sông phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu.

Đất mặn phân bố tập trung dọc ven biển, cửa sông.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

rừng thường xanh, rừng thưa.

rừng ngập mặn và rừng tràm.

rừng tre nứa và rừng hỗn giao.

tràng cỏ - cây bụi và xa-van.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất phèn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

Đồng Tháp Mười, ven sông Tiền sông Hậu, dọc ven biển.

Đồng Tháp Mười, ven biển Phú Quốc và ở trong nội địa.

Đồng Tháp Mười, cửa sông Hậu và dọc biển giới phía tây.

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.

Sâu bệnh phá hoại mùa màng.

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

Thiếu nước ngọt cho sản xuất, sinh hoạt.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng của vùng chủ yếu là rừng ngập mặn ven biển, rừng tràm... Chức năng quan trọng nhất: Giữ cân bằng sinh thái, Ngăn xâm nhập mặn, bão biển, bảo vệ bờ biển.

→ Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi nhất để phát triển

nông nghiệp nhiệt đới và hoạt động du lịch quanh năm.

sản xuất nông nghiệp hữu cơ và điện năng lượng tái tạo.

trồng cây cận nhiệt và đa dạng hóa nông sản.

vận tải thủy và nghề nuôi thủy hải sản.

Xem đáp án

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

phần lớn là các sông nhỏ với ít cửa sông.

phân bố dày đặc, lưu lượng nước lớn.

dòng chảy dốc, lượng phù sa cao.

có nhiều sông lớn với hướng vòng cung.

Xem đáp án

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Là điều kiện để phát triển thủy điện.

Làm đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô vuông.

Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.

Góp phần cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.

Xem đáp án

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hình thiên tai thường xuyên gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long là

bão nhiệt đới và lũ quét.

sương muối và ngập úng.

hạn hán và xâm nhập mặn.

động đất và xâm nhập mặn.

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh vượt trội so với các vùng khác về

diện tích canh tác và sản lượng lúa.

tổng doanh thu từ hoạt động du lịch.

sản lượng dầu mỏ được khai thác.

tổng giá trị sản xuất công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những lợi thế nổi bật của Đồng bằng sông Cửu Long là

tiềm năng xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.

điều kiện thuận lợi để trồng cây dược liệu cận nhiệt.

nguồn lợi lớn từ thủy sản nước ngọt.

khả năng phát triển cây công nghiệp ôn đới.

Xem đáp án

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi thế chính giúp Đồng bằng sông Cửu Long phát triển khai thác thủy sản nước ngọt là

hệ thống sông ngòi phong phú, nhiệt độ ổn định.

có nhiều rừng ngập mặn và cửa sông lớn.

sở hữu ngư trường trọng điểm với nguồn lợi thủy sản dồi dào.

có vùng bãi triều và đầm phá rộng lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng có mạng lưới sông – kênh chằng chịt, nước ngọt quanh năm, nhiệt độ trung bình cao, ổn định → rất thuận lợi cho nuôi cá tra, cá basa, cá lóc…

→ Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi thế nổi bật để phát triển khai thác thủy sản nước mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đường bờ biển dài, nhiều sông ngòi và kênh rạch.

nhiều bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn.

vùng biển nông, nhiệt độ cao, ít bị bão.

ngư trường trọng điểm với các bãi cá, bãi tôm lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng biển phía Tây Nam (vịnh Thái Lan) và Đông Nam (Biển Đông) có ngư trường lớn, nhiều bãi cá, bãi tôm → rất thuận lợi cho đánh bắt xa bờ.

→ Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất giúp nghề nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển là

khí hậu ổn định, diện tích mặt nước lớn, nhiều ngư trường.

mặt nước rộng, người dân có kinh nghiệm, dịch vụ thủy sản tốt.

khí hậu cận xích đạo, dân cư đông, hệ thống sông ngòi dày đặc.

nhu cầu thị trường cao, chế biến phát triển, vùng biển rộng.

Xem đáp án

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện tự nhiên đặc biệt thuận lợi cho nuôi tôm nước mặn – lợ:

- Khí hậu ổn định quanh năm: ít bão, nắng nhiều, nhiệt độ cao và ít dao động, rất thích hợp cho tôm sinh trưởng.

- Diện tích mặt nước lớn: vùng ven biển, vùng chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (nhất là tôm sú, tôm thẻ chân trắng).

- Nhiều ngư trường ven biển giàu tiềm năng: cung cấp con giống, nguồn nước đầu vào thuận lợi.

→ Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu hiện nay trong hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

tình trạng hạn mặn, kỹ thuật hạn chế, thị trường thu hẹp.

xâm nhập mặn sâu, dịch bệnh lan rộng, thị trường không ổn định.

mực nước biển dâng cao, thiếu thức ăn chất lượng, vốn đầu tư thấp.

triều cường thường xuyên, chất lượng giống và thức ăn chưa đảm bảo.

