Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở biển đông và các đảo, quần đảo có đáp án
75 câu hỏi
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
Chỉ có các loài cá, tôm.
Phong phú và đa dạng.
Nhiều thành phần loài.
Nhiều hệ sinh thái biển.
Chọn A
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn
Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 1-3 dưới đây:
Sản lượng khai thác hải sản của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm Tiêu chí | 2000 | 2010 | 2015 | 2021 |
Sản lượng khai thác hải sản | 1 660,1 | 2 273,4 | 2 988,1 | 3 743,8 |
Trong đó: Cá biển | 1075,3 | 1 664,8 | 2 235,1 | 2 922,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
78 %
Sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất)
2,3 lần
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng khai thác hải sản năm 2021 so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
226 %.
Tài nguyên khoáng sản nào sau đây có giá trị nhất ở biển Đông?
Băng cháy.
Đồng, chì.
Đất hiếm.
Dầu khí.
Chọn D
Các huyện, thành phố đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Lý Sơn và Phú Quý.
Hoàng Sa và Cát Hải.
Phú Quốc và Kiên Hải.
Vân Đồn và Côn Đảo.
Chọn C
Vùng biển Nam Trung Bộ có mặt hàng xuất khẩu giá trị cao nào sau đây?
Nước mắm.
Yến sào.
Cá ba Sa.
Tôm hùm.
Chọn B
Nghề làm muối ở nước ta phát triển nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn A
Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương.
Nằm ở phía Đông của Thái Bình Dương.
Phía đông và đông nam mở ra đại dương.
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chọn D
Điều kiện nào sau đây không phải yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
Xuất hiện bão, áp thấp và gió mùa đông.
Nhiều ngư trường rộng lớn, bãi cá, tôm.
Có nhiều vũng vịnh, đầm và phá ven bờ.
Chọn B
Tài nguyên thiên nhiên nào sau đây ở vùng biển có ý nghĩa lớn nhất đối với đời sống của cư dân ven biển?
Thủy, hải sản.
Vận tải biển.
Khoáng sản.
Năng lượng.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm giảm tính chất khắc nghiệt từ thời tiết lạnh, khô vào mùa đông.
Góp phần làm dịu bớt kiểu thời tiết nóng bức trong thời kì mùa hạ.
Trong năm có hai mùa gió là gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
Khí hậu mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương và điều hoà hơn.
Chọn C
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa.
Độ muối trung bình khoảng từ 32 - 33%.
Các dòng biển thay đổi hướng theo mùa.
Giàu sinh vật biển, nhiều thành phần loài.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây không đúng ý nghĩa của các đảo và quần đảo ở nước ta?
Cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển.
Hệ thống tiền tiêu góp phần bảo vệ bảo vệ đất liền.
Căn cứ để nước ta tiến ra biển lớn trong thời đại mới.
Cơ sở để khẳng định chủ quyền quốc gia trên đất liền.
Chọn D
Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển do
thềm lục địa nông và độ mặn nước biển.
nhiều vũng vịnh, đầm phá và dòng biển.
nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu oxi.
các dòng hải lưu, nhiều sinh vật phù du.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây đúng với ý nghĩa của các đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta?
Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ phần đất liền.
Không gian sinh tồn và cửa ngõ quốc tế.
Là một bộ phận thiêng liêng của đất nước.
Cạnh tranh về dầu mỏ, phát triển vận tải.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động du lịch biển của nước ta trong những năm gần đây?
Các trung tâm du lịch biển ngày càng được nâng cấp.
Du khách nước ngoài đến nước ta chủ yếu du lịch biển.
Có nhiều vùng biển, đảo mới được đưa vào khai thác.
Nhiều khu du lịch biển nổi tiếng ở cả Bắc, Trung, Nam.
Chọn B
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và đảo?
Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao.
Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão, áp thấp gây ra.
Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt, các chất nổ.
Chọn C
Nước ta cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ chủ yếu do
nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, bảo vệ môi trường nước.
góp phần bảo vệ môi trường vùng biển và phát triển du lịch.
khai thác tốt hơn các tuyến vận tải và nguồn lợi xa bờ nhiều.
mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Lời giải: Đánh bắt xa bờ không chỉ giúp khai thác hiệu quả hơn nguồn lợi thủy sản giàu có mà còn góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo, nhất là trong bối cảnh có tranh chấp ở Biển Đông. Đồng thời, hoạt động này mang lại giá trị kinh tế cao hơn so với đánh bắt ven bờ đang cạn kiệt tài nguyên.
→ Chọn D.
Tính từ đất liền ra, các bộ phận thuộc vùng biển của nước ta lần lượt là
lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế.
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền về kinh tế, nội thuỷ.
lãnh hải, nội thuỷ, đặc quyền về kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
Chọn D
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng biển, các đảo và quần đảo nước ta?
Các đảo xa bờ tập trung ở vịnh Bắc Bộ.
Các đảo ven bờ tập trung ở BTB.
Có diện tích hơn 1 triệu km2.
Có 20 tỉnh (thành phố) giáp biển.
Chọn C
Các đảo, quần đảo nước ta không thể hiện vai trò nào sau đây?
Là cơ sở để xây dựng các khu kinh tế, khu công nghiệp.
Hệ thống tiền tiêu bảo vệ vùng đất liền.
Hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương.
Là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển, đảo và thềm lục địa.
Chọn A
Sinh vật biển ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài không phải do nhân tố nào sau đây tạo nên?
Độ muối trung bình khoảng 30 - 33 ‰.
Biển nước ta có độ sâu trung bình.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxy.
Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Chọn B
Thuận lợi chủ yếu của vùng biển nước ta đối với hoạt động đánh bắt hải sản là
vùng biển rộng lớn và đường bờ biển dài.
nhiều tàu thuyền và nhân lực đánh bắt.
bãi triều rộng và nhiều vũng vịnh kín gió.
nhiều ngư trường và sinh vật biển đa dạng.
Chọn D
Tài nguyên sinh vật vùng biển, đảo nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Tiêu biểu cho các loài sinh vật nhiệt đới.
Hệ sinh thái vùng biển ít có giá trị kinh tế.
Trữ lượng lớn với 4 ngư trường trọng điểm.
Chọn C
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên khoáng sản biển nước ta?
Phần lớn tập trung ở vùng biển phía Bắc.
Ven biển có thuận lợi cho sản xuất muối.
Vùng thềm lục địa có tiềm năng dầu khí.
Vùng biển có tiềm năng về băng cháy.
Chọn A
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên du lịch biển đảo nước ta?
Nhiều bãi biển, vịnh biển có giá trị du lịch.
Chỉ có các đảo, quần đảo ở Bắc Bộ có giá trị du lịch.
Có nhiều đảo, quần đảo với phong cảnh đẹp.
Các hệ sinh thái vùng biển đa dạng, phong phú.
Chọn B
Những điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển ở nước ta không phải là
nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế.
dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín.
hoạt động theo mùa của bão trên biển.
nhiều cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng.
Chọn C
Lí do phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta không phải là vì
trên các đảo có người sinh sống.
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
môi trường đảo rất nhạy cảm với tác động của con người.
môi trường biển là không thể chia cắt được.
Chọn A
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để
khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Lời giải: Việc khẳng định chủ quyền đối với đảo và quần đảo không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà trước hết và quan trọng nhất là về pháp lý và lãnh thổ, bởi:
- Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982), chủ quyền đối với đảo/quần đảo là căn cứ pháp lý để xác định vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa của một quốc gia ven biển. Do đó, việc khẳng định chủ quyền với các đảo là điều kiện tiên quyết để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa quanh các đảo.
→ Chọn D.
Phát biểu nào sau đây đúng với hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông?
Giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
Tham gia thực thi đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố chung của các bên về ứng xử ở Biển Đông, các bên cùng phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội.
Kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia.
Phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, đánh bắt xa bờ.
Lời giải: Nguyên tắc của Việt Nam và được cộng đồng quốc tế ủng hộ là giải quyết tranh chấp Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của các nước liên quan, phù hợp luật pháp quốc tế (đặc biệt là UNCLOS 1982).
→ Chọn C.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta là
đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
trang bị tàu thuyền, ngư cụ.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Chọn D
Đặc điểm nào sau đây không đúng về ý nghĩa của Biển Đông đối với phát triển kinh tế nước ta?
Thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Gia tăng chênh lệch trong phát triển các vùng.
Cửa ngõ để giao lưu, hợp tác với các quốc gia.
Động lực phát triển kinh tế mở hướng ra biển.
Chọn B
Nguyên nhân chủ yếu khiến giao thông đường biển ở nước ta phát triển mạnh là
mở rộng thị trường, nhu cầu đa dạng.
khai thác thế mạnh, thu hút nhiều vốn.
nâng cấp cảng biển, sản xuất hàng hóa.
sản xuất phát triển, hội nhập sâu rộng.
Lời giải: Do sản xuất công nghiệp, thương mại và xuất nhập khẩu phát triển, kết hợp quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, lượng hàng hóa lưu thông qua đường biển tăng mạnh, tạo động lực cho phát triển hệ thống giao thông đường biển.
→ Chọn D.
Giải pháp có vai trò quyết định đến việc đẩy mạnh khai thác dầu khí ở nước ta là
nâng cao trình độ nguồn lao động.
phát triển mạnh xuất khẩu dầu thô.
tăng cường hợp tác với nước ngoài.
đẩy mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Lời giải: Khai thác dầu khí là ngành đòi hỏi công nghệ cao, vốn lớn và kỹ thuật phức tạp. Nước ta cần tăng cường hợp tác quốc tế để tận dụng công nghệ, vốn và kinh nghiệm từ các nước có nền công nghiệp dầu khí phát triển.
→ Chọn C.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển sản xuất muối công nghiệp ở nước ta là
nâng cao chất lượng sống, tạo nguyên liệu.
thay đổi cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư.
tạo sản phẩm hàng hóa, phát huy thế mạnh.
nâng cao vị thế quốc gia, giải quyết việc làm.
Lời giải: Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất muối (nắng nhiều, ven biển dài), việc phát triển muối công nghiệp sẽ giúp tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị, phù hợp với nhu cầu chế biến công nghiệp, đồng thời khai thác hợp lý thế mạnh tài nguyên vùng ven biển.
→ Chọn C.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là
giải quyết các việc làm, thu hút vốn đầu tư.
phòng chống thiên tai, nâng cao mức sống.
tạo hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường.
dễ dàng giao lưu kinh tế, bảo vệ chủ quyền.
Lời giải: Khai thác tổng hợp là khai thác kết hợp nhiều loại tài nguyên (sinh vật, dầu khí, giao thông biển, du lịch,…) nhằm tăng hiệu quả kinh tế và giảm xung đột tài nguyên, đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường biển.
→ Chọn C.
Về mặt kinh tế, các đảo và quần đảo của nước ta có vai trò chiến lược là
khai thác nguồn lợi, phát triển sản xuất.
bảo vệ chủ quyền, đa dạng hóa sản xuất.
tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng mức sống.
phát triển du lịch, thu hút nhiều lao động.
Lời giải: Các đảo và quần đảo là nơi có thể phát triển kinh tế biển như khai thác hải sản, dịch vụ hàng hải, du lịch biển đảo,... góp phần mở rộng không gian sản xuất và khai thác tài nguyên trên biển.
→ Chọn A.
Về an ninh quốc phòng, các đảo và quần đảo nước ta có ý nghĩa chiến lược là
nơi có thể tổ chức quân sự và an định đời sống.
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển quốc gia.
hệ thống cảng biển ra khai thác biển, đại dương.
nơi trú ngụ của tàu thuyền khi gặp bão trên biển.
Chọn B
Nguyên nhân chủ yếu khiến vùng biển nước ta có nguồn lợi sinh vật phong phú là
địa hình ven biển đa dạng, nhiều vùng vịnh, đầm phá.
biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
thềm lục địa rộng, nông; nhiều cửa sông, vụng biển kín.
có các dòng hải lưu chảy ven bờ, độ mặn nước biển lớn.
Lời giải: Biển Đông là biển nhiệt đới, có nhiệt độ cao quanh năm, kết hợp ánh sáng dồi dào và lượng ôxi lớn trong nước giúp sinh vật biển phát triển mạnh, tạo nguồn lợi hải sản phong phú.
→ Chọn B.
Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên Biển Đông có đặc điểm
nhiều bão lớn, nhiệt độ nước biển cao, biển tương đối kín.
nhiệt độ nước biển cao, nhiều ánh sáng, độ muối khá cao.
nhiều rừng ngập mặn, độ muối tương đối lớn, mưa nhiều.
biển tương đối kín, sinh vật đa dạng, mưa nhiều theo mùa.
Lời giải: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiệt độ cao, nhiều nắng, độ bốc hơi lớn → độ muối cao, tạo điều kiện thuận lợi cho đa dạng sinh vật biển phát triển.
→ Chọn B.
Do nằm trong phạm vi hoạt động của gió mùa châu Á, Biển Đông có hiện tượng
biển tương đối kín, thềm lục địa nông, nền nhiệt độ cao.
nhiệt độ nước biển và dòng biển thay đổi theo thời gian.
độ muối tương đối lớn, nhiệt độ nước biển cao, nhiều bão.
áp thấp nhiệt đới, nhiều đảo và quần đảo, nhiều ánh sáng.
Lời giải: Gió mùa châu Á hoạt động theo mùa → hướng gió thay đổi giữa mùa hạ và mùa đông, kéo theo dòng biển, nhiệt độ nước biển biến động theo thời gian, ảnh hưởng mạnh đến sinh thái biển và hoạt động hàng hải.
→ Chọn B.
Vị trí từ xích đạo đến chí tuyến Bắc làm cho Biển Đông có đặc điểm chủ yếu là
các dòng biển hoạt động theo mùa khác nhau, nhiều đảo lớn nhỏ.
mưa nhiều theo mùa và khác nhau theo vùng, đường bờ biển dài.
nhiệt độ phân hóa, nhiều rừng ngập mặn và sinh vật phong phú.
nhiệt độ nước biển cao và tăng từ Bắc đến Nam, nhiều ánh sáng.
Lời giải: Biển Đông nằm từ gần xích đạo đến chí tuyến Bắc, nên có nhiệt độ nước biển cao, và tăng dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng vĩ độ. Khu vực này cũng nhiều ánh sáng quanh năm thuận lợi cho sinh vật phát triển.
→ Chọn D.
Thách thức lớn nhất hiện nay trong hoạt động khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Chọn A
Biện pháp nào sau đây vừa góp phần nâng cao sản lượng khai thác thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi ven bờ?
tăng cường công nghiệp chế biến.
cấm hoàn toàn đánh bắt thủy sản.
đầu tư phương tiện đánh bắt xa bờ.
đẩy mạnh việc nuôi trồng thủy sản.
Chọn C
Đẩy mạnh khai thác xa bờ ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
thuận tiện giao lưu, trao đổi hàng với các nước.
khai thác tốt nguồn lợi, khẳng định chủ quyền.
dễ dàng thu hút vốn đầu tư trong, ngoài nước.
bảo vệ nguồn lợi ven bờ, giải quyết tốt việc làm.
Chọn B
Điều kiện thuận lợi nổi bật nhất để phát triển du lịch biển, đảo của nước ta là
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
Chọn C
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển du lịch biển ở nước ta hiện nay là
gần hàng hải quốc tế, vùng biển rộng.
đường bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp.
nâng cấp hạ tầng vận tải, cơ sở lưu trú.
chính sách phát triển, mức sống dân cư.
Chọn D
Lợi thế lớn của các vịnh biển ở nước ta đối với giao thông vận tải biển là
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
đảo ven bờ, gần đường biển quốc tế.
Chọn A
Việc hiện đại hóa các cảng biển ở nước ta hiện nay nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
phục vụ khai thác khoáng sản.
nâng cao năng lực vận chuyển.
đẩy mạnh công nghiệp đóng tàu.
góp phần mở rộng khu công nghiệp.
Chọn B
Động lực quan trọng nhất thúc đẩy ngành giao thông vận tải biển nước ta trong giai đoạn hiện nay là
hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
hoạt động du lịch phát triển.
vùng rộng, bờ biển dài.
nhiều vùng, vịnh sâu, kín gió.
Chọn A
Biển Đông có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nước ta chủ yếu vì
tạo điều kiện giao lưu với các nước, giữ vững chủ quyền quốc gia.
giúp mở rộng vùng lãnh thổ, xây dựng nhiều khu công nghiệp ven biển.
chứa nhiều dầu khí, phục vụ sản xuất và xuất khẩu.
có nhiều đảo lớn, thuận lợi phát triển kinh tế biển đảo.
Lời giải: Biển Đông có vị trí chiến lược, giúp Việt Nam giao lưu kinh tế – chính trị – văn hóa với khu vực và thế giới, đồng thời là vùng quan trọng trong việc giữ vững chủ quyền quốc gia trên biển.
→ Chọn A.
Một trong những lợi thế nổi bật để nước ta phát triển mạnh ngành kinh tế biển là
có nhiều tuyến đường sắt ven biển, kết nối các vùng sản xuất lớn.
có các trung tâm kinh tế lớn đều nằm gần các ngư trường ven bờ.
có bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển rộng với nhiều vịnh nước sâu.
có khí hậu khắc nghiệt, thích hợp với nghề đánh bắt xa bờ quanh năm.
Lời giải: Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km, nhiều vịnh nước sâu (như vịnh Vân Phong, Cam Ranh…), tiếp giáp vùng biển rộng lớn – Biển Đông, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như hàng hải, thủy sản, du lịch, khai khoáng…
→ Chọn C.
► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng của đất nước: là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở, là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển. Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.”
a) Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ và có hai quần đảo lớn, xa bờ có ý nghĩa bảo đảm an ninh quốc phòng của đất nước.
b) Chủ quyền của các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
c) Các đảo và quần đảo chỉ có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
d) Các đảo và quần đảo được coi là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và là giới hạn xác định đường biên giới trên biển.
Nhận định | Giải thích |
a) Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ và có hai quần đảo lớn, xa bờ có ý nghĩa bảo đảm an ninh quốc phòng của đất nước. | Đúng → Đây là đặc điểm và vai trò của các đảo và quần đảo ở nước ta. |
b) Chủ quyền của các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo. | Đúng → Văn bản nói rõ: “Việc khẳng định chủ quyền... là cơ sở để khẳng định chủ quyền... vùng biển và thềm lục địa.” |
c) Các đảo và quần đảo chỉ có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội. | Sai → Văn bản nêu rõ đảo còn có vai trò bảo đảm quốc phòng, không chỉ kinh tế - xã hội. |
d) Các đảo và quần đảo được coi là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và là giới hạn xác định đường biên giới trên biển. | Đúng → Văn bản ghi: “...là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở.” |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Biển Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng. Vùng biển có khoảng 2 000 loài cá, trong đó có trên 110 loài giá trị kinh tế cao; có nhiều loài động vật giáp xác, thân mềm, nhiều loại có giá trị dinh dưỡng cao như: tôm, cua, mực,... Trữ lượng hải sản của vùng biển nước ta khoảng 4 triệu tấn, thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản. Vùng ven bờ có nhiều loại rong biển được khai thác, sử dụng trong công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm.”
a) Tài nguyên sinh vật biển của nước ta rất đa dạng phong phú nhưng trữ lượng ít.
b) Biển Việt Nam có rất nhiều loài đem lại giá trị kinh tế cao và cung cấp cho công nghiệp chế biến.
c) Rong biển nước ta cũng rất đa dạng và có giá trị kinh tế cao.
d) Một trong những điều kiện để phát triển ngành đánh bắt hải sản ở nước ta là nhờ vào trữ lượng hải sản dồi dào và phong phú.
Nhận định | Giải thích |
a) Tài nguyên sinh vật biển của nước ta rất đa dạng phong phú nhưng trữ lượng ít. | Sai → Văn bản nêu rõ trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn ⇒ không ít. |
b) Biển Việt Nam có rất nhiều loài đem lại giá trị kinh tế cao và cung cấp cho công nghiệp chế biến. | Đúng → Văn bản nhấn mạnh nhiều loài giá trị cao và rong biển dùng cho chế biến thực phẩm. |
c) Rong biển nước ta cũng rất đa dạng và có giá trị kinh tế cao. | Đúng → Văn bản nhắc đến nhiều loại rong biển có giá trị sử dụng, mặt khác nó cũng có giá trị kinh tế cao và đa dạng. |
d) Một trong những điều kiện để phát triển ngành đánh bắt hải sản ở nước ta là nhờ vào trữ lượng hải sản dồi dào và phong phú. | Đúng → Văn bản nêu rõ trữ lượng 4 triệu tấn tạo thuận lợi phát triển đánh bắt. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là khai thác các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có liên quan với nhau, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thúc đẩy nhau cùng phát triển, không cản trở hoặc gây thiệt hại cho các ngành kinh tế còn lại. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và khẳng định chủ quyền quốc gia.”
a) Một trong những vai trò của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là khẳng định biên giới đất liền của nước ta.
b) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển mang lại hiệu quả kinh tế cao và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
c) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển giúp gắn kết tất cả các vùng kinh tế trên cả nước với nhau.
d) Khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo ở nước ta giúp các ngành kinh tế biển phát triển bền vững.
Nhận định | Giải thích |
a) Một trong những vai trò của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là khẳng định biên giới đất liền của nước ta. | Sai → Văn bản nói đến khẳng định chủ quyền quốc gia, không đề cập biên giới đất liền. |
b) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển mang lại hiệu quả kinh tế cao và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. | Đúng → Văn bản nêu rõ hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy phát triển và bảo vệ tài nguyên, môi trường. |
c) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển giúp gắn kết tất cả các vùng kinh tế trên cả nước với nhau. | Sai → Văn bản không nói đến sự gắn kết giữa các vùng kinh tế trên cả nước. |
d) Khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo ở nước ta giúp các ngành kinh tế biển phát triển bền vững. | Đúng → Vì việc khai thác tổng hợp góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường ⇒ hướng tới phát triển bền vững. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Biển là môi trường sống của các loài sinh vật, chứa đựng nhiều tài nguyên quan trọng thúc đẩy cho các ngành kinh tế phát triển. Biển còn là không gian sản xuất của nhiều thế hệ người dân Việt Nam vùng ven biển và trên các đảo. Nhìn chung, môi trường biển nước ta tương đối tốt nhưng đã có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ tại một số khu vực. Nguy cơ ô nhiễm có xu hướng tăng vì sự gia tăng của các nguồn ô nhiễm (nhất là nguồn thải từ đất liền), các hoạt động khai thác thiếu bền vững, sự cố môi trường biển,... làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước biển.”
a) Khai thác nguồn tài nguyên từ biển góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người dân vùng ven biển và trên các đảo.
b) Biển đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.
c) Hiện nay, tài nguyên biển đã bị cạn kiệt và môi trường biển bị ô nhiễm đang có xu hướng giảm.
d) Biển cung cấp nguồn nguyên vật liệu dồi dào và phong phú cho công nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta.
Nhận định | Giải thích |
a) Khai thác nguồn tài nguyên từ biển góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người dân vùng ven biển và trên các đảo. | Đúng → Văn bản nói biển là không gian sản xuất của nhiều thế hệ dân cư vùng ven biển, đảo. |
b) Biển đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta. | Sai → Biển thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu trên khắp cả nước. |
c) Hiện nay, tài nguyên biển đã bị cạn kiệt và môi trường biển bị ô nhiễm đang có xu hướng giảm. | Sai → Văn bản nói rõ nguy cơ ô nhiễm có xu hướng tăng, không giảm. |
d) Biển cung cấp nguồn nguyên vật liệu dồi dào và phong phú cho công nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta. | Đúng → Văn bản khẳng định nhiều tài nguyên có giá trị kinh tế, phục vụ chế biến. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Để giải quyết các vấn đề tranh chấp vùng biển - đảo, Việt Nam và các nước trong khu vực cần tăng cường đối thoại và hợp tác nhằm duy trì hoà bình, an ninh, an toàn tự do hàng hải, hàng không ở Biển Đông; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC), tiến tới hoàn thiện Bộ quy tắc ứng xử của các Bên ở Biển Đông (COC) sẽ là giải pháp hiệu quả để duy trì sự ổn định, hoà bình và hữu nghị trong khu vực.”
a) Để giải quyết các vấn đề tranh chấp vùng biển - đảo, Việt Nam ưu tiên dùng vũ trang.
b) Một trong những giải pháp hiệu quả để duy trì sự ổn định, hoà bình và hữu nghị trong khu vực là tiến tới hoàn thiện Bộ quy tắc ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC).
c) Biển Đông là vùng biển còn nhiều tranh chấp quốc tế vì vậy Việt Nam và các nước trong khu vực cần tăng cường đối thoại và hợp tác.
d) Trên cơ sở luật pháp quốc tế và Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 quy định việc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
Nhận định | Giải thích |
a) Để giải quyết các vấn đề tranh chấp vùng biển - đảo, Việt Nam ưu tiên dùng vũ trang. | Sai → Văn bản nêu rõ “giải quyết bằng biện pháp hòa bình” là ưu tiên. |
b) Một trong những giải pháp hiệu quả... là tiến tới hoàn thiện Bộ quy tắc ứng xử... (DOC). | Sai → DOC là Tuyên bố, COC mới là Bộ quy tắc ứng xử. |
c) Biển Đông là vùng biển còn nhiều tranh chấp quốc tế, vì vậy Việt Nam và các nước trong khu vực cần tăng cường đối thoại và hợp tác. | Đúng → Đúng nội dung đoạn văn. |
d) Trên cơ sở luật pháp quốc tế và Công ước của LHQ về Luật Biển 1982 quy định việc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. | Đúng → Văn bản nhấn mạnh vai trò của Luật Biển 1982 và giải pháp hòa bình. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Biển Đông là một trong những vùng biển lớn nhất thế giới, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, quốc phòng - an ninh. Biển Đông nằm trên các tuyến hàng hải huyết mạch quốc tế và là không gian sinh tồn của nhiều quốc gia trong khu vực.”
a) Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trên thế giới.
b) Biển Đông chỉ có vai trò nội địa đối với nước ta.
c) Biển Đông là không gian sinh tồn chung của nhiều nước.
d) Biển Đông ít có giá trị về giao thông hàng hải.
Nhận định | Giải thích |
a) Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trên thế giới. | Đúng → Văn bản khẳng định Biển Đông là một trong những vùng biển lớn nhất, vị trí chiến lược. |
b) Biển Đông chỉ có vai trò nội địa đối với nước ta. | Sai → Biển Đông có vai trò khu vực và quốc tế, không chỉ nội địa. |
c) Biển Đông là không gian sinh tồn chung của nhiều nước. | Đúng → Văn bản nêu rõ “là không gian sinh tồn của nhiều quốc gia trong khu vực”. |
d) Biển Đông ít có giá trị về giao thông hàng hải. | Sai → Văn bản khẳng định đây là tuyến hàng hải huyết mạch. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Việc phát triển kinh tế biển phải gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển. Trong đó, ngư dân là lực lượng quan trọng vừa khai thác tài nguyên vừa góp phần giữ gìn an ninh chủ quyền biển đảo.”
a) Khai thác kinh tế biển là tách biệt với quốc phòng biển đảo.
b) Ngư dân có vai trò trong bảo vệ chủ quyền biển đảo.
c) Kinh tế biển chỉ gồm khai thác dầu khí và vận tải.
d) Kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền là định hướng đúng đắn.
Nhận định | Giải thích |
a) Khai thác kinh tế biển là tách biệt với quốc phòng biển đảo. | Sai → Văn bản nhấn mạnh kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền. |
b) Ngư dân có vai trò trong bảo vệ chủ quyền biển đảo. | Đúng → Đoạn trích khẳng định ngư dân là lực lượng quan trọng. |
c) Kinh tế biển chỉ gồm khai thác dầu khí và vận tải. | Sai → Kinh tế biển gồm nhiều ngành khác như thủy sản, du lịch... |
d) Kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền là định hướng đúng đắn. | Đúng → Nội dung văn bản khẳng định rõ điều này. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Các đảo và quần đảo ven bờ và ngoài khơi nước ta có tiềm năng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, khai thác khoáng sản, du lịch biển đảo và vận tải biển quốc tế.”
a) Đảo và quần đảo không có tiềm năng phát triển du lịch.
b) Vận tải biển là thế mạnh có thể khai thác ở vùng đảo.
c) Khai thác khoáng sản biển không mang lại lợi ích kinh tế.
d) Dịch vụ hậu cần nghề cá góp phần hỗ trợ khai thác hiệu quả hơn.
Nhận định | Giải thích |
a) Đảo và quần đảo không có tiềm năng phát triển du lịch. | Sai → Văn bản nhấn mạnh rõ tiềm năng du lịch biển đảo. |
b) Vận tải biển là thế mạnh có thể khai thác ở vùng đảo. | Đúng → Văn bản nêu vận tải biển quốc tế là tiềm năng của đảo. |
c) Khai thác khoáng sản biển không mang lại lợi ích kinh tế. | Sai → Khoáng sản biển là một thế mạnh kinh tế quan trọng. |
d) Dịch vụ hậu cần nghề cá góp phần hỗ trợ khai thác hiệu quả hơn. | Đúng → Hậu cần nghề cá hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động khai thác thủy sản. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Phát triển kinh tế ở biển đảo cần đi đôi với bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Khai thác tài nguyên thiếu kiểm soát, xả thải không xử lý, đánh bắt hủy diệt sẽ làm suy giảm chất lượng hệ sinh thái biển.”
a) Phát triển kinh tế biển phải gắn với bảo vệ môi trường.
b) Đánh bắt hủy diệt không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
c) Xả thải không qua xử lý có thể gây ô nhiễm biển.
d) Khai thác càng nhiều tài nguyên càng tốt, không cần kiểm soát.
Nhận định | Giải thích |
a) Phát triển kinh tế biển phải gắn với bảo vệ môi trường. | Đúng → Văn bản nhấn mạnh cần bảo vệ tài nguyên và môi trường. |
b) Đánh bắt hủy diệt không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái. | Sai → Văn bản nêu rõ đánh bắt hủy diệt làm suy giảm hệ sinh thái biển. |
c) Xả thải không qua xử lý có thể gây ô nhiễm biển. | Đúng → Nêu rõ xả thải không xử lý là nguyên nhân ô nhiễm. |
d) Khai thác càng nhiều tài nguyên càng tốt, không cần kiểm soát. | Sai → Văn bản cảnh báo rõ việc khai thác thiếu kiểm soát gây hậu quả nghiêm trọng. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Quốc phòng - an ninh biển đảo được đảm bảo vững chắc là điều kiện để phát triển kinh tế bền vững. Những công trình như hải đăng, cảng cá, trạm radar... không chỉ phục vụ quốc phòng mà còn góp phần thúc đẩy đời sống kinh tế - xã hội.”
a) Quốc phòng biển đảo không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế.
b) Cơ sở hạ tầng biển đảo có thể phục vụ cả quốc phòng và kinh tế.
c) An ninh biển yếu kém sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư.
d) Giữ vững chủ quyền là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Nhận định | Giải thích |
a) Quốc phòng biển đảo không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế. | Sai → Văn bản khẳng định quốc phòng là điều kiện để phát triển kinh tế bền vững. |
b) Cơ sở hạ tầng biển đảo có thể phục vụ cả quốc phòng và kinh tế. | Đúng → Văn bản đưa ví dụ về hải đăng, trạm radar có tác dụng kép. |
c) An ninh biển yếu kém sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư. | Sai → Thiếu an ninh sẽ cản trở phát triển, đầu tư. |
d) Giữ vững chủ quyền là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững. | Đúng → Là tinh thần xuyên suốt của đoạn văn. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Các đảo ven bờ nước ta là nơi sinh sống, bám trụ của hàng nghìn người dân. Đời sống của họ gắn với các hoạt động như đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, làm muối, dịch vụ hậu cần nghề cá...”
a) Đảo ven bờ chỉ có chức năng quân sự, không có dân cư.
b) Người dân sinh sống ở đảo tham gia nhiều hoạt động kinh tế biển.
c) Làm muối và nuôi trồng thủy sản là các ngành không phổ biến ở đảo.
d) Dịch vụ hậu cần nghề cá giúp ngư dân hoạt động hiệu quả hơn.
Nhận định | Giải thích |
a) Đảo ven bờ chỉ có chức năng quân sự, không có dân cư. | Sai → Văn bản nêu rõ “nơi sinh sống của hàng nghìn người dân”. |
b) Người dân sinh sống ở đảo tham gia nhiều hoạt động kinh tế biển. | Đúng → Đoạn trích nêu nhiều hoạt động như đánh bắt, nuôi trồng, làm muối... |
c) Làm muối và nuôi trồng thủy sản là các ngành không phổ biến ở đảo. | Sai → Văn bản nêu rõ đây là hoạt động phổ biến. |
d) Dịch vụ hậu cần nghề cá giúp ngư dân hoạt động hiệu quả hơn. | Đúng → Hậu cần giúp hỗ trợ nghề cá, nâng hiệu quả. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Biển đảo nước ta đang đứng trước nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tranh chấp chủ quyền, khai thác quá mức tài nguyên sinh vật biển...”
a) Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật không gây hậu quả gì.
b) Biến đổi khí hậu là một trong những nguy cơ đối với biển đảo.
c) Chủ quyền biển đảo không có vấn đề gì cần quan tâm.
d) Ô nhiễm môi trường biển là một thách thức lớn hiện nay.
Nhận định | Giải thích |
a) Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật không gây hậu quả gì. | Sai → Văn bản khẳng định làm suy giảm tài nguyên biển. |
b) Biến đổi khí hậu là một trong những nguy cơ đối với biển đảo. | Đúng → Nêu rõ là thách thức quan trọng. |
c) Chủ quyền biển đảo không có vấn đề gì cần quan tâm. | Sai → Văn bản nhấn mạnh vấn đề tranh chấp chủ quyền. |
d) Ô nhiễm môi trường biển là một thách thức lớn hiện nay. | Đúng → Được nêu rõ trong đoạn trích. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Việc đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản xa bờ giúp tăng sản lượng, giảm áp lực khai thác ven bờ và khẳng định chủ quyền vùng biển.”
a) Khai thác ven bờ là phương thức bền vững cần duy trì.
b) Khai thác xa bờ giúp tăng sản lượng và giảm áp lực ven bờ.
c) Không nên phát triển nghề cá xa bờ vì chi phí cao.
d) Nuôi trồng thủy sản góp phần ổn định kinh tế biển.
Nhận định | Giải thích |
a) Khai thác ven bờ là phương thức bền vững cần duy trì. | Sai → Đoạn trích cho thấy cần giảm áp lực khai thác ven bờ. |
b) Khai thác xa bờ giúp tăng sản lượng và giảm áp lực ven bờ. | Đúng → Văn bản nêu rõ điều này. |
c) Không nên phát triển nghề cá xa bờ vì chi phí cao. | Sai → Khuyến khích phát triển nghề cá xa bờ để giảm tình trạng ô nhiễm và suy kiệt tài nguyên. |
d) Nuôi trồng thủy sản góp phần ổn định kinh tế biển. | Đúng → Góp phần vào ổn định kinh tế vùng biển. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Biển Đông có tiềm năng lớn về dầu khí, khí đốt và khoáng sản dưới đáy biển. Đây là một trong những nguồn lực quan trọng phục vụ công nghiệp năng lượng quốc gia.”
a) Biển Đông không có giá trị về khoáng sản.
b) Dầu khí ở Biển Đông là nguồn lực quan trọng.
c) Khíđốt biển ít có vai trò thứ yếu công nghiệp năng lượng.
d) Khai thác tài nguyên biển cần đi đôi với bảo vệ môi trường.
Nhận định | Giải thích |
a) Biển Đông không có giá trị về khoáng sản. | Sai → Văn bản nhấn mạnh tiềm năng lớn. |
b) Dầu khí ở Biển Đông là nguồn lực quan trọng. | Đúng → Được nêu rõ. |
c) Khí đốt biển ít có vai trò thứ yếu công nghiệp năng lượng. | Sai → Văn bản khẳng định có vai trò quan trọng. |
d) Khai thác tài nguyên biển cần đi đôi với bảo vệ môi trường. | Đúng → Đây là nguyên tắc phát triển bền vững. |
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
“Việc xây dựng các khu kinh tế biển, cảng biển hiện đại giúp nước ta hội nhập quốc tế, tăng sức cạnh tranh và thúc đẩy phát triển vùng ven biển.”
a) Cảng biển có vai trò ít quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Khu kinh tế biển giúp phát triển vùng ven biển.
c) Phát triển cảng biển không cần quan tâm đến quy hoạch.
d) Cảng biển hiện đại tăng sức cạnh tranh kinh tế.
Nhận định | Giải thích |
a) Cảng biển có vai trò ít quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế. | Sai → Văn bản khẳng định vai trò lớn của cảng biển. |
b) Khu kinh tế biển giúp phát triển vùng ven biển. | Đúng → Được nêu rõ trong đoạn trích. |
c) Phát triển cảng biển không cần quan tâm đến quy hoạch. | Sai → Quy hoạch là điều kiện tiên quyết để phát triển hiệu quả. |
d) Cảng biển hiện đại tăng sức cạnh tranh kinh tế. | Đúng → Là nội dung chính của đoạn trích. |
Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển
của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn 2000 - 2021.
Năm Tiêu chí | 2000 | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn) | 1,4 | 61,6 | 60,8 | 76,1 | 70,0 |
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km) | 30,0 | 145,5 | 131,8 | 152,6 | 70,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2022)
Khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta năm 2021 gấp mấy lần so với năm 2010?
50 lần.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong nước
trên vùng biển của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Dầu thô (triệu tấn) | 14,7 | 16,8 | 9,1 |
Khí tự nhiên (tỉ m³) | 9,4 | 10,6 | 7,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng khí tự nhiên ở nước ta năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
78,7 %
Biết diện tích vùng đất liền của nước ta năm 2021 là 331 345 km2, chiều dài đường bờ biển trên 3 260 km. Tính tỉ lệ giữa diện tích đất liền và chiều dài đường bờ biển năm 2021 (đơn vị tính: km2/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
102 km2/km
Biết năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt 893,1 triệu tấn, trong đó thông qua cảng biển đạt 706,1 triệu tấn. Tính tỉ lệ khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển so với tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
79,1 %
Theo Quyết định số 323/QĐ-BGTVT, cả nước hiện có 14 cảng dầu khí ngoài khơi, trong đó riêng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 10 cảng. Hãy tính tỉ lệ phần trăm số cảng dầu khí ngoài khơi của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu so với cả nước (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
71,4 %
Năm 2021, sản lượng muối biển của nước ta đạt 1208 nghìn tấn; đến năm 2023, sản lượng giảm còn 649 nghìn tấn. Tính mức giảm tốc độ tăng trưởng sản lượng muối biển của năm 2023 so với năm 2021 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
46,3 %
Biển Đông có phạm vi kéo dài từ khoảng vĩ độ 3° Bắc đến 26° Bắc. Hãy xác định tổng số độ vĩ tuyến mà Biển Đông trải dài theo chiều Bắc - Nam.
29 ° Bắc








