Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng có đáp án
75 câu hỏi
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Có diện tích rộng lớn nhất nước ta.
Có biên giới giáp với Trung Quốc.
Tiếp giáp Bắc Trung Bộ, biển Đông.
Chọn B
Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời câu hỏi 14 - 15
Số lượng siêu thị của Hà Nội, Hải Phòng và vùng Đồng bằng sông Hồng đến 31/12/2023
Khu vực | Đồng bằng sông Hồng | Hà Nội | Hải Phòng |
Số lượng (siêu thị) | 324 | 130 | 28 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê, https://www.gso.gov.vn/)
Số lượng siêu thị của các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng là bao nhiêu siêu thị.
166 siêu thị
Số lượng siêu thị Hà Nội chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lượng siêu thị toàn vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
40,1 %
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
diện tích đất suy thoái tăng lên nhanh chóng.
đất hoang hóa ngày càng được mở rộng ra.
chất lượng về nguồn nước sạch giảm rõ rệt.
bình quân đất canh tác trên đầu người giảm.
Chọn D
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là
lao động có trình độ cao và phân bố dân cư khá đều.
nguồn lao động chuyên môn đông, có nhiều dân tộc.
dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.
tỉ lệ dân thành thị cao, mật độ dân số còn khá thấp.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Phần lớn dân số sống ở thành thị.
Là vùng đông dân nhất nước ta.
Có nguồn lao động trẻ và đông.
Lao động có kinh nghiệm sản xuất.
Chọn A
Về kinh tế - xã hội, vùng Đồng bằng sông Hồng có hạn chế chủ yếu nào sau đây?
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Sức ép tài nguyên, giải quyết việc làm.
Ô nhiễm môi trường xảy ra nhiều nơi.
Biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.
Chọn B
Khí hậu ở vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi phát triển
nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
nông nghiệp cận xích đạo và trồng cây ưu ấm vào mùa hạ.
đánh bắt thủy hải sản quanh năm và trồng cây công nghiệp.
các loại hình du lịch nghỉ dưỡng và chăn nuôi gia súc lớn.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Giá trị sản xuất công nghiệp thấp.
Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng.
Công nghiệp phát triển khá muộn.
Phát triển các ngành truyền thống.
Chọn B
Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do
có hai hệ thống sông lớn.
lượng mưa lớn quanh năm.
vị trí nằm tiếp giáp với biển.
địa hình khá bằng phẳng.
Chọn A
Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên.
đầu tư từ nước ngoài.
truyền thống sản xuất.
lao động và thị trường.
Chọn D
Để giải quyết tốt vấn đề lương thực, vùng Đồng bằng sông Hồng cần
nhập khẩu lương thực, hạn chế việc nhập cư.
thu hút lực lượng lao động các vùng khác tới.
đẩy mạnh thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
đẩy mạnh sản xuất lương thực và thực phẩm.
Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao, quỹ đất nông nghiệp hạn chế, nhưng lại có trình độ thâm canh cao. Do đó, để giải quyết tốt vấn đề lương thực, vùng này không thể mở rộng diện tích canh tác, mà cần:
- Tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua thâm canh (tăng cường đầu tư kỹ thuật, giống, phân bón…)
- Thay đổi cơ cấu mùa vụ để phù hợp hơn với điều kiện khí hậu, đất đai và nhu cầu thị trường.
→ Chọn C.
Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương theo đầu người thấp do
năng suất thấp.
diện tích nhỏ.
dân số đông.
đất nghèo nàn.
Chọn C
Những đặc điểm nào sau đây làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng?
Giáp hai vùng kinh tế lớn, có Thủ đô Hà Nội, có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giáp các vùng nguyên liệu lớn, có Thủ đô Hà Nội, có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giáp với Trung Quốc, có Thủ đô Hà Nội, có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Giáp vịnh Bắc Bộ, có Thủ đô Hà Nội, có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Lời giải: Vùng Đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược quan trọng là vì:
- Giáp các vùng nguyên liệu lớn: Phía Bắc và Tây Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ – nơi giàu tài nguyên khoáng sản, rừng, thủy điện. Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ, nơi cũng có nhiều khoáng sản và nguyên liệu nông – lâm sản.
→ Đây là các vùng nguyên liệu quan trọng, cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến ở đồng bằng.
- Có Thủ đô Hà Nội: Trung tâm chính trị – hành chính, đầu não của cả nước.
- Có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Là vùng động lực phát triển phía Bắc, tập trung công nghiệp, dịch vụ, giao thông và nguồn nhân lực chất lượng cao.
→ Chọn B.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển đa dạng sản phẩm nông nghiệp?
Địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
Địa hình đồng bằng, sông ngòi dày đặc, chế độ nhiệt ẩm cao.
Lời giải: Khí hậu này giúp trồng được cả cây nhiệt đới và á nhiệt đới (rau màu, cây vụ đông như khoai tây, bắp cải…). Đây là điều kiện đặc biệt nổi bật của ĐBSH so với các đồng bằng khác.
→ Chọn C.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và có nhu cầu thị trường lớn.
Vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và nhu cầu thị trường lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và lao động có trình độ cao.
Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ 2 sau ĐBSCL. Đồng thời, có dân số đông, cung cấp nguồn lao động lớn cho ngành chế biến.
→ Chọn A.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều này đã tạo nên thế mạnh nào sau đây cho vùng?
Phát triển thuỷ điện, công nghiệp sản xuất đồ uống.
Phát triển du lịch, nghề cá, công nghiệp thuỷ điện.
Phát triển thuỷ lợi, cung cấp phù sa, đánh bắt thuỷ sản.
Phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải thuỷ, du lịch.
Lời giải: Sông ngòi giúp tưới tiêu, tiêu úng → phát triển thủy lợi. Có thể khai thác để vận tải thủy nội địa. Một số tuyến sông gắn với du lịch sinh thái, văn hóa (sông Hồng, sông Đáy...).
→ Chọn D.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, hạn chế nào sau đây cần phải giải quyết ngay?
Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt).
Sức ép dân số đông, mật độ cao.
Biến đổi khí hậu toàn cầu.
Sự thất thường của thời tiết.
Chọn B
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây gắn liền với phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Lời giải: Phát triển bền vững đòi hỏi bảo vệ môi trường, đặc biệt là giảm phát thải gây biến đổi khí hậu. Các hướng hiện đại hoá, liên kết, chuỗi sản xuất đều cần thiết, nhưng ít phát thải là cốt lõi cho phát triển bền vững.
→ Chọn C.
Các cảng hàng không quốc tế thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu.
Tạo việc làm, nâng cao trình độ người lao động.
Tăng cường sự hiện đại về cơ sở hạ tầng của vùng.
Thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Lời giải: Cảng hàng không như Nội Bài (Hà Nội) giúp tăng cường logistics quốc tế, thúc đẩy thương mại. Các yếu tố như du lịch, tạo việc làm, hạ tầng đều quan trọng, nhưng không chủ yếu bằng chức năng xuất nhập khẩu trong vùng kinh tế trọng điểm.
→ Chọn A.
Đồng bằng sông Hồng phát triển sản xuất cây lương thực, thực phẩm và trồng cây ăn quả dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Địa hình đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.
Địa hình đồng bằng, khí hậu nóng ẩm.
Địa hình đồng bằng, có một mùa đông lạnh.
Địa hình bằng phẳng, sông ngòi dày đặc.
Chọn A
So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt.
rau ôn đới vào vụ đông xuân.
trồng và chế biến lúa cao sản.
Chọn C
Kinh tế chung của vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng nào sau đây?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, phát triển nhiều ngành cần nhiều lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghiệp trọng điểm.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, phát triển nhiều ngành công nghệ cao.
Chọn D
Ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Là ngành quan trọng, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng nhất, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng trọng điểm, giá trị tăng liên tục, đa dạng các ngành.
Là ngành quan trọng, giá trị biến động mạnh, đa dạng các ngành.
Chọn A
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Ít phát thải khí nhà kính.
Chọn B
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá đứng đầu cả nước là nhờ chủ yếu vào
nền kinh tế phát triển nhất cả nước.
mạng lưới giao thông khá toàn diện.
dân số đông nhu cầu vận tải lớn.
sân bay, hải cảng lớn nhất cả nước.
Chọn B
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường.
Nguyên liệu và cơ sở vật chất.
Nguyên liệu và nguồn đầu tư.
Nguyên liệu và lao động.
Chọn A
Những nguyên nhân nào sau đây đã góp phần phát triển mạnh hoạt động xuất khẩu ở Đồng bằng sông Hồng?
Hệ thống cảng biển, sân bay phát triển mạnh.
Nền kinh tế phát triển mạnh, hệ thống giao thông đa dạng.
Việt Nam gia nhập WTO, lao động có trình độ cao.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp hàng hoá.
Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc → nền kinh tế phát triển mạnh. Có hệ thống giao thông đa dạng và hiện đại: đường bộ, đường sắt, cảng biển (Hải Phòng), sân bay (Nội Bài), thuận tiện xuất khẩu.
→ Chọn B.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
Lời giải: Là cái nôi văn hóa – lịch sử lâu đời nhất Việt Nam (vùng phát triển sớm nhất). Truyền thống sản xuất lâu đời đã hình thành các làng nghề, tập quán lễ hội, di tích văn hóa.
→ Chọn C.
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?
Lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Dân số đông, hàng hoá phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.
Nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Lời giải:
– Dân đông → nhu cầu tiêu dùng, y tế, giáo dục, giao thông cao.
– Nhiều trung tâm kinh tế (Hà Nội, Hải Phòng) → kéo theo dịch vụ phát triển.
– Hàng hoá phát triển → thương mại, logistics tăng.
→ Chọn B.
Thế mạnh tự nhiên để vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện sản xuất lương thực, thực phẩm là
đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
thời tiết trong năm ổn định.
nhiệt độ quanh năm ít biến động.
diện tích đất bãi bồi lớn.
Chọn A
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây nhằm đẩy mạnh hợp tác của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước?
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Chọn A
Ngành tài chính ngân hàng của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn lớn.
Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Đa dịch vụ ngân hàng, hiện đại nhất cả nước.
Chọn A
Vùng Đồng bằng sông Hồng có trị giá nhập khẩu lớn, chiếm 39,7 % trị giá nhập khẩu cả nước chủ yếu do
có hệ thống cảng biển, sân bay phát triển mạnh.
Việt Nam gia nhập WTO, lao động có trình độ cao.
đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp hàng hoá.
phục vụ quá trình sản xuất trong nước, mức sống tăng.
Lời giải:
– ĐBSH là vùng có công nghiệp phát triển mạnh → nhập nguyên liệu, máy móc.
– Nông nghiệp hàng hóa phát triển → nhập phân bón, giống, thiết bị.
→ Chọn C.
Đặc điểm nào sau đây đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất cả nước.
Có tiềm năng lớn về than, dầu mỏ, khí tự nhiên, a-pa-tit.
Nghèo khoáng sản, chủ yếu chỉ có than nâu.
Có tiềm năng lớn về than, đá vôi, sét, cao lanh.
Chọn D
Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
có một mùa đông lạnh.
vùng đất trong đê kém màu mỡ.
thời tiết thất thường và biến đổi khí hậu.
nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.
Chọn C
Mùa đông lạnh là điều kiện để vùng Đồng bằng sông Hồng
khai thác thế mạnh du lịch.
trồng các loại rau, quả cận nhiệt và ôn đới.
trồng các loại cây nhiệt đới.
tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Chọn B
Hà Nội trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước vì
là nơi hội tụ của nhiều loại hình giao thông.
là nơi hội tụ của một số quốc lộ.
có sân bay quốc tế Nội Bài.
có đường sắt Thống Nhất chạy qua.
Chọn A
Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng khác và quốc tế chủ yếu là do
tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài, có nhiều cảng biển lớn.
có nhiều cửa ngõ thông ra biển.
là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Lời giải: Có biển, cảng lớn (Hải Phòng, Đình Vũ…) giúp giao thương quốc tế. Đồng thời kết nối thuận tiện với các vùng nội địa thông qua mạng lưới đường bộ, đường sắt…
→ Chọn B.
Biện pháp quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng chủ động đối phó với bão và lũ lụt là
xây dựng hệ thống đê điều vững chắc.
trồng rừng ngập mặn ven biển.
dự báo và cảnh báo thiên tai kịp thời.
di dời dân cư khỏi vùng có nguy cơ cao.
Chọn A
Để phát triển kinh tế bền vững ở Đồng bằng sông Hồng, cần chú trọng giải quyết vấn đề xã hội nào sau đây?
Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Mức sống dân cư còn thấp.
Chất lượng giáo dục chưa đồng đều.
Di dân tự do khó kiểm soát.
Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất nước, trong khi quỹ đất ít → dễ dẫn tới thiếu việc làm. Việc giải quyết việc làm là trọng tâm để đảm bảo an sinh, ổn định xã hội và phát triển bền vững.
→ Chọn A.
Ngành kinh tế có vai trò quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng là
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp - xây dựng.
Chọn D
► Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Vùng có dân số đông, thị trường tiêu thụ lớn; nguồn lao động dồi dào, là một trong những vùng có chất lượng lao động cao nhất nước ta, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.”
a) Dân số đông, thị trường tiêu thụ lớn tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ phát triển.
b) Chất lượng của lao động của vùng ngày càng được nâng lên là nhờ chú trọng vào công tác đào tạo nhân lực.
c) Nguồn lao động dồi dào, có chất lượng lao động cao nhất nước ta và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất là lợi thế thu hút nhiều vốn đầu tư cho vùng.
d) Dân số đông tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội.
Nhận định | Giải thích |
a) Dân số đông, thị trường tiêu thụ lớn tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ phát triển. | Đúng → Dân số đông và thị trường lớn là yếu tố quan trọng thúc đẩy dịch vụ tiêu dùng, bán lẻ, thương mại, vận tải, giáo dục, y tế... |
b) Chất lượng của lao động của vùng ngày càng được nâng lên là nhờ chú trọng vào công tác đào tạo nhân lực. | Đúng → Đào tạo nghề, giáo dục đại học, liên kết với doanh nghiệp là các yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động. |
c) Nguồn lao động dồi dào, có chất lượng lao động cao nhất nước ta và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất là lợi thế thu hút nhiều vốn đầu tư cho vùng. | Đúng → Lao động vừa đông, vừa chất lượng lại quen việc, có kinh nghiệm, là yếu tố hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. |
d) Dân số đông tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. | Sai → Dân số đông có thể gây áp lực cho giáo dục, y tế, phúc lợi nếu hạ tầng chưa đáp ứng kịp. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng liên tục tăng, đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng. Các ngành công nghiệp truyền thống dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: khai thác than; sản xuất xi măng, đóng tàu; dệt, may và giày, dép,... Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học - công nghệ và hiệu quả kinh tế cao như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, cơ khí chế tạo (sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy; thiết bị điện) ngày càng chiếm tỉ trọng cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng GRDP của vùng.”
a) Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học - công nghệ và hiệu quả kinh tế cao của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ.
b) Tài nguyên đa dạng, phong phú là một trong những lợi thế để vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
c) Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng liên tục tăng, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
d) Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là hạt nhân của toàn bộ nền công nghiệp Nam Bộ và là bộ phận quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững công nghiệp cả nước.
Nhận định | Giải thích |
a) Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học - công nghệ và hiệu quả kinh tế cao của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ. | Sai → Đoạn thông tin nói rõ: “ngày càng chiếm tỉ trọng cao” nên nói "vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ" là không đúng. |
b) Tài nguyên đa dạng, phong phú là một trong những lợi thế để vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống. | Đúng → Trong thông tin có nhắc: “dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động”, khẳng định hoàn toàn chính xác. |
c) Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng liên tục tăng, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. | Đúng → Câu này lặp lại đúng y nguyên thông tin đề bài: "giá trị sản xuất công nghiệp... liên tục tăng, đóng góp ngày càng lớn..." |
d) Công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là hạt nhân của toàn bộ nền công nghiệp Nam Bộ và là bộ phận quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững công nghiệp cả nước. | Sai → Sai ở chỗ gán công nghiệp Đồng bằng sông Hồng là hạt nhân của nền công nghiệp Nam Bộ (2 vùng khác nhau, Nam Bộ có hạt nhân riêng như TP.HCM, Đông Nam Bộ). |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Ngành nội thương phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, năm 2021 đạt 1 143,1 nghìn tỉ đồng, chiếm khoảng 26% cả nước. Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, … Ngoại thương của vùng phát triển nhanh. Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu chiếm khoảng 1/3 cả nước, chỉ xếp sau Đông Nam Bộ.”
a) Ngành nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh do dân số đông, nhu cầu thị trường lớn.
b) Hoạt động nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh ở các vùng ven thành phố lớn.
c) Ngoại thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh do sự phát triển công nghiệp, sự hình thành và đi vào hoạt động của các khu công nghiệp mới.
d) Thị trường xuất khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp.
Nhận định | Giải thích |
a) Ngành nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh do dân số đông, nhu cầu thị trường lớn. | Đúng → Vùng có dân số đông, mật độ cao, đời sống nâng cao, nhu cầu tiêu dùng lớn là yếu tố quan trọng thúc đẩy nội thương phát triển. |
b) Hoạt động nội thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh ở các vùng ven thành phố lớn. | Sai → Trong thông tin gốc nói rõ: “phát triển mạnh ở các đô thị lớn”, không phải vùng ven đô. |
c) Ngoại thương của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh do sự phát triển công nghiệp, sự hình thành và đi vào hoạt động của các khu công nghiệp mới. | Đúng → Công nghiệp phát triển, sản xuất hàng hóa nhiều, hình thành nhiều khu công nghiệp xuất khẩu dẫn đến ngoại thương phát triển mạnh. |
d) Thị trường xuất khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng ngày càng thu hẹp. | Sai → Ngược lại, thông tin cho thấy ngoại thương phát triển nhanh, chiếm 1/3 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước, chỉ sau Đông Nam Bộ → thị trường đang mở rộng, không thu hẹp. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng, phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá phong phú. Loại hình du lịch trong vùng rất đa dạng, trong đó du lịch biển đảo, du lịch văn hoá là thế mạnh. Doanh thu du lịch lữ hành chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. Các điểm du lịch nổi tiếng là vịnh Hạ Long, Tràng An, Cát Bà, Cúc Phương,... Các trung tâm du lịch lớn là Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng.”
a) Vùng Đồng bằng sông Hồng có loại hình du lịch đa dạng, với du lịch sinh thái là thế mạnh.
b) Doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng chưa cao trong cả nước.
c) Một trong những lợi thế giúp du lịch vùng phát triển là nhờ nguồn tài nguyên du lịch phong phú.
d) Vùng Đồng bằng sông Hồng đã hình thành được các trung tâm du lịch lớn, có Hà Nội là trung tâm du lịch văn hóa lớn của toàn vùng.
Nhận định | Giải thích |
a) Vùng Đồng bằng sông Hồng có loại hình du lịch đa dạng, với du lịch sinh thái là thế mạnh. | Sai → Thông tin gốc nói rõ: du lịch biển đảo và văn hóa là thế mạnh, không phải du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái có thể có, nhưng không phải thế mạnh của vùng này. |
b) Doanh thu du lịch lữ hành của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng chưa cao trong cả nước. | Sai → Trái với nội dung đoạn văn: “Doanh thu du lịch lữ hành chiếm tỉ trọng cao trong cả nước”. |
c) Một trong những lợi thế giúp du lịch vùng phát triển là nhờ nguồn tài nguyên du lịch phong phú. | Đúng → Chính đoạn văn đã nói: tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá phong phú, là nền tảng phát triển đa dạng loại hình du lịch. |
d) Vùng Đồng bằng sông Hồng đã hình thành được các trung tâm du lịch lớn, có Hà Nội là trung tâm du lịch văn hóa lớn của toàn vùng | Đúng → Thông tin có nhắc đến: Hà Nội, Hạ Long, Hải Phòng là các trung tâm du lịch lớn. Hà Nội là trung tâm du lịch văn hóa tiêu biểu. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đồng bằng sông Hồng là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế. Hoạt động tài chính ngân hàng trong vùng phát triển rộng khắp, trong đó Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh là những trung tâm tài chính lớn của vùng. Hoạt động logistics trong vùng khá phát triển. Ở Đồng bằng sông Hồng đã hình thành các trung tâm trung chuyển và kho vận hiện đại, thông minh, bền vững theo chuẩn quốc tế gắn với các tuyến giao thông. Phần lớn các doanh nghiệp logistics của vùng hiện nay tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.”
a) Đồng bằng sông Hồng đang hướng đến chuyển đổi số và hiện đại hóa trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
b) Các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương là những trung tâm tài chính lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c) Hoạt động tài chính ngân hàng trong vùng phát triển tập trung ở thành phố lớn.
d) Đồng bằng sông Hồng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển do kinh tế phát triển.
Nhận định | Giải thích |
a) Đồng bằng sông Hồng đang hướng đến chuyển đổi số và hiện đại hóa trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. | Đúng → Đoạn văn mô tả dịch vụ tài chính – ngân hàng phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế, ngầm khẳng định quá trình chuyển đổi số và hiện đại hóa đang diễn ra. |
b) Các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương là những trung tâm tài chính lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng. | Sai → Thông tin gốc chỉ đề cập Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh là trung tâm tài chính. Hải Dương không được nhắc đến, nên ý này không đúng. |
c) Hoạt động tài chính ngân hàng trong vùng phát triển tập trung ở thành phố lớn. | Đúng → Hà Nội, Hải Phòng là thành phố lớn – nơi các hoạt động tài chính ngân hàng tập trung phát triển mạnh. |
d) Đồng bằng sông Hồng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển do kinh tế phát triển. | Đúng → Kinh tế phát triển là nền tảng để thúc đẩy dịch vụ tài chính, ngân hàng hiện đại hóa và mở rộng → đúng về mặt logic và thực tế. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa lớn của Việt Nam.”
a) Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn Tây Nguyên.
b) Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia.
c) Dân cư tập trung đông đúc ở thành thị hơn là nông thôn.
d) Vùng Đồng bằng sông Hồng có nhiều thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng.
Nhận định | Giải thích |
a) Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng thấp hơn Tây Nguyên. | Sai → Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, trong khi Tây Nguyên có mật độ rất thấp. |
b) Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia. | Đúng → Đây là thông tin cơ bản trong địa lý và hành chính Việt Nam – Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị – hành chính quốc gia. |
c) Dân cư tập trung đông đúc ở thành thị hơn là nông thôn. | Sai → Tuy có nhiều đô thị, tỉ lệ dân số nông thôn vẫn còn cao ở vùng này. Dân cư tập trung đông nhất ở đồng bằng – nông thôn, không phải thành thị là chủ yếu. |
d) Vùng Đồng bằng sông Hồng có nhiều thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng. | Đúng → Ngoài Hà Nội và Hải Phòng còn có các đô thị khác như Hạ Long, Nam Định, Ninh Bình... |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Về tự nhiên, Đồng bằng sông Hồng có địa hình thấp, bằng phẳng, hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.”
a) Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
b) Đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước.
c) Sông Hồng và sông Thái Bình là hai hệ thống sông chính.
d) Điều kiện tự nhiên vùng này không thích hợp với trồng lúa và rau màu.
Nhận định | Giải thích |
a) Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. | Sai → Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng châu thổ, địa hình thấp, bằng phẳng, không phải đồi núi thấp. |
b) Đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước. | Đúng → Đây là đặc điểm nổi bật của vùng châu thổ sông Hồng, đất phù sa bồi tụ thuận lợi cho trồng lúa, rau màu, cây vụ đông... |
c) Sông Hồng và sông Thái Bình là hai hệ thống sông chính. | Đúng → Hai hệ thống này là nguồn cung nước và phù sa chủ yếu, tạo nên các nhánh sông, kênh rạch chằng chịt của vùng. |
d) Điều kiện tự nhiên vùng này không thích hợp với trồng lúa và rau màu. | Sai → Thực tế, vùng rất thích hợp với trồng lúa nước và rau màu nhờ: - Đất phù sa màu mỡ. - Nguồn nước dồi dào. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lúa thứ hai của cả nước, sau Đồng bằng sông Cửu Long.”
a) Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
b) Sản lượng lúa ở đây thấp hơn Tây Nguyên.
c) Vùng có hệ thống thủy lợi phát triển.
d) Người dân trong vùng hiện nay chỉ trồng lúa 1 vụ/năm.
Nhận định | Giải thích |
a) Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước. | Đúng → Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao, sử dụng giống tốt, hệ thống thủy lợi hiện đại. |
b) Sản lượng lúa ở đây thấp hơn Tây Nguyên. | Sai → Tây Nguyên không phải vùng trồng lúa chính, diện tích trồng lúa và sản lượng rất thấp. Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lúa, sản lượng cao hơn rất nhiều. |
c) Vùng có hệ thống thủy lợi phát triển. | Đúng → Đây là đặc điểm nổi bật của vùng – hệ thống đê điều, kênh mương, trạm bơm hiện đại và lâu đời, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp hiệu quả. |
d) Người dân trong vùng hiện nay chỉ trồng lúa 1 vụ/năm. | Sai → Nhờ thủy lợi tốt và trình độ canh tác cao, người dân trồng 2–3 vụ lúa/năm, kết hợp luân canh cây vụ đông (ngô, khoai, rau, đậu…). |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng, nhất là ở các đô thị lớn.”
a) Các khu công nghiệp tập trung nhiều ở Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội.
b) Công nghiệp chỉ phát triển ở vùng nông thôn.
c) Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng chưa phát triển.
d) Công nghiệp phát triển tạo nhiều việc làm và thu hút đầu tư.
Nhận định | Giải thích |
a) Các khu công nghiệp tập trung nhiều ở Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội. | Đúng → Đây là 3 trung tâm công nghiệp lớn của vùng và cả nước, có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất quy mô lớn (như VSIP – Bắc Ninh, Tràng Duệ – Hải Phòng, Bắc Thăng Long – Hà Nội...). |
b) Công nghiệp chỉ phát triển ở vùng nông thôn. | Sai → Đoạn thông tin khẳng định rõ: công nghiệp phát triển mạnh ở các đô thị lớn. Không chỉ ở nông thôn, các thành phố lớn mới là hạt nhân công nghiệp. |
c) Công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng chưa phát triển. | Sai → Đây là 2 ngành công nghiệp truyền thống và phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng (phục vụ nhu cầu dân cư đông và xuất khẩu). |
d) Công nghiệp phát triển tạo nhiều việc làm và thu hút đầu tư. | Đúng → Nhờ phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, vùng này thu hút mạnh đầu tư FDI và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Về giao thông, Đồng bằng sông Hồng là vùng có hệ thống giao thông dày đặc, hiện đại và kết nối mạnh mẽ với các vùng khác.”
a) Vùng không có tuyến đường cao tốc nào.
b) Sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng là đầu mối quan trọng.
c) Có nhiều tuyến đường biển phát triển nhất cả nước.
d) Giao thông hiện đại thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.
Nhận định | Giải thích |
a) Vùng không có tuyến đường cao tốc nào. | Sai → Thực tế, Đồng bằng sông Hồng là nơi có nhiều tuyến cao tốc nhất cả nước, như: - Hà Nội – Hải Phòng - Hà Nội – Lào Cai - Hà Nội – Ninh Bình |
b) Sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng là đầu mối quan trọng. | Đúng → Sân bay Nội Bài (Hà Nội) là cửa ngõ quốc tế lớn nhất miền Bắc. Cảng Hải Phòng là cảng biển lớn và hiện đại, kết nối xuất nhập khẩu toàn vùng. |
c) Có nhiều tuyến đường biển phát triển nhất cả nước. | Sai → Vùng có cảng biển quan trọng, nhưng không phải là nơi nhiều tuyến đường biển nhất. Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ mới có nhiều tuyến vận tải biển. |
d) Giao thông hiện đại thúc đẩy phát triển kinh tế vùng. | Đúng → Hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không đồng bộ tạo điều kiện thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, du lịch, thương mại... |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Lao động vùng Đồng bằng sông Hồng có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao so với mặt bằng chung cả nước.”
a) Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo cao nhất nước.
b) Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề.
c) Giáo dục và đào tạo phát triển, nhiều trường đại học lớn.
d) Chất lượng lao động là lợi thế cạnh tranh của vùng.
Nhận định | Giải thích |
a) Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo cao nhất nước. | Sai → Thực tế, Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao, thuộc hàng cao nhất cả nước. |
b) Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề. | Đúng → Vùng dân số đông, có nhiều trường đào tạo nghề và đại học, lao động có tay nghề cao. |
c) Giáo dục và đào tạo phát triển, nhiều trường đại học lớn. | Đúng → Hà Nội là trung tâm giáo dục lớn nhất nước, với rất nhiều trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu. Giáo dục đào tạo phát triển là cơ sở nâng cao chất lượng. |
d) Chất lượng lao động là lợi thế cạnh tranh của vùng. | Đúng → Lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao, dễ thích nghi với công nghệ mới → là yếu tố thu hút FDI và phát triển công nghiệp, dịch vụ. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, kết hợp công nghệ cao và nông nghiệp đô thị.”
a) Trồng lúa là ngành duy nhất trong nông nghiệp.
b) Nhiều mô hình nhà kính, trang trại chăn nuôi công nghệ cao được phát triển.
c) Việc sản xuất nông sản hàng hóa còn yếu.
d) Vùng tập trung nhiều vùng chuyên canh rau, hoa, cây ăn quả.
Nhận định | Giải thích |
a) Trồng lúa là ngành duy nhất trong nông nghiệp. | Sai → Trồng lúa là ngành truyền thống và quan trọng, nhưng không phải duy nhất. Vùng còn phát triển rau màu, hoa, cây ăn quả, chăn nuôi, thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao… |
b) Nhiều mô hình nhà kính, trang trại chăn nuôi công nghệ cao được phát triển. | Đúng → Trong quá trình chuyển sang nông nghiệp hiện đại, nhiều địa phương (Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam...) đã phát triển nhà kính, nhà màng, trang trại công nghệ cao. |
c) Việc sản xuất nông sản hàng hóa còn yếu. | Sai → Đoạn văn khẳng định nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Nghĩa là sản xuất hàng hóa đang phát triển mạnh, không còn yếu. |
d) Vùng tập trung nhiều vùng chuyên canh rau, hoa, cây ăn quả. | Đúng → Vùng có nhiều vùng chuyên canh rau (Gia Lâm, Đông Anh – Hà Nội; Văn Giang – Hưng Yên...), hoa (Mê Linh, Tây Tựu...), cây ăn quả (Bắc Giang, Hưng Yên...). |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn về phát triển dịch vụ, đặc biệt là tài chính, thương mại, du lịch và giáo dục.”
a) Hà Nội là trung tâm dịch vụ đứng đầu cả nước.
b) Dịch vụ chỉ phát triển ở khu vực nông thôn.
c) Hoạt động du lịch văn hóa, lịch sử rất phong phú.
d) Các đô thị lớn là đầu mối thương mại quan trọng.
Nhận định | Giải thích |
a) Hà Nội là trung tâm dịch vụ đứng đầu cả nước. | Sai → “Hà Nội là trung tâm dịch vụ đứng đầu cả nước” đúng nếu xét riêng phía Bắc, nhưng xét toàn quốc thì TP. HCM mới là số 1. |
b) Dịch vụ chỉ phát triển ở khu vực nông thôn. | Sai → Dịch vụ phát triển mạnh nhất ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long,... Ở nông thôn, dịch vụ chỉ đóng vai trò phụ. |
c) Hoạt động du lịch văn hóa, lịch sử rất phong phú. | Đúng → Vùng có nhiều di tích lịch sử – văn hóa nổi bật như: Văn Miếu, Hoàng thành Thăng Long, chùa Hương, cố đô Hoa Lư, đền Trần,... Loại hình du lịch văn hóa, tâm linh rất phát triển. |
d) Các đô thị lớn là đầu mối thương mại quan trọng. | Đúng → Các đô thị như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long là nơi tập trung chợ đầu mối, trung tâm logistics, siêu thị, khu thương mại hiện đại, kết nối nội vùng và quốc tế. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Vùng Đồng bằng sông Hồng chịu nhiều sức ép về môi trường do mật độ dân số cao, đô thị hóa nhanh và công nghiệp phát triển mạnh.”
a) Ô nhiễm môi trường nước và không khí là vấn đề đáng lo ngại.
b) Không có tình trạng quá tải hạ tầng đô thị.
c) Quản lý rác thải và nước thải là vấn đề cấp thiết.
d) Phát triển bền vững là một trong các thách thức lớn của vùng.
Nhận định | Giải thích |
a) Ô nhiễm môi trường nước và không khí là vấn đề đáng lo ngại. | Đúng → Do công nghiệp – giao thông – dân cư tập trung dày đặc → tình trạng ô nhiễm không khí (bụi mịn, khí thải) và nguồn nước (rác thải, hóa chất, nước thải chưa xử lý) ngày càng nghiêm trọng. |
b) Không có tình trạng quá tải hạ tầng đô thị. | Sai → Ngược lại, tại các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng…, tình trạng quá tải về hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, nhà ở, thoát nước là vấn đề cấp bách hiện nay. |
c) Quản lý rác thải và nước thải là vấn đề cấp thiết. | Đúng → Với quy mô dân số lớn, lượng rác và nước thải tăng nhanh, trong khi năng lực xử lý còn hạn chế → cần giải pháp quản lý bền vững và hiệu quả hơn. |
d) Phát triển bền vững là một trong các thách thức lớn của vùng. | Đúng → Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, với dân số đông nhất cả nước. Tuy nhiên, vùng đang chịu nhiều áp lực về môi trường, hạ tầng, việc làm và đất đai, dẫn đến các vấn đề như ô nhiễm, quá tải đô thị, suy giảm tài nguyên và tác động của biến đổi khí hậu. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Đồng bằng sông Hồng có vai trò đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và hội nhập quốc tế.”
a) Là cửa ngõ giao lưu kinh tế, văn hóa với các nước trên thế giới.
b) Vùng không có vị trí chiến lược quan trọng.
c) Hà Nội là trung tâm ngoại giao, chính trị đối ngoại của cả nước.
d) Vai trò của vùng trong hội nhập quốc tế ngày càng tăng.
Nhận định | Giải thích |
a) Là cửa ngõ giao lưu kinh tế, văn hóa với các nước trên thế giới. | Đúng → Vùng có Hà Nội là Thủ đô, có sân bay quốc tế Nội Bài, cảng Hải Phòng, các khu công nghiệp – công nghệ cao đóng vai trò giao thương và văn hóa đối ngoại. |
b) Vùng không có vị trí chiến lược quan trọng. | Sai → Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm chiến lược về an ninh – quốc phòng của cả nước, vì: - Có Thủ đô Hà Nội, - Gần các khu vực biên giới (phía Bắc), - Là trung tâm kinh tế – chính trị hàng đầu. |
c) Hà Nội là trung tâm ngoại giao, chính trị đối ngoại của cả nước. | Đúng → Hà Nội là nơi đặt trụ sở của Quốc hội, Chính phủ, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế, là trung tâm đối ngoại – ngoại giao lớn nhất Việt Nam. |
d) Vai trò của vùng trong hội nhập quốc tế ngày càng tăng. | Đúng → Nhờ hạ tầng phát triển, công nghiệp hiện đại, các khu công nghiệp – công nghệ cao, hoạt động FDI, ngoại thương, giáo dục… |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước
năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Lãnh thổ | 2010 | 2021 |
Cả nước | 3 045,6 | 13 026,8 |
Đồng bằng sông Hồng | 859,5 | 4 806,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
a) Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.
b) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm.
c) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nước.
d) Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng trong cả nước ngày càng giảm.
Nhận định | Giải thích |
a) Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng. | Sai → Giá trị tăng từ 859,5 (2010) lên 4806,8 (2021). |
b) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm. | Sai → Tỉ trọng tăng, từ (859,5 / 3045,6) = 28,2% lên (4806,8 / 13026,8) = 36,9%. |
c) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nước. | Đúng → Giá trị và tỉ trọng đều tăng. |
d) Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng trong cả nước ngày càng giảm. | Sai → Giá trị và tỉ trọng đều tăng, không giảm. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo vùng giai đoạn 2018 - 2022
(Đơn vị: triệu đồng)
Vùng | 2018 | 2020 | 2022 |
ĐBSH | 89,5 | 102,9 | 123,1 |
TD&MNBB | 46,1 | 53,4 | 63,3 |
Đông Nam Bộ | 133,8 | 140,4 | 158,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.260)
a) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 - 2022 đều tăng liên tục.
b) Năm 2022, tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng 33,6 triệu đồng so với năm 2018.
c) Vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương tăng chậm nhất và nhiều nhất.
d) Biểu đồ hình tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 - 2022.
Nhận định | Giải thích |
a) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 - 2022 đều tăng liên tục. | Đúng → Mọi vùng đều tăng qua các năm 2018 → 2022. |
b) Năm 2022, tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng tăng 33,6 triệu đồng so với năm 2018. | Đúng → Tăng từ 89,5 lên 123,1 = tăng 33,6 triệu đồng. |
c) Vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương tăng chậm nhất và nhiều nhất. | Sai → Đông Nam Bộ tăng chậm nhất (1,19 lần). |
d) Biểu đồ hình tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người theo địa phương từ năm 2018 - 2022. | Sai → Biểu đồ cột hoặc đường sẽ thích hợp hơn để thể hiện so sánh theo thời gian. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương giai đoạn 2015 - 2021
(Đơn vị: %)
Năm Địa phương | 2015 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
Hà Nội | 33,3 | 41,2 | 43,6 | 44,7 | 48,9 |
Quảng Ninh | 31,6 | 32,2 | 34,3 | 36,8 | 39,9 |
Nam Định | 12,8 | 17,7 | 19,2 | 20,4 | 24,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.275)
a) Hà Nội có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương cao nhất.
b) Từ năm 2015 - 2021, tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương đều tăng liên tục.
c) Quảng Ninh có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương tăng 2,3 lần.
d) Biểu đồ miền là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương giai đoạn 2018 - 2021.
Nhận định | Giải thích |
a) Hà Nội có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương cao nhất. | Đúng → Hà Nội có tỉ lệ cao nhất năm 2021 là 48,9%. |
b) Từ năm 2015 - 2021, tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương đều tăng liên tục. | Đúng → Tất cả các địa phương đều tăng liên tục. |
c) Quảng Ninh có tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương tăng 2,3 lần. | Sai → Quảng Ninh tăng 1,26 lần ≈ 1,3 lần. |
d) Biểu đồ miền là thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội phân theo địa phương giai đoạn 2018 - 2021. | Sai → Cột là dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn tỉ lệ thay đổi theo thời gian. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô của Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2023
(Đơn vị: ‰)
Năm | 2019 | 2023 |
Tỉ suất sinh thô | 17,9 | 14,2 |
Tỉ suất chết thô | 6,4 | 5,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2024)
a) Tỉ lệ sinh thô ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.
b) Mức giảm của tỉ suất sinh thô trong giai đoạn 2019 - 2023 bằng với mức giảm của tỉ suất chết thô.
c) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là 8,9‰.
d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện so sánh tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô ở Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2023.
Nhận định | Giải thích |
a) Tỉ lệ sinh thô ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm. | Đúng → Tỉ suất sinh thô giảm từ 17,9 → 14,2 |
b) Mức giảm của tỉ suất sinh thô trong giai đoạn 2019 - 2023 bằng với mức giảm của tỉ suất chết thô. | Sai → Mức giảm sinh thô = 3,7%, mức giảm chết thô = 1,1% → không bằng nhau. |
c) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là 8,9‰. | Đúng → Tỉ suất gia tăng tự nhiên = 14,2 – 5,3 = 8,9‰ |
d) Biểu đồ đườnglà thích hợp nhất để thể hiện so sánh tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô ở Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2023. | Sai → Biểu đồ cột ghép thích hợp nhất để thể hiện so sánh tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô ở Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và 2023. |
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng và cả nước
giai đoạn 2015 - 2022
(Triệu tấn)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 |
Đồng bằng sông Hồng | 396,3 | 585,2 | 737,6 |
Cả nước | 1123,9 | 1614,9 | 1968,1 |
(Nguồn số liệu theo Tổng cục thống kê Việt Nam, https://www.gso.gov.vn/)
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2022.
b) Năm 2022, tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển Đồng bằng sông Hồng đạt 40% cả nước.
c) Tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng trong cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuyển cả nước tăng liên tục.
d) Sự gia tăng khối lượng hàng hoá vận chuyển đồng bằng sông Hồng và cả nước do hệ thống logistics và cơ sở hạ tầng giao thông phát triển.
Nhận định | Giải thích |
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2022. | Đúng → Tăng từ 396,3 Triệu tấn lên 737,6 Triệu tấn. |
b) Năm 2022, tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển Đồng bằng sông Hồng đạt 40% cả nước. | Sai → Tỉ trọng 2022 = (737,6 / 1968,1) × 100 = ~37,5%, không đạt 40%. |
c) Tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển của Đồng bằng sông Hồng trong cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuyển cả nước tăng liên tục. | Đúng → Tỉ trọng có xu hướng tăng liên tục. |
d) Sự gia tăng khối lượng hàng hoá vận chuyển đồng bằng sông Hồng và cả nước do hệ thống logistics và cơ sở hạ tầng giao thông phát triển. | Đúng → Giao thông và logistics phát triển → gia tăng vận chuyển hàng hóa. |
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021.
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2021 |
Giá trị sản xuất | 859,5 | 2196,1 | 4806,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Tính tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
559,3 %
Cho bảng số liệu:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2010 và 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2021 |
Đồng bằng sông Hồng | 338,3 | 1143,1 |
Các vùng khác | 1339,0 | 3264,7 |
Cả nước | 1677,3 | 4407,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
Tính tỉ lệ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
25,9 %
Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa, số lượt hành khách vận chuyển của các loại hình giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng, năm 2015 và 2021.
Năm | 2015 | 2021 |
Khối lượng hàng hóa (triệu tấn) | 396,2 | 588,5 |
Số lượt hành khách (triệu lượt người) | 1099,3 | 1123,3 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016 và 2022)
Từ năm 2015 đến năm 2021, khối lượng hàng hóa chuyển của các loại hình giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng mỗi tăng thêm bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)
32,1 triệu tấn
Cho bảng số liệu:
Doanh thu du lịch lữ hành (theo giá hiện hành) của Đồng bằng sông Hồng,
giai đoạn 2010 - 2022.
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2015 | 2022 |
Doanh thu du lịch lữ hành | 4,2 | 8,5 | 11,1 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016 và 2022)
Doanh thu du lịch lữ hành của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
2,6 lần
Cho bảng số liệu:
Số trang trại của nước ta và Đồng bằng sông Hồng năm 2022 (Đơn vị: Trang trại)
Năm | 2022 |
Đồng bằng sông Hồng | 6 601 |
Cả nước | 24 075 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng số trang trại của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
27 %
Biết năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,2 triệu người, diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km. Tính mật độ dân số trung bình của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (đơn vị tính: km/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
1 089 km/người
Biết năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,2 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 37,6 %. Tính dân số thành thị của vùng năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
8,7 triệu người
Biết năm 2021, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số là 23,2 triệu người, lực lượng lao động đạt 11,4 triệu người. Tính tỉ lệ lực lượng lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng so với tổng số dẫn (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
49,1 %
Biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng diện tích cây lương thực có hạt đạt 1 013,0 nghìn ha, sản lượng đạt 6 199 nghìn tấn. Tính năng suất cây lương thực của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
61,2 tạ/ha
Biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực có hạt đạt 6 199 nghìn tấn, dân số là 23 454,2 nghìn người. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
264 kg/người
Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đồng bằng sông Hồng là 11,8 triệu người, tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chiếm 37,8%. Hãy cho biết số lao động chưa qua đào tạo của vùng năm 2022 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
7,3 triệu người
Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Hồng có doanh thu du lịch lữ hành là 24,5 nghìn tỷ đồng, doanh thu du lịch lữ hành của cả nước là 69,0 nghìn tỷ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của vùng so với cả nước năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
35,5 %
Năm 2020, vùng Đồng bằng sông Hồng có số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ là 1353,3 triệu lượt người. Năm 2023, số lượt khách vận chuyển bằng đường bộ tăng thêm 260,9 triệu lượt người. Hãy cho biết so với năm 2020, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ của vùng năm 2023 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
19,3 %