Xem đáp án

Lời giải: Triều cường thường xuyên gây úng ngập, biến động mực nước, ảnh hưởng đến môi trường sống của thủy sản nước ngọt. Giống và thức ăn chưa đảm bảo là vấn đề phổ biến, dẫn đến năng suất và chất lượng thấp. Mặc dù xâm nhập mặn sâu là vấn đề đáng kể, nhưng chủ yếu ảnh hưởng đến nước lợ và mặn; thủy sản nước ngọt lại dễ bị ảnh hưởng bởi triều cường và điều kiện nội đồng.

→ Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng hàng đầu để thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

đẩy mạnh ứng dụng khoa học, chế biến và ổn định đầu ra.

kết nối doanh nghiệp, chọn giống tốt, hoàn thiện thủy lợi.

tăng cường thâm canh, nâng cấp hạ tầng, đầu tư thủy lợi.

xây dựng hệ thống trang trại, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.

Xem đáp án

Lời giải: Nông nghiệp hàng hóa cần nâng cao giá trị sản phẩm, đòi hỏi phải ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất. Chế biến sâu giúp bảo quản tốt, đa dạng sản phẩm. Ổn định đầu ra (thị trường) giúp nông dân yên tâm sản xuất quy mô lớn.

→ Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nông nghiệp cốt lõi giúp Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu là

thay đổi cơ cấu sản xuất và đẩy mạnh nuôi thủy sản.

sử dụng đất một cách hợp lý, kết hợp nuôi thủy sản.

điều chỉnh lại sản xuất và tăng cường phát triển chăn nuôi.

tiến hành quy hoạch sản xuất và giảm diện tích trồng lúa.

Xem đáp án

Lời giải: Đây là giải pháp điển hình trong thích ứng BĐKH tại ĐBSCL:

- Nơi bị xâm nhập mặn -> chuyển sang nuôi thủy sản (tôm, cua).

- Nơi lũ ngập -> làm lúa mùa kết hợp thủy sản.

Sử dụng đất hợp lý là nguyên tắc cốt lõi trong thích ứng (quy hoạch vùng trồng, chuyển đổi mô hình…).

→ Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không chính xác về du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Có nhiều trung tâm du lịch quan trọng cấp quốc gia.

Thu hút lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước.

Tập trung phát triển du lịch sinh thái, miệt vườn.

Nhiều điểm du lịch gắn liền với di tích lịch sử - văn hóa.

Xem đáp án

Chọn A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh du lịch miệt vườn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

tận dụng lợi thế để tăng thu nhập từ du lịch.

phát huy bản sắc văn hóa, thúc đẩy sản xuất.

tạo sự đa dạng cho sản phẩm du lịch của vùng.

nâng cao vị thế và tạo công ăn việc làm cho người dân.

Xem đáp án

Lời giải: Du lịch miệt vườn bổ sung cho các loại hình khác (văn hóa sông nước, lễ hội, sinh thái rừng tràm, chợ nổi...) Tạo nên bản sắc riêng, tăng tính hấp dẫn so với du lịch vùng khác. Tuy nhiên, nếu xét từ góc độ phát triển vùng, nâng cao thu nhập, tạo việc làm sẽ có tác động trực tiếp hơn.

→ Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính khiến diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long bị thu hẹp là

mạng lưới sông ngòi và kênh rạch dày đặc.

xây dựng nhiều công trình ngăn mặn.

sự thay đổi trong chế độ nước của sông Mê Công.

mở rộng diện tích nuôi thủy sản nước lợ.

Xem đáp án

Lời giải: Lượng phù sa giảm do chặn dòng từ thượng nguồn sông Mê Công (đập thủy điện). Nhiễm mặn, nước biển lấn vào nội đồng.

→ Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu khiến xâm nhập mặn vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn biến phức tạp là

có nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển và nhiều vùng trũng lớn.

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi và kênh rạch dày đặc.

ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng và địa hình đa dạng.

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều cửa sông và giáp biển ba mặt.

Xem đáp án

Lời giải: Ba mặt giáp biển: đúng – dễ bị nước mặn xâm nhập. Nhiều vùng trũng: cũng đúng, dễ bị nước mặn lưu lại lâu. Diễn biến phức tạp chủ yếu do: địa hình thấp, ba mặt giáp biển, kênh rạch dày đặc dẫn nước mặn đi xa.

→ Chọn B.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

thiếu lao động sản xuất do đô thị hóa nhanh.

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn trên diện rộng.

địa hình cao nên khó xây dựng hệ thống thủy lợi.

thiếu nước tưới quanh năm do khí hậu khô hạn.

Xem đáp án

Chọn B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

tăng số lượng cây trồng ngắn ngày.

phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu.

chuyển đổi toàn bộ diện tích lúa sang nuôi trồng thủy sản.

Xem đáp án

Lời giải: Sản phẩm nông nghiệp thô có giá trị thấp. Muốn nâng cao giá trị, cần chế biến sâu – tăng thời gian bảo quản, đa dạng hóa sản phẩm, xuất khẩu dễ hơn. Nếu gắn chế biến với vùng nguyên liệu, sẽ giảm chi phí vận chuyển và tăng hiệu quả.

→ Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề môi trường đang được quan tâm ở các làng nghề truyền thống tại Đồng bằng sông Cửu Long là

thiếu lao động có tay nghề cao.

quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ.

ô nhiễm nguồn nước và chất thải không được xử lí.

tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn do giao thông.

Xem đáp án

Chọn C

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tự nhiên góp phần tạo nên hệ sinh thái đa dạng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

nhiều đồi núi thấp phân bố không đều.

khí hậu lạnh về mùa đông, có tuyết rơi.

hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

địa hình núi cao chia cắt mạnh.

Xem đáp án

Lời giải: ĐBSCL có mạng lưới sông, rạch dày đặc, tạo điều kiện hình thành nhiều hệ sinh thái: nước ngọt, nước lợ, rừng ngập mặn, rừng tràm, ruộng trũng... Đây là điều kiện quan trọng nhất để duy trì đa dạng sinh học.

→ Chọn C.

53. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vùng có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch. Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.”

a) Bên cạnh những thuận lợi, Đồng bằng sông Cửu Long vẫn gặp những khó khăn như đất lũ lụt, khô hạn, biến đổi khí hậu,...

b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước.

c) Muốn phát triển đa dạng các hoạt động kinh tế và phát huy hiệu quả thế mạnh của vùng cần có các biện pháp để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên.

d) Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Bên cạnh những thuận lợi, Đồng bằng sông Cửu Long vẫn gặp những khó khăn như lũ lụt, khô hạn, biến đổi khí hậu,...

Đúng Dù có lợi thế tự nhiên, vùng vẫn gặp khó khăn như lũ, hạn, xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu.

b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước.

Sai Là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất, không phải thứ hai.

c) Muốn phát triển đa dạng các hoạt động kinh tế và phát huy hiệu quả thế mạnh của vùng cần có các biện pháp để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên.

Đúng Việc sử dụng hợp lí tài nguyên là điều kiện để phát triển kinh tế đa dạng, hiệu quả.

d) Để phát triển kinh tế - xã hội bền vững cần có hướng sử dụng hợp lí, cải tạo và thích ứng với tự nhiên trong sản xuất và đời sống.

Đúng Nội dung này trích trực tiếp từ đoạn thông tin, phản ánh đúng định hướng phát triển bền vững.

54. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Sản xuất lương thực và thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua có sự phát triển nhanh nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất. Các công nghệ về lai tạo giống, biến đổi gen, hỗ trợ quản lí giám sát vùng trồng bằng công nghệ tự động, quy trình sản xuất VietGAP,... đã được ứng dụng để tăng năng suất, chất lượng cây trồng đồng thời thích ứng biến đổi khí hậu.”

a) Sản xuất lương thực và thực phẩm là thế mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, đa dạng từ nông nghiệp.

b) Các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa mì của vùng là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng.

c) Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích và sản lượng đứng thứ 2 cả nước.

d) Các công nghệ về lai tạo giống, biến đổi gen, hỗ trợ quản lí giám sát vùng trồng bằng công nghệ tự động, quy trình sản xuất VietGAP giúp cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sản xuất lương thực và thực phẩm là thế mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, đa dạng từ nông nghiệp.

Đúng Vùng có nhiều sản phẩm nông nghiệp phong phú là cơ sở phát triển ngành lương thực, thực phẩm.

b) Các tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng lúa mì của vùng là Kiên Giang, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng.

Sai Việt Nam không trồng lúa mì đại trà, đặc biệt không phổ biến ở ĐBSCL; lúa gạo mới là chủ đạo.

c) Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích và sản lượng đứng thứ 2 cả nước.

Sai Lúa là cây lương thực chủ lực và đứng đầu cả nước về diện tích, sản lượng.

d) Các công nghệ về lai tạo giống, biến đổi gen, hỗ trợ quản lí giám sát vùng trồng bằng công nghệ tự động, quy trình sản xuất VietGAP giúp cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đúng Ứng dụng công nghệ cao giúp cây trồng tăng năng suất và thích ứng biến đổi khí hậu.

55. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh trong phát triển chăn nuôi. Đồng bằng sông Cửu Long đang áp dụng các công nghệ mới trong chăn nuôi theo hướng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ, áp dụng mô hình kinh tuần hoàn nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học.”

a) Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh về chăn nuôi do nguồn thức ăn chăn nuôi phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b) Đồng bằng sông Cửu Long đang hướng đến an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học trong chăn nuôi.

c) Đàn gà là loại gia cầm được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d) Đàn bò ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long được nuôi nhiều nhất ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An,...

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh về chăn nuôi do nguồn thức ăn chăn nuôi phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Đúng Vùng có nguồn phụ phẩm nông nghiệp, cá tôm... rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.

b) Đồng bằng sông Cửu Long đang hướng đến an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, an toàn sinh học trong chăn nuôi.

Đúng Đoạn văn nêu rõ các mục tiêu như bảo vệ môi trường, an toàn sinh học trong chăn nuôi.

c) Đàn gà là loại gia cầm được nuôi nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Sai Gà không phải gia cầm chủ lực; vịt là loài nuôi phổ biến hơn do đặc điểm thủy văn.

d) Đàn bò ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long được nuôi nhiều nhất ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An,...

Sai Các tỉnh nêu trên không nổi bật nhất về đàn bò trong vùng; đàn bò phân bố không tập trung rõ rệt.

56. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm số một về thuỷ sản, phát triển cả khai thác và nuôi trồng. Sản lượng thuỷ sản toàn vùng lớn và ngày càng tăng, luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản của cả nước và đứng đầu về giá trị xuất khẩu thuỷ sản. Năm 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm khoảng 30% tổng sản lượng thuỷ sản cả vùng và chiếm hơn 38% sản lượng khai thác của cả nước. Các tỉnh có sản lượng khai thác lớn nhất là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre...”

a) Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi phát triển thủy sản nuôi trồng do có diện tích rừng ngập mặn lớn.

b) Năm 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm khoảng 30% sản lượng khai thác của cả nước.

c) Một trong những điều kiện để Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản là có vùng biển rộng và ấm quanh năm.

d) Các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng nuôi trồng lớn nhất là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre...

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi phát triển thủy sản nuôi trồng do có diện tích rừng ngập mặn lớn.

Đúng Diện tích rừng ngập mặn lớn (Cà Mau, Bạc Liêu...) giúp phát triển nuôi trồng thủy sản.

b) Năm 2021, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm khoảng 30% sản lượng khai thác của cả nước.

Sai Năm 2021, sản lượng khai thác chiếm 38% của cả nước, không phải 30%.

c) Một trong những điều kiện để Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản là có vùng biển rộng và ấm quanh năm.

Đúng Vùng biển ấm, rộng, nhiều ngư trường thuận lợi cho nghề cá.

d) Các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng nuôi trồng lớn nhất là Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre...

Sai Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre nổi bật về khai thác, không phải nuôi trồng.

57. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.”

a) Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích lịch sử - văn hoá đặc thù và đa dạng thuộc nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long chỉ hấp dẫn với du khách nước ngoài.

c) Vùng đồng bằng châu thổ ở Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi phát triển du lịch sông nước.

d) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, không có tài nguyên du lịch biển, đảo chủ yếu là du lịch sinh thái trên sông nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích lịch sử - văn hoá đặc thù và đa dạng thuộc nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long.

Sai Đây là tài nguyên du lịch nhân văn, không phải tự nhiên.

b) Tài nguyên du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long chỉ hấp dẫn với du khách nước ngoài.

Sai Vùng thu hút cả khách trong và ngoài nước, không chỉ nước ngoài.

c) Vùng đồng bằng châu thổ ở Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc thuận lợi phát triển du lịch sông nước.

Đúng Kênh rạch dày đặc là lợi thế phát triển du lịch sinh thái sông nước.

d) Ở Đồng bằng sông Cửu Long, không có tài nguyên du lịch biển, đảo chủ yếu là du lịch sinh thái trên sông nước.

Sai Có nhiều tài nguyên biển đảo như Phú Quốc, Hà Tiên,... không chỉ có du lịch sông nước.

58. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất cả nước, với ba nhóm đất chính là đất phù sa, đất phèn và đất mặn. Việc sử dụng đất cần gắn với cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất, đặc biệt là cải tạo đất phèn và đất mặn để nâng cao hiệu quả canh tác."

a) Vùng này có ba loại đất chủ yếu là đất phù sa, đất bazan và đất xám.

b) Đất phèn và đất mặn là hai loại đất cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng.

c) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất cả nước.

d) Việc sử dụng đất không cần gắn với bảo vệ tài nguyên.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng này có ba loại đất chủ yếu là đất phù sa, đất bazan và đất xám.

Sai Ba nhóm đất chính là phù sa, phèn, mặn, không phải bazan hay xám.

b) Đất phèn và đất mặn là hai loại đất cần được cải tạo để nâng cao hiệu quả sử dụng.

Đúng Đất phèn, mặn cần cải tạo mới có thể canh tác hiệu quả.

c) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất cả nước.

Đúng Là vùng có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất nước (chiếm khoảng 1/3 cả nước).

d) Việc sử dụng đất không cần gắn với bảo vệ tài nguyên.

Sai Sử dụng đất cần gắn với cải tạo và bảo vệ tài nguyên.

59. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho việc tưới tiêu, giao thông và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nguồn nước và xâm nhập mặn ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống."

a) Hệ thống sông ngòi, kênh rạch tạo thuận lợi cho giao thông.

b) Xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước là những khó khăn của vùng.

c) Nguồn nước mặt ở vùng này dồi dào và hoàn toàn không bị ô nhiễm.

d) Hệ thống kênh rạch hạn chế khả năng phát triển thủy sản.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hệ thống sông ngòi, kênh rạch tạo thuận lợi cho giao thông.

Đúng Kênh rạch chằng chịt là ưu thế lớn cho giao thông thủy nội địa.

b) Xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước là những khó khăn của vùng.

Đúng Xâm nhập mặn và ô nhiễm nước mặt ngày càng gia tăng.

c) Nguồn nước mặt ở vùng này dồi dào và hoàn toàn không bị ô nhiễm.

Sai Nguồn nước bị ô nhiễm, đặc biệt ở vùng đô thị hóa và thượng nguồn bị ảnh hưởng.

d) Hệ thống kênh rạch hạn chế khả năng phát triển thủy sản.

Sai Hệ thống kênh rạch thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

60. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Việc khai thác và sử dụng nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú trọng đến việc trữ nước vào mùa mưa và sử dụng hợp lí vào mùa khô. Bên cạnh đó, cần phát triển các công trình ngăn mặn, giữ ngọt nhằm hạn chế tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu."

a) Nguồn nước ngọt cần được tích trữ vào mùa khô.

b) Ngăn mặn, giữ ngọt là biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

c) Cần sử dụng nước ngọt hợp lí quanh năm.

d) Việc sử dụng nước ngọt không bị ảnh hưởng bởi mùa vụ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nguồn nước ngọt cần được tích trữ vào mùa khô.

Sai Nước cần tích trữ vào mùa mưa để sử dụng mùa khô.

b) Ngăn mặn, giữ ngọt là biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

Đúng Ngăn mặn, giữ ngọt là biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt xâm nhập mặn.

c) Cần sử dụng nước ngọt hợp lí quanh năm.

Đúng Sử dụng nước hợp lí quanh năm để giảm tổn thất và đảm bảo sinh hoạt – sản xuất.

d) Việc sử dụng nước ngọt không bị ảnh hưởng bởi mùa vụ.

Sai Việc dùng nước chịu ảnh hưởng lớn bởi mùa (mùa khô, mặn kéo dài).

61. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa gạo và thủy sản của cả nước. Việc phát triển nông nghiệp cần gắn với bảo vệ đất, nước và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi."

a) Vùng này là trọng điểm sản xuất công nghiệp nặng của cả nước.

b) Cần gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất và nước.

c) Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi là hướng phát triển cần thiết.

d) Thủy sản và lúa gạo là thế mạnh tiêu biểu của vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng này là trọng điểm sản xuất công nghiệp nặng của cả nước.

Sai Vùng không phát triển công nghiệp nặng; chủ yếu là nông – thủy sản.

b) Cần gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất và nước.

Đúng Phát triển nông nghiệp cần gắn với bảo vệ tài nguyên đất, nước.

c) Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi là hướng phát triển cần thiết.

Đúng Đa dạng cây trồng vật nuôi là cách nâng cao hiệu quả, thích ứng thị trường.

d) Thủy sản và lúa gạo là thế mạnh tiêu biểu của vùng.

Đúng Lúa gạo và thủy sản là 2 thế mạnh tiêu biểu hàng đầu của vùng.

62. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn và lũ lụt. Việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên cần đi kèm với các biện pháp phòng chống thiên tai."

a) Vùng này ít chịu tác động của thiên tai.

b) Cần áp dụng biện pháp phòng chống thiên tai trong khai thác tài nguyên.

c) Hạn hán và xâm nhập mặn là những vấn đề thường gặp.

d) Lũ lụt và hạn hán không ảnh hưởng đến sản xuất.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng này ít chịu tác động của thiên tai.

Sai Vùng chịu thiên tai thường xuyên: lũ, hạn, xâm nhập mặn,…

b) Cần áp dụng biện pháp phòng chống thiên tai trong khai thác tài nguyên.

Đúng Khai thác tài nguyên phải đi kèm các biện pháp phòng tránh thiên tai.

c) Hạn hán và xâm nhập mặn là những vấn đề thường gặp.

Đúng Đây là 2 vấn đề phổ biến, gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp.

d) Lũ lụt và hạn hán không ảnh hưởng đến sản xuất.

Sai Các thiên tai này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.

63. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Phát triển thủy sản nước ngọt và nước lợ là hướng đi quan trọng trong sử dụng hợp lí tài nguyên nước và đất của Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, cần chú trọng đến xử lí môi trường trong nuôi trồng."

a) Thủy sản nước ngọt và nước lợ là hai hướng phát triển không quan trọng.

b) Cần quan tâm đến xử lí môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

c) Việc phát triển thủy sản không liên quan đến tài nguyên đất và nước.

d) Phát triển thủy sản góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Thủy sản nước ngọt và nước lợ là hai hướng phát triển không quan trọng.

Sai Phát triển thủy sản nước ngọt – nước lợ là hướng quan trọng, không thể bỏ qua.

b) Cần quan tâm đến xử lí môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

Đúng Nuôi trồng thủy sản cần chú trọng xử lí môi trường để tránh ô nhiễm nguồn nước.

c) Việc phát triển thủy sản không liên quan đến tài nguyên đất và nước.

Sai Việc phát triển thủy sản phụ thuộc chặt chẽ vào đất, nước.

d) Phát triển thủy sản góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên vùng.

Đúng Đây là hướng sử dụng tài nguyên hợp lí, khai thác hiệu quả sinh thái.

64. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Việc thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng là biện pháp quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long."

a) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là biện pháp không cần thiết.

b) Thâm canh tăng vụ giúp tăng hiệu quả sử dụng đất.

c) Cần lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng.

d) Phát triển bền vững không liên quan đến sinh thái.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là biện pháp không cần thiết.

Sai Chuyển đổi cây trồng là biện pháp rất cần thiết thích ứng điều kiện sinh thái.

b) Thâm canh tăng vụ giúp tăng hiệu quả sử dụng đất.

Đúng Thâm canh tăng vụ nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất.

c) Cần lựa chọn cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng.

Đúng Mỗi tiểu vùng có điều kiện khác nhau, cần lựa chọn cây trồng phù hợp.

d) Phát triển bền vững không liên quan đến sinh thái.

Sai Phát triển bền vững liên quan mật thiết đến sinh thái tự nhiên.

65. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Các công trình thủy lợi ở Đồng bằng sông Cửu Long giúp điều tiết nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Tuy nhiên, cần quy hoạch hợp lí để tránh ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên."

a) Thủy lợi không cần thiết trong phát triển kinh tế vùng.

b) Cần quy hoạch hợp lí hệ thống thủy lợi.

c) Thủy lợi hỗ trợ hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp.

d) Việc xây dựng thủy lợi làm tăng ô nhiễm nguồn nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Thủy lợi không cần thiết trong phát triển kinh tế vùng.

Sai Thủy lợi là yếu tố cốt lõi giúp sản xuất nông nghiệp hiệu quả.

b) Cần quy hoạch hợp lí hệ thống thủy lợi.

Đúng Quy hoạch hợp lí để tránh ảnh hưởng dòng chảy, xói mòn, sạt lở.

c) Thủy lợi hỗ trợ hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp.

Đúng Công trình thủy lợi giúp cung cấp nước, tiêu úng, phục vụ sinh hoạt, nông nghiệp.

d) Việc xây dựng thủy lợi làm tăng ô nhiễm nguồn nước.

Sai Nếu được quản lí tốt, thủy lợi không gây ô nhiễm nguồn nước.

66. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Đồng bằng sông Cửu Long cần phát triển kinh tế theo hướng khai thác tổng hợp tài nguyên, vừa phát triển nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến, vừa bảo vệ môi trường."

a) Phát triển công nghiệp chế biến là hướng đi cần thiết.

b) Khai thác tổng hợp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

c) Phát triển kinh tế nên tách rời bảo vệ môi trường.

d) Đồng bằng sông Cửu Long không có ngành công nghiệp chế biến.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Phát triển công nghiệp chế biến là hướng đi cần thiết.

Đúng Phát triển công nghiệp chế biến giúp tăng giá trị nông – thủy sản.

b) Khai thác tổng hợp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

Đúng Khai thác tổng hợp là cách nâng cao hiệu quả, tránh lãng phí tài nguyên.

c) Phát triển kinh tế nên tách rời bảo vệ môi trường.

Sai Phát triển kinh tế phải đi kèm bảo vệ môi trường để bền vững.

d) Đồng bằng sông Cửu Long không có ngành công nghiệp chế biến.

Sai Vùng có các ngành công nghiệp chế biến lớn như lương thực, thủy sản.

67. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

"Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ rừng ngập mặn và rừng tràm là một hướng sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật ở Đồng bằng sông Cửu Long."

a) Du lịch sinh thái là hình thức sử dụng không hiệu quả tài nguyên.

b) Rừng ngập mặn và rừng tràm là tài nguyên sinh vật cần bảo vệ.

c) Du lịch sinh thái giúp kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

d) Không nên phát triển du lịch ở khu vực rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Du lịch sinh thái là hình thức sử dụng không hiệu quả tài nguyên.

Sai Du lịch sinh thái là hình thức hiệu quả, kết hợp khai thác và bảo tồn.

b) Rừng ngập mặn và rừng tràm là tài nguyên sinh vật cần bảo vệ.

Đúng Rừng ngập mặn, tràm là hệ sinh thái quý, cần bảo vệ gắn với du lịch.

c) Du lịch sinh thái giúp kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Đúng Phát triển du lịch sinh thái giúp bảo vệ tài nguyên và mang lại lợi ích kinh tế.

d) Không nên phát triển du lịch ở khu vực rừng ngập mặn.

Sai Nên phát triển du lịch có kiểm soát để bảo tồn và phát huy giá trị rừng.

68. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng trang trại năm 2021 của một số vùng của nước ta

(Đơn vị: trang trại)

Vùng

Tổng số

Trong đó

Trang trại
trồng trọt

Trang trại
chăn nuôi

Trang trại nuôi trồng thuỷ sản

Đồng bằng sông Hồng

6 306

192

5 375

612

Đông Nam Bộ

4 390

1 527

2 717

80

Đồng bằng sông Cửu Long

5 556

2 867

845

1 825

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số trang trại ít hơn Đồng bằng sông Hồng.

b) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 38,2 % tổng số trang trại ở Đồng bằng sông Cửu Long.

c) Về số trang trại chăn nuôi, vùng Đồng bằng sông Hồng gấp đôi vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

d) Trang trại chăn nuôi chiếm 15,2 % tổng số trang trại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số trang trại ít hơn Đồng bằng sông Hồng.

Đúng Tổng số trang trại ĐBSCL < ĐBSH (5 556 < 6 306).

b) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm 38,2 % tổng số trang trại ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Sai Chiếm 32,8% chứ không phải 38,2%.

c) Về số trang trại chăn nuôi, vùng Đồng bằng sông Hồng gấp đôi vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Sai ĐBSH có 5.375, ĐBSCL có 845 → không gấp đôi, mà gấp hơn 6 lần.

d) Trang trại chăn nuôi chiếm 15,2 % tổng số trang trại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đúng Trang trại chăn nuôi chiếm 15,2 % tổng số trang trại ĐBSCL.

69. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Dân số trung bình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015-2021

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Dân số

17 478

17 560

17 620

17 670

17 700

17 720

17 740

a) Dân số trung bình Đồng bằng sông Cửu Long tăng đều qua các năm từ 2015 đến 2021.

b) Năm 2021, dân số trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 17.740 nghìn người.

c) Dân số trung bình Đồng bằng sông Cửu Long giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021.

d) Năm 2015, dân số trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long là 17.700 nghìn người.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Dân số trung bình Đồng bằng sông Cửu Long tăng đều qua các năm từ 2015 đến 2021.

Đúng Dân số tăng đều từ 2015 (17.478) đến 2021 (17.740).

b) Năm 2021, dân số trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 17.740 nghìn người.

Đúng Dữ liệu khẳng định dân số năm 2021 đạt 17.740 nghìn người.

c) Dân số trung bình Đồng bằng sông Cửu Long giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021.

Sai Không có sự giảm mạnh, mà tăng đều.

d) Năm 2015, dân số trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long là 17.700 nghìn người.

Sai Năm 2015 là 17.478, không phải 17.700.

70. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015-2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Giá trị

300,5

320,0

340,2

360,8

380,1

400,0

420,5

a) Giá trị sản xuất công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục từ 2015 đến 2021.

b) Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 420,5 nghìn tỉ đồng.

c) Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2020 so với năm 2019.

d) Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là 400 nghìn tỉ đồng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Giá trị sản xuất công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục từ 2015 đến 2021.

Đúng Tăng đều từ 300,5 → 420,5 nghìn tỉ đồng.

b) Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 420,5 nghìn tỉ đồng.

Đúng Số liệu năm 2021 là 420,5 nghìn tỉ đồng.

c) Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2020 so với năm 2019.

Sai Năm 2020 (400,0) > 2019 (380,1), không giảm.

d) Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là 400 nghìn tỉ đồng.

Sai Năm 2015 là 300,5, không phải 400.

71. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng lương thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015-2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Giá trị

24 500

24 800

25 100

25 400

25 700

26 000

26 300

a) Sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long tăng đều từ 2015 đến 2021.

b) Năm 2021, sản lượng lương thực có hạt Đồng bằng sông Cửu Long đạt 26300 nghìn tấn.

c) Sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2019 so với năm 2018.

d) Năm 2015, sản lượng lương thực có hạt Đồng bằng sông Cửu Long là 26000 nghìn tấn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long tăng đều từ 2015 đến 2021.

Đúng Tăng liên tục qua các năm từ 24.500 → 26.300 nghìn tấn.

b) Năm 2021, sản lượng lương thực có hạt Đồng bằng sông Cửu Long đạt 26300 nghìn tấn.

Đúng Sản lượng năm 2021 đúng là 26.300 nghìn tấn.

c) Sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2019 so với năm 2018.

Sai Năm 2019 (25.700) > 2018 (25.400) → không giảm.

d) Năm 2015, sản lượng lương thực có hạt Đồng bằng sông Cửu Long là 26000 nghìn tấn.

Sai Năm 2015 là 24.500 nghìn tấn, không phải 26.000.

72. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Giá trị xuất khẩu hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015-2021

(Đơn vị: triệu USD)

Năm

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Giá trị

10 500

11 000

11 500

12 000

12 500

13 000

13 500

a) Giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục từ 2015 đến 2021.

b) Năm 2021, giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long đạt 13 500 triệu USD.

c) Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2020 so với năm 2019.

d) Năm 2015, giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long là 13 000 triệu USD.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục từ 2015 đến 2021.

Đúng Tăng đều từ 10.500 (2015) đến 13.500 (2021).

b) Năm 2021, giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long đạt 13 500 triệu USD.

Đúng Đúng theo số liệu.

c) Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Cửu Long giảm trong năm 2020 so với năm 2019.

Sai 2020 (13.000) > 2019 (12.500) → không giảm.

d) Năm 2015, giá trị xuất khẩu hàng hóa Đồng bằng sông Cửu Long là 13 000 triệu USD.

Sai Năm 2015 là 10.500, không phải 13.000.

73. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Cho bảng số liệu:

Số lượng bò, lợn và gia cầm vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và 2021

Năm

 

Vật nuôi

2010

2021

Số lượng

(nghìn con)

So với cả nước

(%)

Số lượng

(nghìn con)

So với cả nước (%)

691,1

11,9

969,4

15,2

Lợn

3 798,9

13,9

2 079,5

9,0

Gia cầm

60 703,0

20,2

87 537,0

16,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)

Tốc độ tăng trưởng của gia cầm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

44,2 %

74. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 - 2022

                     Năm

Chỉ số

2010

2015

2021

Số lượt khách (triệu lượt người)

23,2

46,0

37,5

Doanh thu du lịch lữ hành (tỉ đồng)

512,4

1 000,8

957,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2020, 2022)

Số lượt khách của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

1,6 lần

75. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Tính giá trị sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1) 

Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của

Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và năm 2021

(Nguồn: Thống kê Việt Nam)

Tính giá trị sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

426,3 nghìn tỉ đồng

76. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tính năng suất lúa Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1) 

Diện tích lúa một số vùng của nước ta năm 2021

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

Tính năng suất lúa Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

62 tạ/ha

77. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 26,4 % tổng số dân của vùng. Tính số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị tính: nghìn người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

4 594 nghìn người

78. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, sản lượng lúa gạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 24,3 triệu tấn, diện tích gieo trồng lúa gạo là 3,9 triệu ha. Tính năng suất lúa gạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

62 tạ/ha

79. Tự luận
1 điểm

Biết trên bản đồ có tỉ lệ là 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Cà Mau và Sóc Trăng đo được là 1,8 cm. Tính khoảng cách trong thực tế giữa hai địa điểm (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả 1 hàng đơn vị)

Xem đáp án

108 km

80. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, sản lượng lúa của nước ta là 43 497,7 nghìn tấn và của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 156,4 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

55,5

81. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là 5 891,7 nghìn tỉ đồng và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 19,2% cả nước. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

1 131 nghìn tỉ đồng

82. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 3,84 triệu ha và sản lượng lúa là 24,2 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

63 tạ/ha

83. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, số trang trại ở Vĩnh Long là 110 trang trại, chiếm 1,95% số trang trại của Đồng bằng sông Cửu Long. Hãy cho biết Đồng bằng sông Cửu Long có bao nhiêu trang trại (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

5 641 trang trại

84. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 316,0 nghìn tấn và dân số trung bình là 17 463,3 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

1 392 kg/người

85. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, doanh thu du lịch lữ hành của Đồng bằng sông Cửu Long là 3 409,2 tỉ đồng; tăng 240% so với năm 2019. Hãy cho biết doanh thu du lịch lữ hành năm 2023 của Đồng bằng sông Cửu Long tăng bao nhiêu tỉ đồng so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

2 406 tỉ đồng

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả