Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT154 lượt thi
85 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây?

Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi đại gia súc.

Trồng cây công nghiệp hàng năm, phát triển gia cầm.

Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm.

Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực, hoa màu.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 1-2:

Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

Năm

2010

2015

2021

Diện tích gieo trồng lúa (nghìn ha)

690,0

701,5

674,0

Sản lượng lúa (triệu tấn)

3,4

3,8

3,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

2. Tự luận
1 điểm

Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

5,8 tấn/ha

3. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng lúa ở Bắc Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

114,7 %

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa nào sau đây không phải của đường Hồ Chí Minh ở Bắc Trung Bộ?

Thúc đẩy kinh tế phía tây phát triển.

Hình thành mạng lưới đô thị mới.

Góp phần phân bố lại lao động.

Tạo động lực phát triển dải ven biển.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 6-8 dưới đây:

Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Tổng số dân (nghìn người)

10 129,8

10 487,9

10 999,7

11 152,6

- Dân thành thị (nghìn người)

1 705,7

2 155,8

2 639,0

2 846,4

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

0,93

1,09

1,06

0,93

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 86, 99; năm 2022, tr.109,115,128)

5. Tự luận
1 điểm

Tốc độ tăng trưởng của dân thành thị năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

66,9 %

6. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 so với năm 2010 giảm bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

8,7 %

7. Tự luận
1 điểm

Nếu năm 2022 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn là 0,93% thì tổng dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn người? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

11 256,3 nghìn người

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hạn chế tác động của cồn cát đến sản xuất nông nghiệp thì giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

Trồng rừng ở vùng núi.

Phát triển cây chịu hạn.

Trồng rừng ven biển.

Phát triển chuyên canh.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần

đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển.

hình thành vùng chuyên canh kết hợp với sản xuất.

tăng cường trồng rừng ven biển, đánh bắt thủy sản.

Xem đáp án

Lời giải: Bắc Trung Bộ có đủ loại địa hình: trung du, đồng bằng, ven biển → mỗi khu vực có thế mạnh riêng: cây CN, lúa, thủy sản… Muốn phát triển hiệu quả cần khai thác tổng hợp các thế mạnh đó.

→ Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc làm đường hầm ô tô Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ góp phần

làm tăng khả năng vận chuyển tuyến Đông - Tây.

mở rộng giao thương với nước bạn Cam-pu-chia.

rút ngắn khoảng cách từ đất liền ra biển, các đảo.

tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc - Nam.

Xem đáp án

Lời giải: Đường hầm Hoành Sơn và Hải Vân nằm trên QL1A và đường sắt Bắc – Nam → tăng lưu thông tuyến Bắc – Nam.

→ Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề cần chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

đẩy mạnh đánh bắt gần bờ, hạn chế đánh bắt ở xa bờ.

hạn chế việc đánh bắt để bảo vệ môi trường ven biển.

khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

ngừng khai thác ở ven bờ, chú trọng đánh bắt xa bờ.

Xem đáp án

Lời giải: Nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm do khai thác quá mức → cần chú ý khai thác hợp lí + bảo vệ môi trường.

→ Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là 

nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.

tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.

tạo ra nguồn thức ăn chính cho ngành chăn nuôi.

hạn chế xâm ngập mặn, triều cường từ biển vào.

Xem đáp án

Lời giải: Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn, chủ yếu là rừng sản xuất → cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy…

→ Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

truyền thống chăn nuôi.

nguồn thức ăn được đảm bảo.

nhu cầu thị trường lớn.

điều kiện sinh thái thích hợp.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

Việc nuôi thuỷ sản nước mặn ít được chú trọng.

Nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.

Chủ yếu đánh bắt ven bờ, đánh xa bờ hạn chế.

Phần lớn tàu thuyền của vùng có công suất nhỏ.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ do 

giải quyết nhiều việc làm cho dân cư.

thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.

tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.

khai thác, sử dụng hợp lí thế mạnh.

Xem đáp án

Lời giải: Chuyển từ trồng trọt sang nuôi trồng thủy sản → tăng sản lượng, sản phẩm hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu nông thôn.

→ Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

Nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.

Địa hình phân hoá từ tây sang đông.

Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?

Đất fe-ra-lit phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi.

Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất

Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.

Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.

cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.

nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.

Xem đáp án

Lời giải: Bắc Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh → phù hợp trồng cây vụ đông (ngô, khoai, rau…).

→ Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?

Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.

Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.

Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.

Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút nguồn đầu tư.

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế và phân bố lại nguồn lao động.

góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây.

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía Tây.

Xem đáp án

Lời giải: Tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua khu vực miền núi phía Tây - vùng này trước đây khó tiếp cận → tuyến đường giúp thúc đẩy kinh tế - xã hội ở đây.

→ Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình cả nước.

Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.

Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.

Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

xây dựng các hồ thủy lợi.

xây dựng đê, kè chắn sóng.

bảo vệ và phát triển rừng.

di dân đến các vùng khác.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.

vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.

nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.

Xem đáp án

Lời giải: Khí hậu Bắc Trung Bộ: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa rõ rệt → thuận lợi phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng.

→ Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là

có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại.

cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.

lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.

Xem đáp án

Lời giải: Bắc Trung Bộ là vùng có lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt…

→ Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

nguồn nguyên liệu phong phú.

cơ sở hạ tầng của vùng phát triển.

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ không thể hiện rõ vai trò nào sau đây?

Bảo vệ môi trường sống của động vật; giữ gìn nguồn gen động, thực vật quý hiếm.

Tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và khai thác các loại gỗ quý.

Chắn gió, bão và ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy xâm lấn ruộng đồng, làng mạc.

Điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.

Xem đáp án

Lời giải: Việc bảo vệ rừng chủ yếu nhằm phòng chống thiên tai, điều hoà nước, bảo vệ môi trường sống,... Tạo cảnh quan và khai thác gỗ quý không phải là mục tiêu chính.

→ Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

hạn chế áp dụng công nghệ hiện đại.

chủ yếu theo hình thức quảng canh.

đối tượng nuôi ngày càng đa dạng.

sản lượng nuôi trồng liên tục giảm.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp, bao gồm:

nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.

nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.

công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ có tác động trong việc

tạo thế liên hoàn đối với phát triển kinh tế theo không gian.

bảo vệ nguồn nước.

bảo vệ tốt tài nguyên rừng.

thúc đẩy kinh tế ở các tỉnh miền núi.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Lúa trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Trị.

Cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.

Mía được trồng chủ yếu ở đất cát ven biển.

Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc

trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.

trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.

trồng rừng, trồng rau quả cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ.

trồng cây công nghiệp, cây rau đậu và chăn nuôi lợn.

Xem đáp án

Lời giải: Địa hình đồi núi rộng, khí hậu có mùa đông lạnh → phù hợp:

  • Cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê...
  • Cây ăn quả: cam, bưởi, mận...
  • Gia súc lớn: trâu, bò (chăn thả trên đồi núi).
  • Trồng rừng: do có diện tích đất rừng lớn.

→ Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để

phát triển kinh tế biển.

nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

trồng rau vụ đông.

trồng lúa có năng suất cao.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây? 

Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.

Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.

Đang phát triển theo hướng hàng hoá.

Gia cầm nuôi theo trang trại hạn chế.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong việc

chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.

điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...

tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.

khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng tự nhiên ở phía Tây có vai trò bảo vệ nguồn sinh thái, điều hòa dòng chảy, hạn chế thiên tai.

→ Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phòng chống thiên tại ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.

xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.

phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.

Xem đáp án

Lời giải:Bắc Trung Bộ hay bị lũ quét, lũ nguồn, bão biển, cát bay… → Cần giải pháp tổng thể:

  • Rừng đầu nguồn: giữ nước, ngăn lũ.
  • Rừng ven biển: chắn sóng, ngăn xâm nhập mặn.

→ Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

các đầm phá trải dài theo bắc - nam.

nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.

có rất nhiều ngư trường trọng điểm.

nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?

Dân cư có nhiều kinh nghiệm.

Ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.

Công nghiệp chế biến chưa phát triển.

Xem đáp án

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

Đóng vai trò thứ yếu trong sản xuất.

Chú trọng sản xuất theo hướng hàng hoá.

Tập trung vào sản xuất quảng canh.

Chỉ phát triển ở vùng đồng bằng ven biển.

Xem đáp án

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố chính giúp dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ phát triển cây lương thực và cây công nghiệp hàng năm là

đất phèn, đất pha cát.

đất phù sa, đất pha cát.

đất đỏ badan, đất xám.

đất phù sa cổ, đất xám.

Xem đáp án

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất để phát triển ngành nào sau đây?

chăn nuôi gia súc lớn.

chuyên canh cây chè.

phát triển ngư nghiệp.

khai thác khí tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính giúp Bắc Trung Bộ có cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng là

đất phân hoá đa dạng, lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang.

Các loại đất khác nhau; địa hình, khí hậu phân hoá.

đường bờ biển khúc khuỷu, gió mùa Đông Bắc thổi.

sông ngòi dày đặc, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Xem đáp án

Lời giải: Sự đa dạng về địa hình (đồi núi, đồng bằng, biển), khí hậu (nhiệt đới, có mùa đông lạnh), giúp đa dạng sản phẩm từ cây lúa, công nghiệp, cây vụ đông, thủy sản...

→ Chọn B.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi ở Bắc Trung Bộ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động nào sau đây?

Du lịch, thủy lợi, khai thác hải sản.

Sản xuất đồ uống, thủy lợi, vận tải.

Thủy điện, du lịch, chăn thả gia súc.

Thủy lợi, giao thông vận tải, du lịch.

Xem đáp án

Lời giải:Sông ở đây ngắn, dốc, nhiều nước vào mùa mưa → thuận lợi:

  • Thủy lợi: tưới tiêu nông nghiệp.
  • Giao thông vận tải nội vùng.
  • Du lịch sông nước (Phong Nha, Sông Lam...).

→ Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động trồng trọt ở Bắc Trung Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

sản xuất hướng lập trung.

phần lớn là cây cận nhiệt.

chưa ứng dụng công nghệ.

tập trung ở các đồng bằng.

Xem đáp án

Chọn A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật trong chăn nuôi hiện nay ở Bắc Trung Bộ là

thức ăn dồi dào, chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

cơ cấu vật nuôi đa dạng, hiệu quả kinh tế cao.

xây dựng trang trại, tạo ít sản phẩm hàng hóa.

phát triển rất nhanh chóng, chiếm tỉ trọng cao.

Xem đáp án

Chọn B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển chăn nuôi hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là

sử dụng các giống mới, đa dạng vật nuôi.

sản xuất trang trại, gắn với cơ sở chế biến.

đảm bảo thức ăn, phòng chống dịch bệnh.

hiện đại chuồng trại, tăng nguồn lao động.

Xem đáp án

Lời giải: Chăn nuôi hàng hóa tức là chăn nuôi quy mô lớn để cung cấp sản phẩm ra thị trường, chứ không chỉ phục vụ tự cung tự cấp. Điều kiện tiên quyết để duy trì quy mô lớn là:

- Thức ăn đầy đủ, ổn định quanh năm,

- Kiểm soát dịch bệnh tốt để tránh thiệt hại lớn.

→ Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chính của việc đẩy mạnh chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ là

giải quyết việc làm, cung cấp cho chế biến.

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh.

tạo sản phẩm hàng hoá, nâng cao thu nhập.

tăng sản lượng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

Xem đáp án

Lời giải: Chăn nuôi hàng hóa giúp tạo sản phẩm để bán, tăng thu nhập cho người dân.

→ Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cây công nghiệp ở Bắc Trung Bộ chủ yếu để

nâng cao sản lượng hàng, xây thương hiệu.

tăng năng suất, nâng chất lượng sản phẩm.

mở rộng diện tích sản xuất, nâng mức sống.

tăng giá trị nông sản, phòng chống thiên tai.

Xem đáp án

Lời giải: Công nghệ cao giúp tăng năng suất – chất lượng → đáp ứng yêu cầu thị trường.

→ Chọn B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là

sử dụng hợp lí tự nhiên, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống dân cư.

tăng sản xuất hàng hóa, nâng vị thế vùng, khai thác tốt các tiềm năng.

đa dạng nông sản, phát triển mô hình kinh tế mới, khai thác thế mạnh.

giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, hạn chế nạn du canh.

Xem đáp án

Lời giải: Sản xuất cây công nghiệp tận dụng tốt tài nguyên, thúc đẩy kinh tế vùng miền núi.

→ Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

tăng diện tích đất trồng, phát triển thị trường, đa dạng cơ cấu sản phẩm.

gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.

xây dựng thương hiệu sản phẩm, tập trung thâm canh, mở rộng chế biến.

lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.

Xem đáp án

Lời giải: Cần sản xuất chuyên canh, gắn chế biến – tiêu thụ – kỹ thuật hiện đại.

→ Chọn B.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu khai thác thế mạnh trồng trọt vùng đồi Bắc Trung Bộ là

Phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.

Chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.

Tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.

Thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.

Xem đáp án

Lời giải: Địa hình đồi thích hợp cây lâu năm (chè, keo, cao su...), mô hình trang trại, gắn với chế biến.

→ Chọn B.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò chính của việc thành lập khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Bắc Trung Bộ là

bảo tồn nguồn gen, giải quyết tốt việc làm.

sản xuất giống cây, chế biến gỗ và lâm sản.

chế biến gỗ và lâm sản, phòng chống lũ lụt.

khai thác gỗ, lâm sản; trồng và bảo vệ rừng.

Xem đáp án

Lời giải: Mục đích chính là ứng dụng CN cao để sản xuất giống cây, tăng hiệu quả kinh tế – kỹ thuật.

→ Chọn B.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Trồng rừng ven biển Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu là

Ngăn cát bay và cát chảy, hạn chế xâm thực bờ biển.

Bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen sinh vật.

Điều hòa nguồn nước, hạn chế lũ đột ngột trên sông.

Phòng chống lũ quét, cung cấp gỗ và lâm sản giá trị.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng ven biển giúp chắn gió, ngăn cát, bảo vệ đê biển, giảm xói lở.

→ Chọn A.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển rừng phòng hộ ở Bắc Trung Bộ chủ yếu nhằm phòng tránh

sạt lở đất, bão nhiệt đới, cát bay cát chảy, gió phơn.

Xói mòn đất, lũ nguồn, áp thấp, ô nhiễm mặt biển.

ngập mặn, ngập lụt, suy giảm nguồn gen, hạn hán.

cát bay cát chảy, bão nhiệt đới, áp thấp, thiếu nước.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng phòng hộ có chức năng chắn gió, giữ đất, chống xói mòn, cát bay, thiên tai...

→ Chọn A.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ và phát triển rừng ở Bắc Trung Bộ là

phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, ứng phó thiên tai.

hạn chế cát bay, bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp.

khắc phục thiên tai, tăng trưởng kinh tế, thu hút nguồn vốn.

phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, điều hòa nguồn nước.

Xem đáp án

Lời giải: Rừng giúp điều hòa nước, bảo vệ môi trường, đồng thời tạo việc làm, phát triển kinh tế.

→ Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn lợi thủy sản ở Bắc Trung Bộ đang bị suy giảm chủ yếu do

hạn chế nuôi trồng, môi trường nước ô nhiễm.

ảnh hưởng của thiên tai, trang thiết bị hạn chế.

khai thác quá mức, tập trung đánh bắt ven bờ.

ô nhiễm môi trường, tác động biến đổi khí hậu.

Xem đáp án

Lời giải: Đánh bắt quá mức ở ven bờ → cạn kiệt nguồn cá.

→ Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm giảm số ngày ra khơi ở Bắc Trung Bộ là

ảnh hưởng của bão, gió mùa đông.

nâng cấp các cảng, nạo vét phù sa bồi tụ.

nguồn lợi thủy sản suy giảm, biển rộng.

địa hình bờ biển phức đa dạng và phức tạp.

Xem đáp án

Chọn A

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố chủ yếu làm sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ tăng là

mở rộng thị trường, đẩy mạnh khai thác, phát triển nuôi trồng.

chính sách phát triển, nâng cấp cảng cá, phát triển công nghiệp.

ứng dụng công nghệ, nâng cấp cảng cá, phát triển công nghiệp.

hiện đại tàu thuyền, tìm kiếm ngư trường mới, liên kết sản xuất.

Xem đáp án

Lời giải: Trong những năm gần đây, sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ tăng rõ rệt không phải chỉ nhờ khai thác mà chủ yếu nhờ:

- Mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nước mặn – nước lợ ven biển, áp dụng công nghệ cao hơn.

- Đẩy mạnh khai thác hợp lý, tránh tập trung vào ven bờ, mở rộng ra xa bờ.

- Thị trường tiêu thụ được mở rộng, thu hút đầu tư và hỗ trợ từ nhà nước → khuyến khích sản xuất.

→ Chọn A.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

cải tạo môi trường tự nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ven biển.

hạn chế suy giảm nguồn lợi, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp.

tạo nhiều việc làm cho người dân, phát huy lợi thế sẵn có của vùng.

tạo sản phẩm hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.

Xem đáp án

Lời giải: Nuôi trồng thủy sản → tăng sản phẩm hàng hóa, chuyển đổi sinh kế nông dân ven biển.

→ Chọn D.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ chủ yếu nhằm

khai thác hiệu quả, tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh sản xuất.

gia tăng sản lượng, đảm bảo nguyên liệu, phát triển dịch vụ.

thúc đẩy công nghiệp, bảo vệ nguồn lợi, phát huy thế mạnh.

phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, khẳng định chủ quyền.

Xem đáp án

Lời giải: Xa bờ → vừa tăng sản lượng, bảo vệ nguồn lợi ven bờ, lại góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.

→ Chọn D.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm tự nhiên nào là cơ sở để hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

Sinh vật biển phong phú, rừng có nhiều gỗ quý.

Nhiều loại đất, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Lãnh thổ kéo dài bắc - nam, một mùa đông lạnh.

Lãnh thổ hẹp ngang, địa hình phân hóa đa dạng.

Xem đáp án

Chọn D

61. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Bắc Trung Bộ có lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ đông sang tây với 3 dải địa hình phổ biến là núi và đồi phía tây; đồng bằng ven biển; vùng biển và thềm lục địa phía đông. Cấu trúc lãnh thổ giúp Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.Bắc Trung Bộ có số dân đông, lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và ứng phó với thiên tai. Khoa học - công nghệ trong sản xuất và chế biến được ứng dụng ngày càng rộng rãi, phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp, góp phần hình thành các trang trại, vùng chuyên canh và tạo sản phẩm nông nghiệp đặc trưng.”

a) Các trang trại, vùng chuyên canh được hình thành dựa trên những lợi thế vốn có của cùng Bắc Trung Bộ.

b) Bắc Trung Bộ có thể hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư theo không gian nhờ hình dạng lãnh thổ và đặc điểm cấu trúc lãnh thổ từ đông sang tây.

c) Lãnh thổ của Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống đông, hẹp từ nam sang tây.

d) Lực lượng lao động của Bắc Trung Bộ dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong trồng lúa nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Các trang trại, vùng chuyên canh được hình thành dựa trên những lợi thế vốn có của cùng Bắc Trung Bộ.

Đúng → Vùng có cấu trúc địa hình đa dạng (núi – đồng bằng – biển), dân đông, lao động giàu kinh nghiệm, ứng dụng KH-CN phù hợp điều kiện sinh thái, hình thành trang trại, vùng chuyên canh.

b) Bắc Trung Bộ có thể hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư theo không gian nhờ hình dạng lãnh thổ và đặc điểm cấu trúc lãnh thổ từ đông sang tây.

Đúng → Cấu trúc lãnh thổ rõ ràng từ Tây (núi) → Đông (đồng bằng, biển) thuận lợi cho phân bố cơ cấu nông – lâm – ngư hợp lý theo không gian.

c) Lãnh thổ của Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống đông, hẹp từ nam sang tây.

Sai → Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp từ Đông sang Tây.

d) Lực lượng lao động của Bắc Trung Bộ dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong trồng lúa nước.

Sai → Lao động của Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm trong trồng lúa nước kém.

62. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các thiên tai như bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, cát bay, cát chảy,... gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Năng suất lao động chưa cao; cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt ở khu vực phía tây gây khó khăn cho hoạt động sản xuất.

a) Nhà nước cần có các chính sách thích hợp để hạn chế và khắc phục những thiệt hại do thiên tai.

b) Bắc Trung Bộ có năng suất lao động cao, kinh tế phát triển vượt bậc so với các vùng khác.

c) Khu vực Bắc Trung Bộ chịu nhiều thiên tai do tác động của khí hậu kết hợp với độ cao.

d) Khu vực phía tây gây khó khăn cho hoạt động sản xuất do điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội kém phát triển.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nhà nước cần có các chính sách thích hợp để hạn chế và khắc phục những thiệt hại do thiên tai.

Đúng → Vùng chịu nhiều thiên tai (bão, lũ, cát bay…), ảnh hưởng đến sản xuất → cần chính sách thích hợp để giảm thiệt hại.

b) Bắc Trung Bộ có năng suất lao động cao, kinh tế phát triển vượt bậc so với các vùng khác.

Sai → Năng suất lao động còn chưa cao, cơ sở vật chất – kỹ thuật hạn chế, nhất là vùng phía Tây.

c) Khu vực Bắc Trung Bộ chịu nhiều thiên tai do tác động của khí hậu kết hợp với độ cao.

Sai → Khu vực Bắc Trung Bộ chịu nhiều thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt là bão, lũ lụt, sạt lở đất và các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa đá, dông lốc.

d) Khu vực phía tây gây khó khăn cho hoạt động sản xuất do điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội kém phát triển.

Đúng → Phía Tây là vùng núi, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu → gây trở ngại cho sản xuất.

63. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đã hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh.”

a) Bắc Trung Bộ có bò sữa phát triển mạnh do giá sản phẩm tăng cao và thị trường tiêu thụ lớn.

b) Hiện nay, ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ đã được áp dụng công nghệ và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

c) Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng đầu cả nước.

d) Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh nhờ có diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Bắc Trung Bộ có bò sữa phát triển mạnh do giá sản phẩm tăng cao và thị trường tiêu thụ lớn.

SaiBắc Trung Bộ có bò sữa phát triển mạnh do điều kiện tự nhiên, nguồn thức ăn và nhu cầu thị trường.

b) Hiện nay, ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ đã được áp dụng công nghệ và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Đúng → Mô hình công nghệ cao đã được áp dụng → hiệu quả kinh tế cao.

c) Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, đàn bò đứng đầu cả nước.

Sai → Đứng thứ hai cả nước, không phải đầu.

d) Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh nhờ có diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn.

Đúng → Các tỉnh này có vùng đồi núi, đồng cỏ rộng thuận lợi phát triển chăn nuôi trâu, bò.

64. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Diện tích rừng Bắc Trung Bộ chiếm 21,2% diện tích rừng toàn quốc (năm 2021). Diện tích rừng trồng tăng nhanh. Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình là các tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất. Bắc Trung Bộ có một số vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới để vừa bảo vệ rừng vừa phát triển du lịch.”

a) Việc bảo vệ rừng và trồng rừng ở vùng Bắc Trung Bộ nhằm ngăn chặn tác hại của lũ lụt đột ngột.

b) Một trong những tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa.

c) Vườn quốc gia của vùng Bắc Trung Bộ chưa có vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới.

d) Diện tích rừng trồng tăng nhanh là nhờ chính sách phát triển lâm nghiệp thích hợp của vùng Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Việc bảo vệ rừng và trồng rừng ở vùng Bắc Trung Bộ nhằm ngăn chặn tác hại của lũ lụt đột ngột.

Đúng → Trồng, bảo vệ rừng góp phần hạn chế lũ lụt, sạt lở, bảo vệ môi trường.

b) Một trong những tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa.

Đúng → Thanh Hóa cùng với Nghệ An, Quảng Bình là những tỉnh có diện tích rừng trồng lớn.

c) Vườn quốc gia của vùng Bắc Trung Bộ chưa có vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Sai → Có một số vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển được công nhận.

d) Diện tích rừng trồng tăng nhanh là nhờ chính sách phát triển lâm nghiệp thích hợp của vùng Bắc Trung Bộ.

Đúng → Chính sách phát triển lâm nghiệp hiệu quả giúp tăng diện tích rừng trồng.

65. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Thuỷ sản là ngành được chú trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ. Sản lượng thuỷ sản liên tục tăng qua các năm. Trong đó, sản lượng thuỷ sản khai thác chiếm phần lớn tổng sản lượng thuỷ sản (73,6% năm 2021).”

a) Trong sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ thì thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ hơn thủy sản khai thác.

b) Thuận lợi để vùng Bắc Trung Bộ nuôi trồng thuỷ sản là đường bờ biển dài, có nhiều đảo ven bờ.

c) Bắc Trung Bộ đẩy mạnh khai thác xa bờ vì nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm.

d) Nuôi trồng thuỷ sản đang hướng đến sản xuất hàng hoá, đầu tư vào công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị của sản phẩm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Trong sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ thì thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ hơn thủy sản khai thác.

Đúng → Khai thác chiếm tới 73,6% (năm 2021), nuôi trồng nhỏ hơn.

b) Thuận lợi để vùng Bắc Trung Bộ nuôi trồng thuỷ sản là đường bờ biển dài, có nhiều đảo ven bờ.

Sai → Thuận lợi chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn ở Bắc Trung Bộ là đường bờ biển dài, nhiều đầm phá, bãi triều.

c) Bắc Trung Bộ đẩy mạnh khai thác xa bờ vì nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm.

Đúng → Khai thác ven bờ quá mức → chuyển hướng ra xa bờ.

d) Nuôi trồng thuỷ sản đang hướng đến sản xuất hàng hoá, đầu tư vào công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị của sản phẩm.

Đúng → Tăng cường chế biến và nuôi theo hướng hàng hóa nâng cao giá trị.

66. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây, tạo thuận lợi cho phát triển tổng hợp nông - lâm - ngư nghiệp.”

a) Đồng bằng rộng và đất cát pha phù hợp trồng cây lương thực.

b) Địa hình phía Tây chủ yếu là đồi núi, thích hợp phát triển chăn nuôi, trồng rừng.

c) Vùng không có điều kiện phát triển ngành ngư nghiệp.

d) Dải ven biển có nhiều đầm phá, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Đồng bằng rộng và đất cát pha phù hợp trồng cây lương thực.

Sai → Đất cát pha không phù hợp để trồng lúa nước nhưng lại thích hợp cho một số cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá. 

b) Địa hình phía Tây chủ yếu là đồi núi, thích hợp phát triển chăn nuôi, trồng rừng.

Đúng → Đồi núi phía Tây là thế mạnh để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.

c) Vùng không có điều kiện phát triển ngành ngư nghiệp.

Sai → Có bờ biển dài, nhiều đầm phá → điều kiện rất tốt để phát triển ngư nghiệp.

d) Dải ven biển có nhiều đầm phá, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

Đúng → Các đầm phá như Tam Giang – Cầu Hai, vùng nước lợ thích hợp nuôi trồng thủy sản.

67. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Lúa vẫn là cây lương thực chính của vùng Bắc Trung Bộ, nhưng gặp nhiều khó khăn về thời tiết và diện tích canh tác.”

a) Diện tích đất trồng lúa rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng.

b) Gặp hạn hán, lũ lụt làm giảm năng suất lúa.

c) Người dân vẫn trồng lúa nhiều vụ/năm ở các cánh đồng ven sông.

d) Lúa là cây trồng không quan trọng với vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Diện tích đất trồng lúa rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng.

Sai → Diện tích nhỏ hơn rất nhiều so với ĐBSH.

b) Gặp hạn hán, lũ lụt làm giảm năng suất lúa.

Đúng → Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu hạn hán, bão lũ → ảnh hưởng đến năng suất lúa.

c) Người dân vẫn trồng lúa nhiều vụ/năm ở các cánh đồng ven sông.

Đúng → Các vùng đất phù sa ven sông như sông Mã, sông Cả cho phép trồng lúa nhiều vụ.

d) Lúa là cây trồng không quan trọng với vùng.

Sai → Lúa vẫn là cây lương thực chính của vùng, dù gặp nhiều khó khăn.

68. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Chăn nuôi gia súc là thế mạnh của vùng miền núi phía Tây Bắc Trung Bộ.”

a) Bò, trâu được nuôi nhiều ở vùng đồi, núi.

b) Vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi để phát triển chăn nuôi.

c) Chăn nuôi thường gắn với trồng rừng đầu nguồn.

d) Các trang trại chăn nuôi gia súc đang được mở rộng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Bò, trâu được nuôi nhiều ở vùng đồi, núi.

Đúng → Địa hình đồi núi phù hợp với chăn thả đại gia súc.

b) Vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi để phát triển chăn nuôi.

Sai → Điều kiện tự nhiên (đồi núi, đồng cỏ) thuận lợi để phát triển chăn nuôi.

c) Chăn nuôi thường gắn với trồng rừng đầu nguồn.

Sai → Đây là hai hoạt động không liên quan đến nhau.

d) Các trang trại chăn nuôi gia súc đang được mở rộng.

Đúng → Mô hình trang trại đang phát triển ở nhiều địa phương phía Tây.

69. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trồng rừng kinh tế và bảo vệ rừng đầu nguồn là một nội dung quan trọng trong phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ.”

a) Diện tích rừng sản xuất đang có xu hướng giảm mạnh.

b) Rừng phòng hộ ven biển giúp chắn gió, chắn cát.

c) Vùng có diện tích trồng rừng phủ xanh đất trống lớn.

d) Khai thác gỗ, lâm sản cần đi đôi với bảo vệ rừng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Diện tích rừng sản xuất đang có xu hướng giảm mạnh.

Sai → Không có dữ liệu khẳng định xu hướng giảm mạnh, thực tế rừng trồng tăng nhanh.

b) Rừng phòng hộ ven biển giúp chắn gió, chắn cát.

Đúng → Đây là chức năng chính của rừng phòng hộ ven biển.

c) Vùng có diện tích trồng rừng phủ xanh đất trống lớn.

Sai → Chỉ có một vài tỉnh như Quảng Bình, Nghệ An có diện tích phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d) Khai thác gỗ, lâm sản cần đi đôi với bảo vệ rừng.

Đúng → Đây là nguyên tắc phát triển lâm nghiệp bền vững.

70. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Bắc Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, đặc biệt là khai thác xa bờ và nuôi trồng ven biển.”

a) Bờ biển ngắn và ít vũng, vịnh nên không thích hợp phát triển thủy sản.

b) Các cảng cá như Cửa Hội, Lạch Hới thuận lợi cho khai thác biển.

c) Nhiều địa phương nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ.

d) Hoạt động khai thác biển chỉ tập trung ở các tỉnh phía Bắc.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Bờ biển ngắn và ít vũng, vịnh nên không thích hợp phát triển thủy sản.

Sai → Vùng có bờ biển dài, nhiều đầm phá → rất thích hợp phát triển thủy sản.

b) Các cảng cá như Cửa Hội, Lạch Hới thuận lợi cho khai thác biển.

Đúng → Đây là các cảng cá lớn giúp ngư dân khai thác và tiêu thụ sản phẩm.

c) Nhiều địa phương nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ.

Đúng → Các tỉnh ven biển (Quảng Bình, Hà Tĩnh...) phát triển nuôi tôm, cá nước mặn – nước lợ.

d) Hoạt động khai thác biển chỉ tập trung ở các tỉnh phía Bắc.

Sai → Các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế đều khai thác biển.

71. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Hoạt động nuôi trồng thủy sản ven biển đang phát triển mạnh, góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.”

a) Người dân ven biển thường nuôi cá lồng bè ở cửa sông và đầm phá.

b) Nuôi trồng thủy sản không có ý nghĩa về kinh tế.

c) Kĩ thuật nuôi trồng ngày càng vẫn còn lạc hậu, thô sơ.

d) Một số vùng ven biển bị ô nhiễm do nuôi trồng thiếu quy hoạch.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Người dân ven biển thường nuôi cá lồng bè ở cửa sông và đầm phá.

Đúng → Đây là hình thức phổ biến, tận dụng môi trường nước lợ ở cửa sông, đầm phá.

b) Nuôi trồng thủy sản không có ý nghĩa về kinh tế.

Sai → Có vai trò lớn trong tạo việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

c) Kĩ thuật nuôi trồng ngày càng vẫn còn lạc hậu, thô sơ.

Sai → Mặc dù còn khó khăn, nhưng nhiều nơi đã ứng dụng công nghệ cao, mô hình tiên tiến.

d) Một số vùng ven biển bị ô nhiễm do nuôi trồng thiếu quy hoạch.

Đúng → Thực tế, việc nuôi trồng thiếu quy hoạch gây ô nhiễm nước, ảnh hưởng đến môi trường biển.

72. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Việc phát triển nông - lâm - ngư nghiệp tổng hợp giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái vùng Bắc Trung Bộ.”

a) Mô hình VAC được mở rộng ở nhiều nơi.

b) Chuyển đổi đất rừng sang đô thị hóa là hướng ưu tiên.

c) Phát triển tổng hợp giúp hạn chế xói mòn, lũ quét.

d) Mô hình nông nghiệp công nghệ cao phổ biến rộng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Mô hình VAC được mở rộng ở nhiều nơi.

Đúng → Mô hình Vườn – Ao – Chuồng phù hợp điều kiện sản xuất của vùng, góp phần bảo vệ môi trường.

b) Chuyển đổi đất rừng sang đô thị hóa là hướng ưu tiên.

Sai → Việc chuyển đổi đất rừng là hạn chế, không phải hướng ưu tiên phát triển bền vững.

c) Phát triển tổng hợp giúp hạn chế xói mòn, lũ quét.

Đúng → Kết hợp trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản giúp bảo vệ đất, giảm thiên tai.

d) Mô hình nông nghiệp công nghệ cao phổ biến rộng.

Sai → Mới chỉ được triển khai bước đầu, chưa phổ biến rộng do hạn chế về vốn và trình độ.

73. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Khó khăn trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên tai, cơ sở hạ tầng và trình độ sản xuất còn hạn chế.”

a) Hạn hán, bão lũ gây thiệt hại thường xuyên.

b) Nhiều địa phương đã hoàn toàn cơ giới hóa nông nghiệp.

c) Một số vùng còn thiếu vốn và kỹ thuật sản xuất.

d) Cơ sở chế biến nông - lâm - thủy sản phát triển vượt bậc nhất cả nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hạn hán, bão lũ gây thiệt hại thường xuyên.

Đúng → Là đặc điểm khí hậu của Bắc Trung Bộ, gây ảnh hưởng lớn đến nông – lâm – ngư nghiệp.

b) Nhiều địa phương đã hoàn toàn cơ giới hóa nông nghiệp.

Sai → Tỷ lệ cơ giới hóa còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng núi phía Tây.

c) Một số vùng còn thiếu vốn và kỹ thuật sản xuất.

Đúng → Nhiều địa phương miền núi còn khó khăn về vốn, công nghệ sản xuất nông nghiệp.

d) Cơ sở chế biến nông - lâm - thủy sản phát triển vượt bậc nhất cả nước.

Sai → Cơ sở chế biến còn thiếu và yếu, chưa hiện đại như các vùng phát triển mạnh như Đông Nam Bộ.

74. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Một số địa phương ở Bắc Trung Bộ đã xây dựng được các vùng chuyên canh nông nghiệp hiệu quả.”

a) Nghệ An có vùng chuyên canh lúa, rau màu.

b) Không tỉnh nào ở vùng này có cây công nghiệp.

c) Thanh Hóa phát triển vùng nguyên liệu mía.

d) Một số vùng ven biển nuôi tôm thâm canh quy mô lớn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nghệ An có vùng chuyên canh lúa, rau màu.

Đúng → Nghệ An có đồng bằng lớn ven sông Cả, thuận lợi chuyên canh lúa, rau màu.

b) Không tỉnh nào ở vùng này có cây công nghiệp.

Sai → Nhiều nơi trồng chè, mía, cao su, đặc biệt là ở Thanh Hóa, Nghệ An.

c) Thanh Hóa phát triển vùng nguyên liệu mía.

Đúng → Thanh Hóa có nhà máy đường lớn, vùng nguyên liệu mía quy mô.

d) Một số vùng ven biển nuôi tôm thâm canh quy mô lớn.

Đúng → Như Quảng Bình, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế phát triển mô hình nuôi tôm thâm canh.

75. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Định hướng phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là tăng năng suất, hiệu quả và phát triển bền vững.”

a) Chỉ chú trọng vào mở rộng diện tích canh tác.

b) Áp dụng giống mới, kỹ thuật tiên tiến là xu hướng hiện nay.

c) Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với thị trường.

d) Cần nâng cao chất lượng lao động nông thôn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Chỉ chú trọng vào mở rộng diện tích canh tác.

Sai → Hướng phát triển là nâng cao hiệu quả, không phải mở rộng diện tích.

b) Áp dụng giống mới, kỹ thuật tiên tiến là xu hướng hiện nay.

Đúng → Nhằm tăng năng suất, chất lượng, thích ứng biến đổi khí hậu.

c) Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với thị trường.

Đúng → Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, gia tăng giá trị nông sản.

d) Cần nâng cao chất lượng lao động nông thôn.

Đúng → Lao động chất lượng thấp đang là hạn chế lớn cần khắc phục trong thời gian tới.

76. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng lúa đông xuân một số tỉnh của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Tỉnh

2010

2015

2020

2021

Thanh Hoá

727,1

785,1

748,9

770,5

Nghệ An

540,9

569,7

613,7

629,9

Hà Tĩnh

268,6

312,9

325,4

349,8

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.463; năm 2022, tr.612)

a) Nghệ An có sản lượng tăng liên tục và đứng thứ hai.

b) Sản lượng lúa của các tỉnh có xu hướng tăng liên tục.

c) Thanh Hoá có sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

d) Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa thấp nhất.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Nghệ An có sản lượng tăng liên tục và đứng thứ hai.

Đúng → Tăng liên tục từ 540,9 (2010) → 629,9 (2021), đứng thứ hai sau Thanh Hóa.

b) Sản lượng lúa của các tỉnh có xu hướng tăng liên tục.

Sai → Thanh Hóa có lúc giảm (năm 2020 thấp hơn 2015), không tăng liên tục.

c) Thanh Hoá có sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

Đúng → Luôn dẫn đầu trong ba tỉnh, sản lượng cao nhất mỗi năm.

d) Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa thấp nhất.

Sai → Tăng từ 268,6 → 349,8 (tăng 81,2); Nghệ An tăng 89, Nghệ An mới là cao nhất, không phải thấp nhất.

77. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng đàn gia súc của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn con)

Năm

Loại gia súc

2010

2015

2020

2021

Trâu

710,9

620,1

597,5

581,9

1 004,0

975,2

1 104,1

1 117,3

Lợn

3 287,7

3 050,1

2 442,0

2 503,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.490, 492, 494;năm 2022, tr.649, 651, 653)

a) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng trâu giảm liên tục.

b) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng bò tăng liên tục.

c) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng trâu giảm nhiều hơn lợn.

d) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng cả ba loại gia súc đều giảm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng trâu giảm liên tục.

Đúng → Từ 710,9 → 581,9, giảm liên tục qua các năm.

b) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng bò tăng liên tục.

Sai → Giảm nhẹ từ 2010 (1004,0) → 2015 (975,2) rồi mới tăng lại.

c) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng trâu giảm nhiều hơn lợn.

Sai → Trâu giảm 129 (710,9 → 581,9), lợn giảm 784,3 (3287,7 → 2503,4) → lợn giảm nhiều hơn.

d) Giai đoạn 2010 - 2021, số lượng cả ba loại gia súc đều giảm.

Sai → Bò tăng từ 2015 → 2021 (975,2 → 1117,3), không phải tất cả đều giảm.

78. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

2010

2015

2020

2021

Tổng số

338,0

496,4

669,5

696,2

Khai thác

240,9

343,6

495,4

512,2

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.517, 520; năm 2022, tr.683, 686)

a) Ngành khai thác luôn chiếm hơn 70 % toàn ngành.

b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

c) Tốc độ tăng trưởng ngành thuỷ sản tăng liên tục.

d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Ngành khai thác luôn chiếm hơn 70 % toàn ngành.

Sai → Năm 2015, ngành khai thác chỉ đạt 69,2 % so với tổng sản lượng.

b) Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.

Sai → Khai thác tăng nhiều hơn: +271,3 nghìn tấn (2010–2021), trong khi nuôi trồng +87 (ước tính).

c) Tốc độ tăng trưởng ngành thuỷ sản tăng liên tục.

Đúng → Tốc độ tăng trưởng của ngành thủy sản tăng liên tục từ 100% lên 206%.

d) Tỉ trọng ngành nuôi trồng có xu hướng giảm.

Đúng → Vì khai thác tăng nhanh hơn → làm giảm tỉ trọng nuôi trồng.

79. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Dân số trung bình của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

Dân số

2010

2015

2020

2021

Tổng số

10 129,8

10 487,9

10 999,7

11 152,6

Dân số nam

5 018,5

5 206,7

5 478,7

5 557,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 82; năm 2022, tr.109, 111)

a) Dân số tổng số của Bắc Trung Bộ liên tục tăng qua các năm từ 2010 đến 2021.

b) Năm 2020, dân số nam chiếm hơn một nửa tổng dân số của vùng.

c) Giai đoạn 2010-2021, dân số nam của Bắc Trung Bộ tăng thêm hơn 500 nghìn người.

d) Dân số tổng số năm 2021 giảm gần 1 triệu người so với năm 2010.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Dân số tổng số của Bắc Trung Bộ liên tục tăng qua các năm từ 2010 đến 2021.

Đúng → Tăng đều từ 10.129,8 → 11.152,6 nghìn người.

b) Năm 2020, dân số nam chiếm hơn một nửa tổng dân số của vùng.

Sai → 2020: nam 5478,7 / 10999,7 < 50%, chưa vượt một nửa.

c) Giai đoạn 2010-2021, dân số nam của Bắc Trung Bộ tăng thêm hơn 500 nghìn người.

Đúng → Tăng 539,2 nghìn người (từ 5018,5 → 5557,7).

d) Dân số tổng số năm 2021 giảm gần 1 triệu người so với năm 2010.

Sai → Tăng chứ không giảm, tăng hơn 1 triệu người.

80. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của Bắc Trung Bộ (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

2010

23,5

2,1

4,6

2015

27,2

2,5

6,8

2020

30,8

2,9

9,4

a) Trong giai đoạn 2010-2020, giá trị sản xuất nông nghiệp của Bắc Trung Bộ luôn tăng.

b) Giá trị sản xuất thủy sản năm 2020 gấp đôi so với năm 2010.

c) Lâm nghiệp là ngành có tốc độ tăng giá trị sản xuất cao nhất trong cả ba ngành.

d) Năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp lớn gấp hơn 3 lần so với thủy sản.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Trong giai đoạn 2010-2020, giá trị sản xuất nông nghiệp của Bắc Trung Bộ luôn tăng.

Đúng → Từ 23,5 → 30,8 nghìn tỉ đồng, tăng liên tục.

b) Giá trị sản xuất thủy sản năm 2020 gấp đôi so với năm 2010.

Đúng → 2020: 9,4 / 4,6 ≈ 2,04 lần → gấp đôi.

c) Lâm nghiệp là ngành có tốc độ tăng giá trị sản xuất cao nhất trong cả ba ngành.

Sai → Lâm nghiệp tăng từ 2,1 → 2,9 (+0,8), thấp hơn nông nghiệp (+7,3) và thủy sản (+4,8).

d) Năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp lớn gấp hơn 3 lần so với thủy sản.

Đúng → 30,8 / 9,4 ≈ 3,27 lần → lớn hơn 3 lần.

81. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích rừng và diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2015-2021

(Đơn vị: nghìn ha)

                                     Năm

Diện tích

2015

2020

2021

Tổng diện tích rừng

3 045,0

3 126,7

3 131,1

Trong đó: Diện tích rừng trồng

808,9

921,2

929,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, tính diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ năm 2021? ((làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

2202 nghìn ha

82. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)

Vật nuôi

2010

2021

Số lượng

Tỉ lệ so với cả nước

Số lượng

Tỉ lệ so với cả nước

Trâu (nghìn con)

710,9

24,4

581,9

25,7

(triệu con)

1,0

17,1

1,1

17,5

Lợn (triệu con)

3,2

12,0

2,5

10,8

Gia cầm (triệu con)

42,6

14,1

76,2

14,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)

Từ năm 2010 đến năm 2021, số lượng trâu ở Bắc Trung Bộ trung bình mỗi năm giảm bao nhiêu nghìn con? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

11,7 nghìn con

83. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021. (Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Sản lượng

2010

2015

2021

Thủy sản khai thác

240,9

353,7

512,2

Thủy sản nuôi trồng

97,1

142,8

183,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Tính tổng sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ tăng bao nhiêu nghìn tấn mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021. (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

Xem đáp án

32,6 nghìn tấn

84. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5 km, tổng số dân là 3 420,0 nghìn người. Tính mật độ dân số tỉnh Nghệ An năm 2022 (đơn vị tính: người/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

353 người/km

85. Tự luận
1 điểm

Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

26 kg/người

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả