Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT113 lượt thi
85 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm thủy lợi ở vùng Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn là do

sự phân mùa của khí hậu sâu sắc.

độ dốc địa hình lớn, nhiều bão.

đất tơi xốp, tầng phong hóa sâu.

số giờ nắng nhiều, địa hình dốc.

Xem đáp án

Lời giải:Việc làm thủy lợi ở vùng Tây Nguyên gặp nhiều khó khăn chủ yếu do đất tơi xốp, tầng phong hóa sâu và khả năng giữ nước kém.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi từ 3-4 dưới đây:

 

Diện tích một số loại cây công nghiệp lâu năm vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2011, 2022)

2. Tự luận
1 điểm

Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích cây cà phê ở Tây Nguyên mỗi năm trung bình tăng bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

11,9 nghìn ha

3. Tự luận
1 điểm

Diện tích cây hồ tiêu ở Tây Nguyên năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

3,7 lần

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí do

nhiều hồ có nước quanh năm, các sông lớn.

sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng.

các sông có độ dốc và tốc độ dòng chảy lớn.

lưu lượng nước sông lớn, mưa quanh năm.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi từ 9 - 12 dưới đây:

Diện tích rừng của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Diện tích rừng tự nhiên

2 653,9

2 246,0

2 179,8

2 104,1

Diện tích rừng trồng

220,5

315,9

382,2

468,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

5. Tự luận
1 điểm

Tính tổng diện tích rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 (nghìn ha).

Xem đáp án

2 572,7 nghìn ha

6. Tự luận
1 điểm

Biết diện tích đất tự nhiên là 54,5 nghìn km. Độ che phủ rừng của vùng Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

47,2%

7. Tự luận
1 điểm

Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021, vùng Tây Nguyên mất đi bao nhiêu nghìn ha rừng tự nhiên? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

50 nghìn ha

8. Tự luận
1 điểm

Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021, vùng Tây Nguyên trồng được bao nhiêu nghìn ha rừng? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

22,6 nghìn ha

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là

đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.

khí hậu mang tính chất cận xích đạo.

khí hậu phân hoá theo độ cao địa hình.

nguồn nước trên mặt khá phong phú.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi từ 13 - 14 dưới đây:

Diện tích và dân số các tỉnh vùng Tây Nguyên, năm 2023

 

Tỉnh

Kon Tum

Gia Lai

Đắk Lắk

Đắk Nông

Lâm Đồng

Diện tích (km²)

9 677

15 510

13 070

6 509

9 781

Dân số (nghìn người)

591

1 613

1 931

681

1 345

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

10. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết tỉnh có mật độ dân số cao nhất là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

148 người/km²

11. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

113 người/km²

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tự nhiên gây nhiều khó khăn đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

địa hình có sự phân hoá theo độ cao.

chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.

sông ngòi ngắn và dốc.

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

quy hoạch lại vùng chuyên canh.

tìm thị trường sản xuất ổn định.

đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau về tiềm năng giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

xây dựng cảng biển.

phát triển thủy điện.

mùa đông khá lạnh.

các cao nguyên đá.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi của khí hậu đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa.

Mang tính chất cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.

Mùa khô thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm.

Trồng được cây cận nhiệt nhờ có một mùa đông lạnh.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

So với Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có số lượng đàn bò nhiều hơn đàn trâu do

nhiều đồng cỏ tự nhiên, đất rộng.

khí hậu khô nóng, nhiều đồng cỏ.

người dân kinh nghiệm chăn nuôi.

cơ sở thức ăn công nghiệp rất tốt.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do

án ngữ một vùng trên cao, tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.

có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.

khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua toàn bộ vùng và nhiều quốc lộ khác.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên là

địa hình có sự phân bậc.

thiếu nước vào mùa khô.

khí hậu có sự phân hóa.

tầng phong hóa đất sâu.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa nào sau đây không đúng với hồ thuỷ điện ở Tây Nguyên?

Nguồn nước tưới vào mùa khô.

Sử dụng cho mục đích du lịch.

Phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

Hạn chế phát triển công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp chế biến của Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ

nền nông nghiệp hàng hoá của vùng phát triển mạnh.

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.

việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.

việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên hình thành được vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

đất ba-dan có tầng phong hoá sâu, dễ thoát nước.

khí hậu cận xích đạo, lượng nhiệt ẩm dồi dào.

đất ba-dan giàu dinh dưỡng, nguồn nước phong phú.

đất ba-dan phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa khô thường kéo dài khoảng 4 - 5 tháng ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu đối với sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

trồng nhiều loại cây khác nhau.

mở rộng diện tích gieo trồng.

để phơi sấy, bảo quản nông sản.

tăng năng suất cây trồng.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là

đầu tư các nhà máy quy mô rộng.

xây dựng mạng lưới giao thông.

không làm thu hẹp diện tích rừng.

mở rộng hợp tác với nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên là

trình độ lao động hạn chế.

có nền văn hóa rất đa dạng.

có nhiều dân tộc sinh sống.

hạ tầng đô thị dần hiện đại.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên phát triển cây công nghiệp lâu năm là

đất ba-dan có tầng phong hoá sâu.

đất ba-dan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.

khí hậu cận xích đạo, nhiệt ẩm dồi dào.

đất fe-ra-lit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên là 

hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.

sự phân hoá theo mùa của khí hậu.

khí hậu diễn biến rất thất thường.

sự phân hoá theo độ cao của khí hậu.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể trồng cây công nghiệp cận nhiệt như chè ở Tây Nguyên là do

có các cao nguyên cao trên 1 000 m.

có nhiều hồ đảm bảo nước tưới.

đất ba-dan thích hợp với cây chè.

ở đây không có gió mùa Đông Bắc.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng do

gần với Đông Nam Bộ và diện tích rộng.

tiếp giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

tập trung nhiều ba-dan xếp tầng rộng lớn.

biên giới kéo dài với Lào, Cam-pu-chia.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của Tây Nguyên là

sự phân hóa theo mùa của khí hậu.

khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.

hiện tượng khô và nóng quanh năm.

khí hậu diễn biến thất thường, bão.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên là

thiếu lao động có kinh nghiệm.

hệ thống giao thông còn lạc hậu.

thị trường còn nhiều biến động.

công nghiệp chế biển chưa phát triển.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển lâm nghiệp của Tây Nguyên là

tính đa dạng sinh học thấp.

chủ yếu là xa van, cây bụi.

rừng trồng ít có giá trị kinh tế.

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng là vai trò của các công trình thuỷ điện ở Tây Nguyên?

Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống.

Điều hoà khí hậu của vùng và các vùng xung quanh.

Tạo cảnh quan có giá trị du lịch và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.

Dự trữ nguồn nước tưới quan trọng cho mùa khô.

Xem đáp án

Lời giải: Các công trình thủy điện ở Tây Nguyên không có khả năng điều hòa khí hậu. Đây là vai trò không phù hợp.

→ Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?

Mực nước ngầm bị hạ thấp.

Mất nơi sinh sống động vật.

Mất đi nguồn lợi gỗ quý.

Tăng độ mặn trong đất.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do

nhiều sông ngòi với lưu lượng lớn.

địa hình núi cao và nhiều sông lớn

mưa lớn quanh năm, nền đá cứng.

nền địa chất ổn định, đất đa dạng.

Xem đáp án

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Tây Nguyên, có thể xây dựng được các nhà máy thuỷ điện trên một hệ thống sông là nhờ

sông chảy trên cao các cao nguyên xếp tầng.

mùa mưa kéo dài với lượng nước dồi dào.

có diện tích lưu vực sông lớn nhất cả nước.

trữ năng thuỷ điện đứng hàng đầu cả nước.

Xem đáp án

Lời giải: Đặc trưng của Tây Nguyên là:

- Địa hình cao nguyên xếp tầng,

- Sông ngòi dốc, lưu lượng lớn vào mùa mưa → phù hợp cho thuỷ điện bậc thang.

→ Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về điều kiện phát triển đối với việc khai thác khoáng sản của Tây Nguyên?

Trữ lượng bô-xit lớn nhất cả nước.

Tài nguyên khoáng sản đa dạng.

Bô-xit có ở Lâm Đồng, Đắk Nông.

Đang được đầu tư để khai thác.

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên không phải là

đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.

nhập cư để bổ sung nguồn lao động.

hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh.

Xem đáp án

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên, biện pháp quan trọng hàng đầu là

giao đất, giao rừng cho người dân.

phân bố dân cư và nguồn lao động.

hạn chế di cư, phát triển lâm nghiệp.

tăng khai thác và xuất khẩu gỗ tròn.

Xem đáp án

Lời giải: Giao đất – giao rừng là giải pháp quản lý sát thực tế, giúp người dân có trách nhiệm bảo vệ, phát triển rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, phòng hộ.

→ Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên có sự đa dạng sinh học rừng thể hiện rõ nhất qua sự hiện diện của loại cây nào sau đây?

Cây gỗ và cây dược liệu quý.

Cây công nghiệp và cây gỗ.

Cây nông sản và cây ăn quả.

Cây thực phẩm và dược liệu.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Nguyên có các khu rừng nguyên sinh, sinh thái đa dạng với nhiều loại cây gỗ quý (pơ mu, sao, cẩm lai...) và cây dược liệu (sâm Ngọc Linh, đinh lăng...).

→ Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả nào sau đây không phải là hệ quả trực tiếp của suy giảm rừng ở Tây Nguyên?

Mực nước ngầm hạ thấp.

Mất đi nguồn lợi gỗ quý.

Tăng độ mặn trong đất.

Suy giảm động thực vật.

Xem đáp án

Chọn B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện khí hậu cận xích đạo ở Tây Nguyên chủ yếu tạo thuận lợi cho hoạt động nào trong phát triển lâm nghiệp?

Trồng cây nông sản, phát triển chăn nuôi.

Trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên.

Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản.

Tăng trưởng ngành sản xuất lương thực.

Xem đáp án

Lời giải: Khí hậu cận xích đạo: nhiệt độ cao, mưa nhiều về mùa hạ → thuận lợi cho sinh trưởng của rừng tự nhiên và rừng trồng.

→ Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng suy giảm rừng ở Tây Nguyên hiện nay là gì?

Khai thác gỗ quá mức, phá rừng bừa bãi.

Đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư.

Mở rộng diện tích cây trồng, di dân tự do.

Biến đổi khí hậu, đốt rừng làm nương rẫy.

Xem đáp án

Lời giải: Nguyên nhân chính là khai thác trái phép, phá rừng lấy đất, lấy gỗ không kiểm soát được → diện tích rừng giảm mạnh.

→ Chọn A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảo vệ rừng phòng hộ ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Góp phần chống lũ, điều hòa nước các sông.

Phòng chống xói mòn, mở rộng độ che phủ.

Chống sạt lở đất, bảo vệ động vật hoang dã.

Giữ gìn cảnh quan, duy trì đa dạng sinh học.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng phòng hộ đầu nguồn giúp:

- Điều tiết dòng chảy sông,

- Hạn chế lũ lụt, xói mòn đất vào mùa mưa.

→ Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nhất để tăng diện tích rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là gì?

Khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.

Đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng rừng mới.

Giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.

Ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Để gia tăng diện tích rừng đặc dụng ở Tây Nguyên, cần áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây?

Trồng rừng mới, đẩy mạnh khoanh nuôi.

Bảo vệ rừng, giao đất, giao rừng cho dân.

Phòng chống cháy rừng, đốt cây làm rẫy.

Ngăn chặn phá rừng, lập vườn quốc gia.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng đặc dụng là loại rừng dùng để bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, nghiên cứu khoa học... Để gia tăng diện tích, cần:

- Ngăn chặn phá rừng đặc dụng hiện có,

- Lập thêm vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mới để mở rộng diện tích hợp pháp và quản lý tốt hơn.

→ Chọn D.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành lâm nghiệp ở Tây Nguyên?

Ngăn chặn nạn phá rừng, tận thu gỗ cành, ngọn.

Hạn chế phát triển gỗ xẻ, tăng xuất khẩu gỗ tròn.

Giao đất giao rừng cho người dân, trồng mới rừng.

Tập trung đầu tư chế biến, mở rộng các thị trường.

Xem đáp án

Lời giải: Hiệu quả kinh tế của lâm nghiệp không chỉ phụ thuộc vào khai thác mà còn ở khâu chế biến và tiêu thụ. Để nâng cao giá trị kinh tế, lâm nghiệp Tây Nguyên cần:

- Chế biến sâu (ván ép, gỗ nội thất, giấy...),

- Tìm kiếm – mở rộng thị trường xuất khẩu.

→ Chọn D.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành thủy điện ở Tây Nguyên?

Đã hình thành các bậc thang thủy điện.

Là nguồn cung điện duy nhất cho vùng.

Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện lớn.

Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi.

Xem đáp án

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tây Nguyên có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện chủ yếu do yếu tố nào sau đây?

Địa hình cắt xẻ, nhiều hệ thống sông lớn.

Sông nhiều nước, giàu phù sa; nhiều núi.

Nhiều sông lớn, núi có hướng vòng cung.

Cao nguyên xếp tầng, mạng lưới sông lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Nguyên có trữ năng thủy điện lớn vì:

- Địa hình cao nguyên xếp tầng, sông suối chảy qua các bậc cao – thấp → tạo thế dốc mạnh, thuận lợi cho thuỷ điện bậc thang.

- Mạng lưới sông dày: sông Sê San, Sêrêpôk, Đồng Nai…

→ Chọn D.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phát triển thủy điện ở Tây Nguyên, khó khăn lớn nhất là gì?

Diện tích rừng lớn, tỉ lệ che phủ cao.

Ít sông lớn, sông ngoài nhiều phù Sa.

Khí hậu phân mùa, mùa khô kéo dài.

Địa hình phân bậc, nhiều cao nguyên.

Xem đáp án

Chọn C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Đáp ứng nhu cầu năng lượng, thúc đẩy công nghiệp.

Phát triển cơ sở hạ tầng, điều tiết nước vào mùa mưa.

Cung cấp nước tưới vào mùa khô, nuôi trồng thủy sản.

Khai thác du lịch, nâng cao chất lượng sống người dân.

Xem đáp án

Lời giải: Các nhà máy thủy điện lớn (Yaly, Sê San, Sêrêpôk...) giúp:

- Cung cấp điện cho sản xuất – sinh hoạt,

- Thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, khai khoáng.

→ Chọn A.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực chính thúc đẩy ngành khai thác bô-xit ở Tây Nguyên là gì?

Lao động tập trung đông, vốn đầu tư lớn.

Nhu cầu thị trường, chính sách phát triển.

Công nghệ phát triển, thị trường mở rộng.

Đầu tư hạ tầng, thiết bị khai thác đảm bảo.

Xem đáp án

Lời giải: Bô-xit được khai thác mạnh ở Tây Nguyên gần đây nhờ:

- Chính sách phát triển công nghiệp nhôm của nhà nước,

- Thị trường nhôm mở rộng (trong và ngoài nước).

→ Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Thách thức quan trọng nhất đối với khai thác bô-xit tại Tây Nguyên là gì?

Quy mô sản xuất nhỏ, thiếu quy hoạch.

Cơ sở vật chất hạn chế, thiếu vốn đầu tư.

Thiếu lao động, hạ tầng chưa hoàn thiện.

Trữ lượng nhỏ, nhu cầu thị trường thấp.

Xem đáp án

Lời giải: Dù Tây Nguyên có trữ lượng bô-xit rất lớn, nhưng:

- Cơ sở hạ tầng thiếu thốn: giao thông, năng lượng, xử lý môi trường,...

- Vốn đầu tư lớn cho ngành luyện kim (từ bô-xit sang alumin, nhôm).

→ Chọn B.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh chế biến bô-xit ở Tây Nguyên mang lại lợi ích chính nào sau đây?

Tạo nhiều sản phẩm, mở rộng sản xuất.

Cung cấp nguyên liệu, tạo ra việc làm.

Thu hút nguồn đầu tư, nâng cao giá trị.

Giảm phụ thuộc nguyên liệu, tăng vốn.

Xem đáp án

Lời giải: Hiện nay chủ yếu khai thác bô-xit thô, giá trị thấp.

→ Chế biến ra alumin, nhôm kim loại sẽ:

- Tăng giá trị sản phẩm,

- Thu hút các nhà đầu tư lớn vào luyện kim, công nghiệp hỗ trợ.

→ Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tài nguyên du lịch tự nhiên ở Tây Nguyên, nhóm nào sau đây là điển hình?

Di tích lịch sử, làng nghề truyền thống, lễ hội văn hoá đặc sắc.

Khu vực rừng ngập mặn, các khu du lịch sinh thái bền vững.

Khu bảo tồn thiên nhiên, thác nước và khu dự trữ sinh quyển.

Lễ hội văn hoá đặc sắc, di tích lịch sử, suối khoáng nước nóng.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Nguyên nổi bật với nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên đặc trưng:

- Thác nước đẹp (Dambri, Dray Nur…),

- Vườn quốc gia, khu sinh quyển (Kon Hà Nừng),

- Cảnh quan rừng nguyên sinh – cao nguyên basalt.

→ Chọn C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất trong phát triển du lịch hiện nay ở Tây Nguyên là gì?

Sản phẩm chưa đa dạng, mùa khô kéo dài.

Thiếu tài nguyên thiên nhiên và di tích lịch sử.

Thiên tai, điều kiện cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

Thiếu nhiều lao động, cơ sở lưu trú hạn chế.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Nguyên có tài nguyên du lịch phong phú, nhưng:

- Hạ tầng du lịch – giao thông – lưu trú chưa đồng bộ,

- Các vùng núi còn bị chia cắt, thiếu đường kết nối các điểm du lịch.

→ Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc ứng dụng công nghệ số vào phát triển du lịch ở Tây Nguyên có ý nghĩa nổi bật nào sau đây?

Cải thiện cơ sở vật chất và xây dựng các công trình hạ tầng.

Giảm nhanh sự phụ thuộc vào các nguồn lực từ bên ngoài.

Đảm bảo tính bền vững của tất cả các khu du lịch sinh thái.

Tăng cường quảng bá, cải thiện chất lượng dịch vụ du lịch.

Xem đáp án

Lời giải:Công nghệ số giúp:

- Quảng bá hình ảnh qua mạng – mạng xã hội,

- Tăng trải nghiệm (đặt phòng – vé online, review – chỉ dẫn số...). → Đây là cách hiện đại hóa ngành du lịch với chi phí thấp nhưng hiệu quả cao.

→ Chọn D.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tại Tây Nguyên nhằm mục tiêu chính nào sau đây?

Thúc đẩy đô thị hoá, tăng trao đổi hàng hoá trong vùng.

Xây dựng các đô thị mới, thúc đẩy sản xuất công nghiệp.

Tăng cường hợp tác kinh tế, củng cố quốc phòng an ninh.

Đầu tư cơ sở hạ tầng của vùng, thay đổi cơ cấu lao động.

Xem đáp án

Lời giải: Tây Nguyên giáp Campuchia → việc lập khu kinh tế cửa khẩu nhằm:

- Phát triển kinh tế biên mậu, xuất nhập khẩu,

- Đồng thời giữ ổn định quốc phòng – an ninh khu vực biên giới.

→ Chọn C.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lí ở Tây Nguyên có thể gây ra hệ quả nào sau đây đối với môi trường?

Làm tăng độ che phủ rừng và cải thiện nguồn nước ngầm.

Gây mất cân bằng sinh thái và suy giảm chất lượng đất.

Tạo điều kiện mở rộng giao thương và phát triển hạ tầng.

Giảm áp lực dân số và mở rộng vùng canh tác nông nghiệp.

Xem đáp án

Lời giải:Hệ quả của khai thác rừng – bô-xit – đất không hợp lý:

- Xói mòn, thoái hóa đất,

- Giảm độ che phủ rừng,

- Mất cân bằng sinh thái (sụt lở, hạn hán).

→ Tác động nghiêm trọng tới sản xuất và đời sống lâu dài.

→ Chọn B.

59. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

 Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên có địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao khác nhau. Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng. Tây Nguyên có diện tích đất badan lớn. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hoá theo độ cao và theo mùa rõ rệt. Tây Nguyên có nhiều sông, nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo. Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá phong phú.Tuy nhiên, mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài 4 đến 5 tháng. Đất ở khu vực đồi núi dễ bị rửa trôi, xói mòn,...”

a) Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá phong phú có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên vào mùa khô.

b) Tây Nguyên có thể hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm rộng lớn.

c) Đoạn thông tin trên nói về những thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.

d) Một trong những hạn chế trong phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là lũ lụt, xói mòn vào mùa mưa.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá phong phú có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên vào mùa khô.

Đúng → Mùa khô kéo dài 4–5 tháng, cây công nghiệp cần nước tưới ổn định. Nguồn nước ngầm phong phú là giải pháp quan trọng bổ sung tưới cho cà phê, cao su...

b) Tây Nguyên có thể hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm rộng lớn.

Đúng → Nhờ địa hình bằng phẳng, đất badan rộng lớn và màu mỡ, Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn thứ 2 cả nước.

c) Đoạn thông tin trên nói về những thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm cận nhiệt.

Sai → Cây công nghiệp chủ yếu là cận xích đạo và nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu…), không phải cận nhiệt.

d) Một trong những hạn chế trong phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là lũ lụt, xói mòn vào mùa mưa.

Đúng → Địa hình cao nguyên, mùa mưa lớn gây xói mòn, rửa trôi, ảnh hưởng đến canh tác và năng suất.

60. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên có trữ năng thuỷ điện lớn thứ hai sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trữ năng thuỷ điện của vùng tập trung ở một số hệ thống sông như Sê San, Srêpôk, Đồng Nai,... Nhu cầu sử dụng điện để phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao, những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng trong xây dựng và vận hành các nhà máy thuỷ điện. Tuy nhiên, mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài, nguồn nước trong các hồ thuỷ điện hạ thấp ảnh hưởng đến công suất phát điện của các nhà máy.”

a) Phát triển thủy lợi ở Tây Nguyên cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường và điều tiết nước trong mùa lũ.

b) Một trong những hạn chế trong phát triển thủy điện ở Tây Nguyên là do mùa khô kéo dài.

c) Trữ năng thuỷ điện của Tây Nguyên lớn thứ hai cả nước sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d) Nhu cầu sử dụng điện để sinh hoạt hàng ngày của người dân vùng Tây Nguyên ngày càng cao là nguyên nhân chính thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy điện.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Phát triển thủy lợi ở Tây Nguyên cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường và điều tiết nước trong mùa lũ.

Sai → Ngoài ra, Tây Nguyên chủ yếu thiếu nước vào mùa khô, chứ không tập trung vào điều tiết mùa lũ.

b) Một trong những hạn chế trong phát triển thủy điện ở Tây Nguyên là do mùa khô kéo dài.

Đúng → Mùa khô làm mực nước hồ chứa hạ thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến công suất phát điện.

c) Trữ năng thuỷ điện của Tây Nguyên lớn thứ hai cả nước sau vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đúng → Theo SGK và Tổng cục Thống kê, Tây Nguyên có trữ năng thủy điện lớn thứ 2, tập trung ở các hệ thống sông bậc thang.

d) Nhu cầu sử dụng điện để sinh hoạt hàng ngày của người dân vùng Tây Nguyên ngày càng cao là nguyên nhân chính thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy điện.

Sai → Nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và công nghiệp hóa mới là nguyên nhân chính thúc đẩy phát triển thủy điện, không chỉ do nhu cầu sinh hoạt.

61. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Khai thác bộ-xit đã mở ra hướng phát triển công nghiệp mới cho vùng Tây Nguyên là khai thác và chế biến quặng bô-xit để tạo ra a-lu-min, tiến tới sản xuất nhôm cho vùng và cả nước; qua đó đóng góp cho ngân sách địa phương, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế - xã hội giữa Tây Nguyên và các vùng trên cả nước. Tuy nhiên, khai thác bô-xit cần gắn với chế biến, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại; bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và đặc biệt lưu ý đến phương án thu và xử lí bùn đỏ hiệu quả, bền vững.”

a) Khai thác bô-xít ở Tây Nguyên không gây ảnh hưởng ô nhiễm đến môi trường.

b) Hạn chế khi khai thác bô - xít ở Tây Nguyên là cần đầu tư thiết bị và các cơ sở công nghiệp chế biến hiện đại.

c) Tây Nguyên khai thác và chế biến quặng bô-xit để tạo ra a-lu-min, tiến tới sản xuất nhôm cho vùng và cả nước.

d) Khai thác bô - xít ở Tây Nguyên góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế - xã hội giữa Tây Nguyên và các vùng trên cả nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Khai thác bô-xít ở Tây Nguyên không gây ảnh hưởng ô nhiễm đến môi trường.

Sai → Khai thác bô-xít tạo ra bùn đỏ độc hại, có nguy cơ ô nhiễm đất, nước, rừng đầu nguồn nếu không xử lý đúng.

b) Hạn chế khi khai thác bô - xít ở Tây Nguyên là cần đầu tư thiết bị và các cơ sở công nghiệp chế biến hiện đại.

Đúng → Công nghệ lạc hậu gây rủi ro môi trường và chi phí lớn → cần thiết bị tiên tiến để khai thác bền vững.

c) Tây Nguyên khai thác và chế biến quặng bô-xit để tạo ra a-lu-min, tiến tới sản xuất nhôm cho vùng và cả nước.

Đúng → Bô-xít được chế biến thành a-lu-min, là nguyên liệu để sản xuất nhôm – mục tiêu dài hạn của ngành.

d) Khai thác bô - xít ở Tây Nguyên góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế - xã hội giữa Tây Nguyên và các vùng trên cả nước.

Đúng → Ngành công nghiệp mới này tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển hạ tầng cho vùng dân tộc thiểu số.

62. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn hoá. Tây Nguyên đang đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch, giúp cho vùng có thể kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và quốc tế. Các tỉnh Tây Nguyên ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư, tăng cường các biện pháp quản lí và truyền thông du lịch để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch. Tuy nhiên, mùa mưa kéo dài, một số nơi mạng lưới giao thông chưa đồng bộ gây khó khăn cho khai thác các thế mạnh du lịch của vùng.”

a) Tây Nguyên có nguồn tài nguyên du lịch kém đa dạng, chủ yếu là tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn hoá.

b) Hạn chế trong phát triển du lịch ở Tây Nguyên chủ yếu là do mùa mưa kéo dài, cơ sở vật chất du lịch còn kém.

c) Tây Nguyên đang đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch, giúp cho vùng có thể kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và quốc tế.

d) Du lịch ở Tây Nguyên phát triển nhất so với các vùng trong cả nước nhờ vốn đầu tư lớn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên có nguồn tài nguyên du lịch kém đa dạng, chủ yếu là tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn hoá.

Sai → Câu mở đầu đã nói “nguồn tài nguyên du lịch đa dạng”, gồm cả tự nhiên và văn hóa.

b) Hạn chế trong phát triển du lịch ở Tây Nguyên chủ yếu là do mùa mưa kéo dài, cơ sở vật chất du lịch còn kém.

Đúng → Mùa mưa dài gây khó di chuyển, nhiều nơi hạ tầng giao thông chưa đồng bộ.

c) Tây Nguyên đang đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch, giúp cho vùng có thể kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và quốc tế.

Đúng → Có các chính sách thu hút đầu tư, nâng cấp đường bộ, sân bay để mở rộng du lịch.

d) Du lịch ở Tây Nguyên phát triển nhất so với các vùng trong cả nước nhờ vốn đầu tư lớn.

Sai → Tây Nguyên chưa phải vùng du lịch phát triển nhất, thua kém Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, TP.HCM...

63. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Phát huy vai trò là vùng có vị trí chiến lược đặc biệt, việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc phòng.”

a) Vai trò chủ yếu của phát triển kinh tế ở Tây Nguyên giúp nâng cao chất lượng và trình độ lao động.

b) Phát triển kinh tế góp phần khai thác có hiệu quả các giá trị bản sắc văn hoá của các dân tộc trong vùng.

 c) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp giúp nâng cao vị thế chiến lược của Tây Nguyên.

d) Tây Nguyên là vùng chiến lược đặc biệt, phát triển kinh tế - xã hội cần chú ý đến an ninh quốc phòng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vai trò chủ yếu của phát triển kinh tế ở Tây Nguyên giúp nâng cao chất lượng và trình độ lao động.

Sai → Mục tiêu phát triển kinh tế ở Tây Nguyên là đảm bảo an ninh – quốc phòng, thu hẹp khoảng cách phát triển, không chỉ tập trung vào lao động.

b) Phát triển kinh tế góp phần khai thác có hiệu quả các giá trị bản sắc văn hoá của các dân tộc trong vùng.

Đúng → Phát triển gắn với bảo tồn văn hóa cồng chiêng, lễ hội, kiến trúc truyền thống…

 c) Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp giúp nâng cao vị thế chiến lược của Tây Nguyên.

Đúng → Tạo thế mạnh kinh tế, thu hút dân cư, định hình không gian sản xuất → gắn với quốc phòng.

d) Tây Nguyên là vùng chiến lược đặc biệt, phát triển kinh tế - xã hội cần chú ý đến an ninh quốc phòng.

Đúng → Là vùng biên giới giáp Campuchia, có vị trí chiến lược nên phát triển gắn với quốc phòng – an ninh là nguyên tắc then chốt.

64. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai của cả nước, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu. Nhờ có đất bazan màu mỡ, khí hậu phân hóa theo độ cao và mùa, Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, việc tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc nhiều vào thị trường nước ngoài và giá cả bấp bênh.”

a) Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

b) Đất bazan màu mỡ là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.

c) Cây công nghiệp chủ yếu ở Tây Nguyên là cây hàng năm như mía, ngô.

d) Việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

Sai → Tây Nguyên là vùng lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, Tây Nguyên đứng đầu về diện tích và sản lượng cà phê, nhưng không đứng đầu toàn ngành cây công nghiệp.

b) Đất bazan màu mỡ là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp.

Đúng → Tây Nguyên có diện tích đất bazan lớn nhất cả nước (~1,8 triệu ha), rất phù hợp cho cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.

c) Cây công nghiệp chủ yếu ở Tây Nguyên là cây hàng năm như mía, ngô.

Sai → Tây Nguyên chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồ tiêu, cao su…), còn mía, ngô là cây hàng năm nhưng không phải cây công nghiệp chủ lực.

d) Việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới.

Đúng → Sản phẩm như cà phê, hồ tiêu… chủ yếu xuất khẩu, giá cả biến động theo thị trường quốc tế gây ảnh hưởng thu nhập người dân.

65. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng tự nhiên lớn của cả nước. Những cánh rừng giàu tài nguyên sinh vật, kết hợp với địa hình đồi núi tạo ra tiềm năng du lịch sinh thái hấp dẫn. Tuy nhiên, tình trạng khai thác rừng bừa bãi và cháy rừng đã làm suy giảm đáng kể diện tích và chất lượng rừng.”

a) Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng tự nhiên nhỏ nhất cả nước.

b) Du lịch sinh thái ở Tây Nguyên có tiềm năng phát triển nhờ rừng và địa hình.

c) Tình trạng cháy rừng và khai thác bừa bãi gây suy giảm tài nguyên rừng.

d) Địa hình đồi núi ở Tây Nguyên là trở ngại lớn cho phát triển du lịch.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng tự nhiên nhỏ nhất cả nước.

Sai → Tây Nguyên là một trong những vùng có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất, đặc biệt là rừng thường xanh trên đất badan.

b) Du lịch sinh thái ở Tây Nguyên có tiềm năng phát triển nhờ rừng và địa hình.

Đúng → Những cánh rừng nguyên sinh, thác nước, địa hình đồi núi, văn hóa bản địa → tạo điều kiện lý tưởng phát triển du lịch sinh thái.

c) Tình trạng cháy rừng và khai thác bừa bãi gây suy giảm tài nguyên rừng.

Đúng → Diện tích rừng Tây Nguyên đã suy giảm nhanh chóng do cháy rừng, khai thác gỗ lậu, chuyển đổi đất nông nghiệp.

d) Địa hình đồi núi ở Tây Nguyên là trở ngại lớn cho phát triển du lịch.

Sai → Địa hình đồi núi không phải trở ngại mà còn là lợi thế cho du lịch sinh thái, mạo hiểm, trải nghiệm thiên nhiên.

66. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên có nhiều tiềm năng thủy điện nhờ hệ thống sông ngòi phân bậc và độ dốc lớn. Nhiều nhà máy thủy điện lớn đã và đang được xây dựng, như thủy điện Yaly, Pleikrông. Việc phát triển thủy điện góp phần đảm bảo cung cấp năng lượng và điều tiết nước mùa khô.”

a) Hệ thống sông ngòi và địa hình đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện.

b) Thủy điện là thế mạnh không đáng kể trong cơ cấu kinh tế Tây Nguyên.

c) Thủy điện không có vai trò điều tiết nước mùa khô cho vùng.

d) Nhà máy thủy điện Yaly là một trong những công trình lớn ở Tây Nguyên.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hệ thống sông ngòi và địa hình đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện.

Đúng → Tây Nguyên có nhiều sông như Sê San, Srêpôk, Đồng Nai... chảy xiết, nhiều bậc thang, độ dốc lớn → rất thuận lợi cho thủy điện.

b) Thủy điện là thế mạnh không đáng kể trong cơ cấu kinh tế Tây Nguyên.

Sai → Thủy điện là ngành mũi nhọn, giúp đảm bảo năng lượng, xuất điện cho cả nước, như các nhà máy Yaly, Sê San 4…

c) Thủy điện không có vai trò điều tiết nước mùa khô cho vùng.

Sai → Hồ chứa thủy điện có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước tưới cho nông nghiệp, đặc biệt vào mùa khô kéo dài.

d) Nhà máy thủy điện Yaly là một trong những công trình lớn ở Tây Nguyên.

Đúng → Yaly (trên sông Sê San) là nhà máy thủy điện lớn nhất Tây Nguyên, công suất >700MW.

67. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên không giáp biển nên gặp khó khăn trong phát triển giao thông và xuất khẩu. Tuy nhiên, vị trí trung tâm của vùng đã giúp Tây Nguyên trở thành cầu nối giữa các vùng Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Lào, Campuchia.”

a) Tây Nguyên có lợi thế về phát triển cảng biển để xuất khẩu nông sản.

b) Vị trí trung tâm giúp Tây Nguyên dễ dàng kết nối với các vùng khác.

c) Không giáp biển là một hạn chế của Tây Nguyên trong phát triển kinh tế.

d) Tây Nguyên không có mối liên hệ với các nước láng giềng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên có lợi thế về phát triển cảng biển để xuất khẩu nông sản.

Sai → Tây Nguyên là vùng duy nhất không giáp biển, nên không thể phát triển cảng biển trực tiếp.

b) Vị trí trung tâm giúp Tây Nguyên dễ dàng kết nối với các vùng khác.

Đúng → Tây Nguyên nằm giữa Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, giáp Campuchia → vị trí cầu nối vùng và quốc tế.

c) Không giáp biển là một hạn chế của Tây Nguyên trong phát triển kinh tế.

Đúng → Gây khó khăn cho xuất khẩu trực tiếp, vận chuyển nông sản → phụ thuộc vào các cảng của vùng Duyên hải.

d) Tây Nguyên không có mối liên hệ với các nước láng giềng.

Sai → Tây Nguyên giáp Lào và Campuchia, có nhiều cửa khẩu quốc tế (Bờ Y, Lệ Thanh...) → quan hệ biên mậu phát triển.

68. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Khí hậu Tây Nguyên có mùa khô kéo dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên, mùa khô cũng thuận lợi cho phơi sấy nông sản như cà phê, hồ tiêu.”

a) Mùa khô là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển mạnh.

b) Mùa khô kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và sinh hoạt.

c) Khí hậu Tây Nguyên không có lợi thế gì cho phát triển kinh tế.

d) Mùa khô tạo điều kiện thuận lợi để phơi sấy nông sản.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Mùa khô là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển mạnh.

Sai → Mùa khô gây thiếu nước tưới, khô hạn, ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng cây trồng.

b) Mùa khô kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và sinh hoạt.

Đúng → Thiếu nước tưới, hạn hán, cháy rừng → gây khó khăn lớn cho cả sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư.

c) Khí hậu Tây Nguyên không có lợi thế gì cho phát triển kinh tế.

Sai → Khí hậu phân hóa theo độ cao và mùa giúp phù hợp với nhiều cây trồng như cà phê, cao su, hồ tiêu…

d) Mùa khô tạo điều kiện thuận lợi để phơi sấy nông sản.

Đúng → Mùa khô nắng nhiều, độ ẩm thấp → rất thích hợp phơi cà phê, tiêu… giúp giảm chi phí chế biến.

69. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên là vùng có mật độ dân cư thấp, phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống văn hóa - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số đang được chú trọng.”

a) Tây Nguyên có mật độ dân cư cao, tập trung ở đô thị lớn.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân cư Tây Nguyên.

c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng ở Tây Nguyên.

d) Đời sống văn hóa - xã hội của đồng bào đã phát triển rất cao, không cần đầu tư thêm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên có mật độ dân cư cao, tập trung ở đô thị lớn.

Sai → Tây Nguyên là vùng có mật độ dân cư thấp nhất nước (~113 người/km² năm 2021), phân bố thưa, chủ yếu ở nông thôn và vùng đồng bào dân tộc.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân cư Tây Nguyên.

Đúng → Gồm nhiều dân tộc như Ê Đê, Ba Na, Gia Rai, Xơ Đăng… chiếm tỉ lệ đáng kể, nhất là ở các tỉnh Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông.

c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng ở Tây Nguyên.

Đúng → Trình độ dân trí, tay nghề còn thấp → cần đầu tư giáo dục – đào tạo, chính sách hỗ trợ lao động vùng dân tộc thiểu số.

d) Đời sống văn hóa - xã hội của đồng bào đã phát triển rất cao, không cần đầu tư thêm.

Sai → Đời sống còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao → cần tiếp tục đầu tư về y tế, giáo dục, văn hóa… đặc biệt vùng sâu.

70. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các tỉnh Tây Nguyên đang tích cực đầu tư vào hạ tầng giao thông, xây dựng sân bay, nâng cấp đường quốc lộ, nhằm thúc đẩy giao lưu kinh tế - xã hội và phát triển du lịch.”

a) Việc nâng cấp hạ tầng giao thông giúp thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

b) Tây Nguyên không có sân bay nên giao thông gặp nhiều khó khăn.

c) Đầu tư giao thông góp phần phát triển du lịch ở Tây Nguyên.

d) Tây Nguyên không cần nâng cấp hệ thống giao thông vì địa hình bằng phẳng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Việc nâng cấp hạ tầng giao thông giúp thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

Đúng → Giao thông tốt giúp vận chuyển nông sản, kết nối vùng – liên quốc gia, phát triển du lịch, thương mại.

b) Tây Nguyên không có sân bay nên giao thông gặp nhiều khó khăn.

Sai → Tây Nguyên có các sân bay như Buôn Ma Thuột, Pleiku, Liên Khương (Lâm Đồng) → phục vụ giao thông nội vùng và quốc tế.

c) Đầu tư giao thông góp phần phát triển du lịch ở Tây Nguyên.

Đúng → Giao thông thuận tiện giúp thu hút khách du lịch tới các điểm như Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Kon Tum...

d) Tây Nguyên không cần nâng cấp hệ thống giao thông vì địa hình bằng phẳng.

Sai → Địa hình cao nguyên, đồi núi phức tạp, nhiều khu vực xa xôi → rất cần nâng cấp đường bộ và cầu cống để kết nối.

71. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Chăn nuôi đại gia súc như bò, trâu ở Tây Nguyên có điều kiện phát triển nhờ đồng cỏ rộng, khí hậu phù hợp. Tuy nhiên, hình thức chăn nuôi còn lạc hậu, quy mô nhỏ.”

a) Điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc.

b) Hình thức chăn nuôi ở Tây Nguyên hiện đại, quy mô lớn.

c) Chăn nuôi đại gia súc không phù hợp với khí hậu Tây Nguyên.

d) Chăn nuôi quy mô nhỏ và lạc hậu là một hạn chế trong phát triển ngành này.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc.

Đúng → Có đồng cỏ rộng, khí hậu mát mẻ, thưa dân cư → rất thích hợp cho chăn thả trâu, bò, dê.

b) Hình thức chăn nuôi ở Tây Nguyên hiện đại, quy mô lớn.

Sai → Chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ, chăn thả truyền thống, ít có trang trại công nghiệp lớn.

c) Chăn nuôi đại gia súc không phù hợp với khí hậu Tây Nguyên.

Sai → Ngược lại, khí hậu mát mẻ, ít sâu bệnh rất phù hợp để nuôi trâu, bò.

d) Chăn nuôi quy mô nhỏ và lạc hậu là một hạn chế trong phát triển ngành này.

Đúng → Đây là nguyên nhân khiến năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh và khó mở rộng thị trường.

72. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tây Nguyên có tiềm năng khoáng sản như bôxit, vàng, đá quý. Việc khai thác bôxit đang được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.”

a) Tây Nguyên không có khoáng sản đáng kể.

b) Bôxit là một trong những tài nguyên khoáng sản quan trọng ở Tây Nguyên.

c) Khai thác bôxit phải chú trọng đến bảo vệ môi trường.

d) Việc khai thác bôxit đã hoàn toàn dừng lại do không có hiệu quả kinh tế.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Tây Nguyên không có khoáng sản đáng kể.

Sai → Là vùng có trữ lượng bôxit lớn nhất Việt Nam, ngoài ra còn có vàng, đá quý, than bùn...

b) Bôxit là một trong những tài nguyên khoáng sản quan trọng ở Tây Nguyên.

Đúng → Trữ lượng lớn ở Đắk Nông, Lâm Đồng... được đánh giá đủ cho khai thác dài hạn.

c) Khai thác bôxit phải chú trọng đến bảo vệ môi trường.

Đúng → Việc thải bùn đỏ độc hại có thể gây ô nhiễm đất – nước → yêu cầu công nghệ xử lý hiện đại.

d) Việc khai thác bôxit đã hoàn toàn dừng lại do không có hiệu quả kinh tế.

Sai → Vẫn đang triển khai ở Tân Rai (Lâm Đồng), Nhân Cơ (Đắk Nông), chưa dừng mà đang thí điểm.

73. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Sản phẩm cà phê Tây Nguyên có chất lượng cao, chiếm tỉ trọng lớn trong xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, ngành chế biến sâu còn hạn chế, làm giảm giá trị gia tăng của sản phẩm.”

a) Cà phê là cây trồng chủ lực và có giá trị xuất khẩu cao ở Tây Nguyên.

b) Ngành chế biến sâu phát triển mạnh, làm tăng giá trị cà phê xuất khẩu.

c) Hạn chế trong chế biến làm giảm giá trị sản phẩm cà phê.

d) Cà phê Tây Nguyên không đóng góp nhiều cho kim ngạch xuất khẩu.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cà phê là cây trồng chủ lực và có giá trị xuất khẩu cao ở Tây Nguyên.

Đúng → Chiếm hơn 90% sản lượng cà phê cả nước, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu (trên 3 tỉ USD/năm).

b) Ngành chế biến sâu phát triển mạnh, làm tăng giá trị cà phê xuất khẩu.

Sai → Tây Nguyên chủ yếu xuất cà phê nhân thô, chế biến sâu còn hạn chế → giá trị gia tăng thấp.

c) Hạn chế trong chế biến làm giảm giá trị sản phẩm cà phê.

Đúng → Không có nhiều nhà máy chế biến rang xay, hòa tan → xuất khẩu chủ yếu dạng thô nên giá trị thấp.

d) Cà phê Tây Nguyên không đóng góp nhiều cho kim ngạch xuất khẩu.

Sai → Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành nông nghiệp, đặc biệt với thị trường EU, Mỹ.

74. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Tổng số dân

5 204,4

5 607,9

5 932,1

6 033,8

Lao động từ 15 tuổi trở lên

2 931,7

3 415,8

3 456,6

3 520,1

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.81, 129; năm 2022, tr.110, 167)

a) Số dân và số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng liên tục.

b) Lực lượng lao động luôn chiếm trên 60 % tổng số dân.

c) Lao động từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn so với tổng số dân.

d) Tỉ trọng lao động trong tổng dân số có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Số dân và số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng liên tục.

Đúng → Dân tăng từ 5,2 → 6,03 triệu; lao động tăng từ 2,93 → 3,52 triệu → tăng đều từng năm.

b) Lực lượng lao động luôn chiếm trên 60 % tổng số dân.

Sai → Năm 2021: 3,52 / 6,03 ≈ 58,3%.

c) Lao động từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn so với tổng số dân.

Sai → Dân tăng +829,4 nghìn; lao động tăng +588,4 nghìn → dân số tăng nhanh hơn.

d) Tỉ trọng lao động trong tổng dân số có xu hướng giảm.

Đúng → Tỉ lệ 2010: 56,3% → 2015: 60,9% → 2021: 58,3% → có xu hướng giảm nhẹ sau khi đạt đỉnh.

75. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của cả nước và vùng Tây Nguyên năm 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Loại cây

Vùng

Cà phê

Hồ tiêu

Cao su

Điều

Chè

Cả nước

1 838,0

275,8

1 272,0

399,2

1 091,1

Tây Nguyên

1 748,2

200,8

287,7

85,4

135,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.645)

a) Cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất, chè chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

b) Cà phê và hồ tiêu chiếm tỉ trọng cao trên 70 %.

c) Cao su chiếm tỉ trọng thấp hơn so với điều.

d) Cao su, điều và chè chiếm tỉ trọng thấp dưới 20 %.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất, chè chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

Đúng → Cà phê: 1748,2/1838 ≈ 95% sản lượng cả nước, chè: 135,9/1091,1 ≈ 12%, là thấp nhất.

b) Cà phê và hồ tiêu chiếm tỉ trọng cao trên 70 %.

Đúng → Cà phê (1748,2/1838 ≈ 95%), hồ tiêu (200,8/275,8 ≈ 72,8%) → đều trên 70%.

c) Cao su chiếm tỉ trọng thấp hơn so với điều.

Sai → Cao su: 22,6% > điều: 21,4%.

d) Cao su, điều và chè chiếm tỉ trọng thấp dưới 20 %.

Sai → Cao su: 287,7/1272 ≈ 22,6% → cao hơn, nhưng điều & chè đều dưới 20%;

76. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2019 - 2023

(Đơn vị: nghìn m³)

Năm

2019

2021

2023

Trung du và miền núi Bắc Bộ

4315,1

4847,9

6043,0

Tây Nguyên

699,3

753,7

1083,6

Đồng bằng sông Cửu Long

801,8

797,3

882,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

a) Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục qua các năm.

b) So với các vùng, sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên luôn lớn nhất qua các năm.

c) Năm 2023 so với năm 2019, sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng nhanh hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d) Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng chủ yếu vùng do tích cực bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục qua các năm.

Đúng → Tăng từ 699,3 nghìn m³ lên 1083,6 nghìn m³ → tăng đều qua từng mốc năm.

b) So với các vùng, sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên luôn lớn nhất qua các năm.

Sai → Trung du & miền núi Bắc Bộ luôn cao hơn nhiều (2023: 6043 > 1083,6).

c) Năm 2023 so với năm 2019, sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng nhanh hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

ĐúngSản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng nhanh hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ (1,5 lần > 1,4 lần).

d) Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng chủ yếu vùng do tích cực bảo vệ rừng tự nhiên, phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

Sai → Phần lớn gỗ khai thác là từ rừng trồng sản xuất chứ không phải từ rừng tự nhiên hay bảo tồn.

77. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Dân số và mật độ dân số vùng Tây Nguyên giai đoạn 2005 - 2021

Năm

Dân số (triệu người)

Mật độ dân số (người/km²)

2005

4,87

91

2010

5,31

99

2015

5,71

106

2021

6,06

113

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

a) Dân số Tây Nguyên năm 2021 đã vượt mốc 6 triệu người.

b) Giai đoạn 2005 - 2021, mật độ dân số Tây Nguyên tăng nhanh hơn dân số.

c) Mật độ dân số Tây Nguyên năm 2021 vẫn thấp hơn trung bình cả nước.

d) Tốc độ gia tăng dân số của Tây Nguyên có xu hướng tăng dần.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Dân số Tây Nguyên năm 2021 đã vượt mốc 6 triệu người.

Đúng → Năm 2021: 6,06 triệu.

b) Giai đoạn 2005 - 2021, mật độ dân số Tây Nguyên tăng nhanh hơn dân số.

Sai → Dân số tăng 1,19 triệu người (~24,4%) → mật độ từ 91 → 113 (tăng ~24%) → tăng gần tương đương, không phải “nhanh hơn”.

c) Mật độ dân số Tây Nguyên năm 2021 vẫn thấp hơn trung bình cả nước.

Đúng → Năm 2021: Tây Nguyên 113 người/km², trong khi cả nước khoảng 290 người/km².

d) Tốc độ gia tăng dân số của Tây Nguyên có xu hướng tăng dần.

Sai → Tốc độ không tăng đều, có dấu hiệu giảm nhẹ do tỷ lệ sinh giảm, dân di cư giảm.

78. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính ở Tây Nguyên năm 2021 (Đơn vị: nghìn ha)

Loại cây

Cà phê

Hồ tiêu

Cao su

Ngô

Lúa

Diện tích

630,5

90,3

250,6

190,1

155,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

a) Cà phê là cây trồng chiếm diện tích nhỏ nhất ở Tây Nguyên.

b) Diện tích trồng ngô lớn hơn lúa và hồ tiêu.

c) Cao su là cây công nghiệp có diện tích đứng thứ hai sau cà phê.

d) Diện tích trồng lúa cao hơn cả ngô và cao su.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Cà phê là cây trồng chiếm diện tích nhỏ nhất ở Tây Nguyên.

Sai → Cà phê: 630,5 nghìn ha, lớn nhất trong các loại cây trồng.

b) Diện tích trồng ngô lớn hơn lúa và hồ tiêu.

Đúng → Ngô: 190,1 > lúa: 155,8 và hồ tiêu: 90,3.

c) Cao su là cây công nghiệp có diện tích đứng thứ hai sau cà phê.

Đúng → Cao su: 250,6 > hồ tiêu: 90,3 → đứng thứ hai sau cà phê.

d) Diện tích trồng lúa cao hơn cả ngô và cao su.

Sai → Lúa: 155,8 < ngô: 190,1 và < cao su: 250,6.

79. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Diện tích rừng tự nhiên

2 653,9

2 246,0

2 179,8

2 104,1

Diện tích rừng trồng

220,5

315,9

382,2

468,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Từ năm 2010 - 2021, diện tích rừng trồng ở nước ta mỗi năm tăng thêm bao nhiêu nghìn ha? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

22,6 nghìn ha

80. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1) 

Biểu đồ diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên giai đoạn 2015 - 2021

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2016 và 2022)

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

125,2 %

81. Tự luận
1 điểm

Năm 2021, diện tích trồng cây cà phê toàn vùng Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha và sản lượng đạt 1748,2 nghìn tấn. Năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

27 tạ/ha

82. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2022, vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 54,5 nghìn km2, tổng số dân là 6 092,4 nghìn người. Tính mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2022 (đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

112 người/km2

83. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, diện tích trồng cây cà phê toàn vùng Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha, sản lượng đạt 1 748,2 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

27 tạ/ha

84. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

Xem đáp án

95,1 %

85. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, diện tích tự nhiên của vùng Tây Nguyên là 5454,8 nghìn ha, trong đó, diện tích có rừng là 2585,7 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của vùng Tây Nguyên so với diện tích tự nhiên của vùng năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

47,4 %

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả