Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT129 lượt thi
65 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề cần giải quyết liên quan đến nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

mở rộng diện tích canh tác, đẩy mạnh nhập nguyên liệu.

sử dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao.

chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa.

hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn, rất lớn.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 1-3 dưới đây:

Một số chỉ số của 4 vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước, năm 2021

Chỉ số

Cả nước

4 vùng kinh tế trọng điểm

Các vùng kinh tế trọng điểm

Bắc Bộ

Miền Trung

Phía Nam

Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích

(nghìn km)

331,3

90,9

15,7

28,0

30,6

16,6

Số dân

(triệu người)

98,5

52,1

17,6

6,6

21,8

6,1

GRDP theo giá hiện hành

(nghìn tỉ đồng)

8 487,5

5 871,6

2 249,2

449,6

2 826,2

346,6

GRDP bình quân đầu người

(triệu đồng)

86,1

112,7

127,8

68,1

129,6

56,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022)

2. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ lệ diện tích 4 vùng kinh tế trọng điểm so với cả nước năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

27,4 %

3. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ lệ của số dân ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ so với tổng số dân cả nước năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

17,9 %

4. Tự luận
1 điểm

GRDP theo giá hiện hành của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhỏ hơn bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với GRDP theo giá hiện hành của 4 vùng kinh tế trọng điểm?

Xem đáp án

3 045,4 nghìn tỉ đồng

5. Tự luận
1 điểm

Trong năm 2022, GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đạt 1742,1 nghìn tỉ đồng, riêng thành phố Hồ Chí Minh chiếm 1479,2 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GRDP của thành phố Hồ Chí Minh trong tổng GRDP của vùng này (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

84,9 %

6. Tự luận
1 điểm

Tính đến năm 2023, dân số Việt Nam là 100,3 triệu người; riêng bốn vùng kinh tế trọng điểm chiếm 53,5% dân số cả nước. Hãy tính tổng dân số của bốn vùng kinh tế trọng điểm trong năm 2023 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

53,7 triệu người

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 9 - 10 dưới đây

Diện tích và dân số các vùng kinh tế trọng điểm nước ta, năm 2023

Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ)

Bắc Bộ

Miền Trung

Phía Nam

Đồng bằng sông

Cửu Long

Diện tích (nghìn km²)

15

28

30

16

Dân số (Triệu người)

18,3

6,7

22,6

6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, NXB Thống kê, 2024)

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào số liệu năm 2023, tính chênh lệch mật độ dân số giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

467 người/km²

9. Tự luận
1 điểm

Tính mật độ dân số trung bình của bốn vùng kinh tế trọng điểm nước ta trong năm 2023 (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

648 người/km²

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện tự nhiên của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Chủ yếu là địa hình đồng bằng, trung du, núi cao.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu sông ngắn.

Các loại đất chủ yếu là đất phù sa, mặn, đất phèn.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

cơ cấu của ngành công nghiệp khá đa dạng.

đóng góp ngày càng nhỏ vào GDP cả nước.

các hoạt động dịch vụ phát triển khá chậm.

xuất hiệu các trung tâm thương mại rất lớn.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Số dân khá đông, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước.

Lao động đông, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí địa lí của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nơi hội tụ các đầu mối giao thông nào sau đây?

Đường thủy, đường sắt và đường hàng không.

Đường biển, đường sắt và đường hàng không.

Đường thủy, đường bộ và đường hàng không.

Đường ống, đường bộ và đường hàng không.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Lao động đông, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

Có tinh thần cách mạng, trình độ đang được nâng lên.

Cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về đặc điểm nào sau đây?

Tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.

Lịch sử hình thành và phát triển rất lâu đời.

Lãnh thổ chỉ gồm các thành phố thuộc Trung ương.

Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là

có tỉ trọng nhỏ trong quy mô GDP cả nước.

phạm vi gồm nhiều tỉnh, ranh giới ổn định.

chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.

tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vùng kinh tế trọng nào sau đây có thế mạnh về nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao?

Phía Bắc và miền Trung.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Phía Bắc và phía Nam.

Miền trung và phía Nam.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.

vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.

lao động dồi dào, chất lượng ngày càng được nâng cao.

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng KTTĐ miền Trung có thế mạnh rõ rệt về khai thác tổng hợp tài nguyên tự nhiên, đặc biệt là biển (du lịch, thuỷ sản, dầu khí), khoáng sản (đá vôi, titan, vàng), và rừng (kinh tế lâm nghiệp). Đây là đặc điểm nổi bật hơn hẳn so với các thế mạnh còn lại.

→ Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của nước ta?

Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ.

Các thế mạnh của vùng khai thác chưa đạt hiệu quả cao.

Lao động trình độ cao, đội ngũ doanh nhân đông đảo.

Khoáng sản quan trọng hàng đầu là các mỏ dầu khí.

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

Có trình độ phát triển kinh tế cao nhất.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng về thế mạnh của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL? 

Hệ sinh thái phong phú đa dạng, quỹ đất lớn.

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.

Xem đáp án

Lời giải: Vùng ĐBSCL có quỹ đất nông nghiệp lớn, hệ sinh thái đa dạng (rừng ngập mặn, sông ngòi, đất phù sa…), thuận lợi cho nông nghiệp, thuỷ sản. Những phương án còn lại chưa chính xác với thực tế vùng này (ví dụ: cơ sở vật chất chưa hiện đại, lao động chất lượng chưa cao).

→ Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm ngành công nghiệp nào sau đây ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có đóng góp lớn vào GRDP vùng và cả nước?

Khai khoáng, tin học.

Chế biến thủy sản.

Chế biến, chế tạo.

Chế tạo, luyện kim.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng KTTĐ Bắc Bộ?

Phạm vi của vùng thay đổi theo thời gian.

Có trữ lượng dầu khí đứng đầu cả nước.

Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.

Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.

Có thế mạnh tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

Ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam.

Chất lượng nguồn lao động cao đứng đầu cả nước.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung? 

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường.

Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.

Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

Xem đáp án

Lời giải: Phát triển hạ tầng giao thông chủ yếu giúp tăng cường giao lưu, thay đổi cơ cấu kinh tế, phân công lao động, còn bảo vệ tài nguyên, môi trường không phải ý nghĩa trực tiếp và chủ yếu.

→ Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

vốn đầu tư hạn chế.

có mật độ dân số cao.

ít chủng loại khoáng sản.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

vị trí địa lí giáp với Trung Quốc.

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

dân số đông và lao động dồi dào.

giàu có khoáng sản, khí tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cả nước là

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành

dịch vụ cảng biển.

sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.

chế biến dầu khí.

kinh tế số, tài chính.

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp

truyền thống.

công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.

dựa vào nguồn lao động đông.

dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

ngành công nghiệp, xây dựng.

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp-thuỷ sản.

ngành dịch vụ.

thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

Xem đáp án

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước chỉ đứng sau vùng nào sau đây?

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm miền trung.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm có tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thấp nhất là

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.

vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?

Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.

Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.

Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Lời giải: “Ranh giới vùng KTTĐ” có thể điều chỉnh theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội (VD: mở rộng, rút gọn tỉnh thành), do đó D là sai.

→ Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây được thành lập muộn nhất ở nước ta?

Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Xem đáp án

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.

tập trung vào các ngành công nghệ cao: sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử.

tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.

xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.

Xem đáp án

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng

bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh và thành phố.

hội tụ các điều kiện, yếu tố phát triển thuận lợi.

có tiềm lực kinh tế lớn và giữ vai trò động lực.

ranh giới địa lí không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm cho các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có tốc độ tăng trưởng cao là do

dân số đông so với các vùng khác trong cả nước.

sở hữu nhiều dạng tài nguyên đặc biệt.

được tập trung ưu tiên về vốn và công nghệ.

phần lớn là địa hình đồng bằng và khu vực ven biển.

Xem đáp án

Lời giải: Yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng là sự ưu tiên về đầu tư vốn, công nghệ hiện đại, tạo ra năng suất và hiệu quả cao. Tài nguyên hay dân số không phải là nguyên nhân chính.

→ Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm có thể trở thành động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu nhờ vào

tình hình chính trị ổn định, đảm bảo quốc phòng.

dân cư đông, nhiều tài nguyên thiên nhiên.

sự đầu tư mạnh vào công nghệ và hạ tầng.

quy mô thị trường lớn, đội ngũ lao động chất lượng.

Xem đáp án

Lời giải: Việc đầu tư trọng điểm về công nghệ và hạ tầng tạo điều kiện thu hút vốn, tăng năng lực sản xuất, từ đó dẫn đầu nền kinh tế, đóng vai trò động lực.

→ Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện để các vùng kinh tế trọng điểm lan tỏa ảnh hưởng kinh tế đến các khu vực khác?

Nhịp độ tăng trưởng nhanh, ngành nghề thay đổi liên tục.

Vị trí địa lí thuận tiện, cơ cấu kinh tế phát triển toàn diện.

Đổi mới ngành nghề, khai thác hợp lí tài nguyên.

Dân số đông, mức sống của dân cư tương đối cao.

Xem đáp án

Lời giải: Vị trí địa lí thuận lợi (gần trung tâm, gần cảng biển, sân bay) + cơ cấu kinh tế đa ngành, hiện đại → dễ kết nối, lan tỏa ảnh hưởng kinh tế đến vùng khác.

→ Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc điều chỉnh số lượng đơn vị hành chính và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm chủ yếu nhằm

giải quyết tình trạng quá tải dân số ở các đô thị lớn.

thích nghi với những tác động từ biến đổi khí hậu.

nâng cao hiệu quả trong việc bảo vệ tài nguyên.

đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Xem đáp án

Lời giải: Mục tiêu chính của điều chỉnh ranh giới vùng KTTĐ là để tối ưu hóa tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với định hướng chiến lược.

→ Chọn D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố đóng vai trò then chốt tạo nên sự khác biệt về phát triển giữa các vùng kinh tế trọng điểm là

chính sách của nhà nước và nguồn lực đầu tư.

nguồn vốn nước ngoài và vị trí địa lí thuận lợi.

mức độ phân bố tài nguyên và điều kiện sinh thái.

đội ngũ lao động và trình độ công nghệ hiện đại.

Xem đáp án

Lời giải: Chính sách nhà nước + ưu tiên đầu tư (về vốn, hạ tầng, công nghệ...) là yếu tố quyết định sự vượt trội của các vùng KTTĐ.

→ Chọn A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí cơ bản để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là

có điều kiện tự nhiên phong phú và đất đai rộng lớn.

nằm ở khu vực trung tâm của mỗi miền đất nước.

có tốc độ đô thị hóa thấp và dân cư ổn định.

có vai trò thúc đẩy sự phát triển vùng và cả nước.

Xem đáp án

Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thách thức lớn đối với các vùng kinh tế trọng điểm hiện nay là

thiếu tài nguyên để phát triển sản xuất.

mức độ cơ giới hóa trong sản xuất còn thấp.

ô nhiễm môi trường và áp lực dân số đô thị.

điều kiện khí hậu khắc nghiệt, mưa ít.

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc liên kết vùng giữa các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng lân cận chủ yếu nhằm

giảm thiểu sự phân hóa lãnh thổ.

phân tán dân cư ra các vùng xa trung tâm.

phát huy thế mạnh và hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển.

chuyển các ngành công nghiệp ra vùng nông thôn.

Xem đáp án

Lời giải: Liên kết vùng là nhằm phát huy lợi thế của từng vùng, hỗ trợ nhau cùng phát triển, tránh phát triển cục bộ, mất cân bằng.

→ Chọn C.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế nước ta chủ yếu vì

có đông dân nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm.

là trung tâm công nghiệp nặng lớn nhất nước ta.

dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

có hệ thống đê biển dài và kiên cố nhất.

Xem đáp án

Lời giải: TP.HCM và các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam luôn đứng đầu cả nước về FDI, xuất nhập khẩu và đóng góp ngân sách, khẳng định vai trò trung tâm kinh tế hàng đầu.

→ Chọn C.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm góp phần quan trọng vào

thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng.

phát triển đồng đều giữa các ngành kinh tế.

thúc đẩy tăng trưởng và lan tỏa phát triển.

làm thay đổi hoàn toàn cơ cấu dân cư cả nước.

Xem đáp án

Chọn C

48. Tự luận
1 điểm

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là cửa ngõ biển của phía Bắc, trung tâm chính trị-kinh tế-văn hóa của cả nước với Thủ đô Hà Nội. Vùng giàu tài nguyên khoáng sản, du lịch tự nhiên (Vịnh Hạ Long) và văn hóa (Hoàng thành Thăng Long). Nơi đây có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao cùng cơ sở hạ tầng hiện đại bậc nhất, bao gồm nhiều tuyến cao tốc, sân bay và cảng biển lớn.”

a) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lí thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước và quốc tế.

b) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có cơ sở hạ tầng phát triển, giao thông với đầy đủ các loại hình vận tải.

c) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là vùng có khả năng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.

d) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có nguồn lao động dồi dào, trình độ đã qua đào tạo cao so với cả nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lí thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước và quốc tế.

Đúng → Vùng nằm ở phía Bắc, có hệ thống cảng biển, sân bay và đường bộ hiện đại, thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế.

b) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có cơ sở hạ tầng phát triển, giao thông với đầy đủ các loại hình vận tải.

Đúng → Vùng có sân bay, cảng biển lớn và nhiều tuyến cao tốc, đáp ứng đa dạng nhu cầu vận tải.

c) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là vùng có khả năng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.

Sai → Văn bản chỉ đề cập đến tài nguyên biển và khoáng sản, không nói đến rừng.

d) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có nguồn lao động dồi dào, trình độ đã qua đào tạo cao so với cả nước.

Đúng → Vùng có nguồn lao động chất lượng cao so với cả nước.

49. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí chiến lược, là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước lân cận. Vùng có không gian và tài nguyên biển phong phú, tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời. Nơi đây sở hữu nhiều di sản văn hóa thế giới (Hội An, Huế, Mỹ Sơn) và hệ thống giao thông hiện đại, tạo lợi thế lớn cho phát triển kinh tế và du lịch.”

a) Trong vùng có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể quốc gia thuận lợi để phát triển du lịch.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tài nguyên biển phong phú, đa dạng - đây được coi là lợi thế kinh tế của vùng.

d) Vùng có tiềm năng phát triển các ngành công nghiệp điện năng lượng tái tạo từ năng lượng thủy triều.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Trong vùng có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể quốc gia thuận lợi để phát triển du lịch.

Đúng → Văn bản nêu rõ Hội An, Huế, Mỹ Sơn là di sản văn hóa giúp phát triển du lịch.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

Đúng → Vị trí địa lý đặc biệt tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế nội địa và quốc tế.

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tài nguyên biển phong phú, đa dạng - đây được coi là lợi thế kinh tế của vùng.

Đúng → Không gian và tài nguyên biển phong phú là lợi thế kinh tế của vùng.

d) Vùng có tiềm năng phát triển các ngành công nghiệp điện năng lượng tái tạo từ năng lượng thủy triều.

Sai → Văn bản đề cập điện gió, điện mặt trời, không nói đến thủy triều.

50. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam là đầu mối giao thông quốc tế, với Tp) Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn nhất cả nước. Nổi bật với tài nguyên dầu khí, không gian biển thuận lợi cho phát triển cảng nước sâu, thủy sản và du lịch. Vùng sở hữu lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao, cùng cơ sở hạ tầng hiện đại (sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành, cảng biển Tp)HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu). Vùng cũng có nhiều chính sách linh hoạt thu hút đầu tư.”

a) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại và ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam nổi bật với nguồn tài nguyên dầu khí với trữ lượng lớn cùng với các cảng nước sâu thuận lợi để phát triển kinh tế trong vùng.

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có lực lượng lao động dồi dào, có hàm lượng tri thức cao nhất cả nước.

d) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có các điều kiện về đất, khí hậu không thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả cận nhiệt đới.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại và ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng.

Đúng → Văn bản nêu rõ sân bay Tân Sơn Nhất, Long Thành, cảng biển lớn là hạ tầng hiện đại.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam nổi bật với nguồn tài nguyên dầu khí với trữ lượng lớn cùng với các cảng nước sâu thuận lợi để phát triển kinh tế trong vùng.

Đúng → Đây là lợi thế rõ ràng về tài nguyên và giao thông biển.

c) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có lực lượng lao động dồi dào, có hàm lượng tri thức cao nhất cả nước.

Sai → Văn bản không khẳng định 'cao nhất cả nước'.

d) Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam có các điều kiện về đất, khí hậu không thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả cận nhiệt đới.

Sai → Điều kiện tự nhiên phù hợp với cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả cận nhiệt.

51. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hạ lưu sông Mê Kông, thuận lợi phát triển lương thực, thực phẩm. Nổi bật với tài nguyên dầu khí, đá vôi, cùng nguồn sinh vật biển phong phú và nhiều bãi tắm đẹp, tạo thế mạnh cho thủy sản và du lịch. Người dân giàu kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng/khai thác thủy sản. Vùng có nhiều di tích văn hóa và cơ sở hạ tầng (sân bay Cần Thơ, Phú Quốc; cảng biển Kiên Giang, Cà Mau) đang phát triển, thúc đẩy sản xuất, thương mại, du lịch.”

a) Người dân vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

b) Đoạn thông tin trên nhắc đến nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

c) Thế mạnh lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là khai thác kinh tế biển tổng hợp.

d) Cơ sở hạ tầng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện đại, phát triển và ngày càng mở rộng nhiều cảng hàng không quốc tế.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Người dân vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long có kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

Đúng → Đoạn văn đã nêu rõ người dân giàu kinh nghiệm trong các hoạt động này.

b) Đoạn thông tin trên nhắc đến nguồn lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đúng → Văn bản liệt kê các nguồn lực (tài nguyên, lao động, hạ tầng).

c) Thế mạnh lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là khai thác kinh tế biển tổng hợp.

Sai → Văn bản nhấn mạnh nông nghiệp, thủy sản, lương thực, không coi kinh tế biển là thế mạnh lớn nhất.

d) Cơ sở hạ tầng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện đại, phát triển và ngày càng mở rộng nhiều cảng hàng không quốc tế.

Sai → Văn bản chỉ nói hạ tầng đang phát triển, chưa nhấn mạnh hiện đại hay nhiều cảng hàng không quốc tế.

52. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trong quá trình hình thành và phát triển, các vùng kinh tế trọng điểm đang phát huy lợi thế, tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, và không chỉ tạo ra động lực thúc đẩy sự chuyển dịch nhanh cơ cấu nền kinh tế quốc dân theo chiều hướng tích cực mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh lân cận trong vùng. Nhà nước tiếp tục thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm phát huy vai trò đầu tàu tăng trưởng nhanh, đồng thời tạo điều kiện và đầu tư thích đáng hơn cho vùng nhiều khó khăn.”

a) Các vùng kinh tế trọng điểm tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.

b) Các vùng kinh tế trọng điểm có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.

c) Các vùng kinh tế trọng điểm làm nền tảng quan trọng thúc đẩy kinh tế cả nước.

d) Các vùng kinh tế trọng điểm có lãnh thổ chỉ gồm các thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Các vùng kinh tế trọng điểm tập trung nhiều tiềm lực về kinh tế.

Đúng → Văn bản nhấn mạnh vai trò đầu tàu, động lực phát triển.

b) Các vùng kinh tế trọng điểm có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.

Sai → Thực tế các vùng này có năng lực cạnh tranh cao.

c) Các vùng kinh tế trọng điểm làm nền tảng quan trọng thúc đẩy kinh tế cả nước.

Đúng → Văn bản nhấn mạnh vai trò đầu tàu, thúc đẩy cơ cấu nền kinh tế quốc dân.

d) Các vùng kinh tế trọng điểm có lãnh thổ chỉ gồm các thành phố trực thuộc Trung ương.

Sai → Các vùng kinh tế trọng điểm có lãnh thổ có các thành phố trực thuộc Trung ương như Hà Nội, TP.HCM,...

53. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng kinh tế trọng điểm là những vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, có tác động lan tỏa đến các vùng khác. Hiện nay, nước ta có bốn vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng này có vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế.”

a) Vùng kinh tế trọng điểm là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển nhất nước.

b) Nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm.

c) Các vùng kinh tế trọng điểm đều giáp biển.

d) Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm chỉ giới hạn trong nội vùng.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng kinh tế trọng điểm là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển nhất nước.

Đúng → Văn bản nói đây là những vùng phát triển nhất, có vai trò lan tỏa.

b) Nước ta có 3 vùng kinh tế trọng điểm.

Sai → Văn bản nêu rõ có 4 vùng.

c) Các vùng kinh tế trọng điểm đều giáp biển.

Đúng → Tất cả 4 vùng đều tiếp giáp biển.

d) Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm chỉ giới hạn trong nội vùng.

Sai → Văn bản nói rõ có tác động lan tỏa đến các vùng khác.

54. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu,... Đây là vùng có trình độ phát triển công nghiệp cao, quy mô xuất khẩu lớn và thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.”

a) TP. Hồ Chí Minh không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

b) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu nước ta.

c) Tỉ trọng xuất khẩu của vùng này trong tổng kim ngạch cả nước còn thấp.

d) Vùng có sức hút lớn với vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) TP.Hồ Chí Minh không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Sai → TP.HCM là trung tâm chính của vùng.

b) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu nước ta.

Đúng → Văn bản nhấn mạnh trình độ phát triển công nghiệp cao.

c) Tỉ trọng xuất khẩu của vùng này trong tổng kim ngạch cả nước còn thấp.

Sai → Văn bản nói quy mô xuất khẩu lớn.

d) Vùng có sức hút lớn với vốn đầu tư nước ngoài.

Đúng → Đoạn văn khẳng định vùng thu hút mạnh vốn FDI.

55. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có lợi thế lớn về lao động trình độ cao, hệ thống kết cấu hạ tầng khá phát triển và gần các trung tâm chính trị - kinh tế lớn của cả nước.”

a) Trình độ lao động trong vùng chủ yếu là lao động giản đơn.

b) Kết cấu hạ tầng trong vùng còn nhiều hạn chế.

c) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là vùng tập trung đông dân nhất nước ta.

d) Vùng có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế tri thức.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Trình độ lao động trong vùng chủ yếu là lao động giản đơn.

Sai → Văn bản nhấn mạnh lao động trình độ cao.

b) Kết cấu hạ tầng trong vùng còn nhiều hạn chế.

Sai → Văn bản khẳng định hạ tầng khá phát triển.

c) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là vùng tập trung đông dân nhất nước ta.

Đúng → Ví dụ như Đồng bằng sông Hồng thuộc KTTĐ Bắc bộ là một trong những vùng đông dân nhất nước ta.

d) Vùng có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế tri thức.

Đúng → Trình độ lao động và hạ tầng tốt → thuận lợi phát triển kinh tế tri thức.

56. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vị trí cầu nối giữa Bắc và Nam, là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, có tiềm năng phát triển kinh tế biển và du lịch.”

a) Vùng này không tiếp giáp với Tây Nguyên.

b) Kinh tế biển là thế mạnh nổi bật của vùng.

c) Du lịch không phải là ngành phát triển ở vùng này.

d) Vị trí trung chuyển tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế Bắc - Nam.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng này không tiếp giáp với Tây Nguyên.

Sai → Văn bản nói rõ cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên.

b) Kinh tế biển là thế mạnh nổi bật của vùng.

Đúng → Văn bản nhấn mạnh tiềm năng phát triển kinh tế biển.

c) Du lịch không phải là ngành phát triển ở vùng này.

Sai → Du lịch là thế mạnh của vùng.

d) Vị trí trung chuyển tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế Bắc - Nam.

Đúng → Văn bản khẳng định vị trí cầu nối.

57. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Một trong những định hướng quan trọng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm là tăng cường liên kết vùng và nội vùng, phát huy thế mạnh tổng hợp để nâng cao sức cạnh tranh quốc gia.”

a) Liên kết vùng không quan trọng đối với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm.

b) Phát huy thế mạnh riêng từng địa phương mà không cần phối hợp là hướng phát triển chính.

c) Tăng cường liên kết nội vùng là một trong các định hướng phát triển.

d) Liên kết vùng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Liên kết vùng không quan trọng đối với sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm.

Sai → Văn bản nói tăng cường liên kết vùng là định hướng quan trọng.

b) Phát huy thế mạnh riêng từng địa phương mà không cần phối hợp là hướng phát triển chính.

Sai → Văn bản nhấn mạnh phối hợp, liên kết tổng hợp.

c) Tăng cường liên kết nội vùng là một trong các định hướng phát triển.

Đúng → Đoạn văn nêu rõ.

d) Liên kết vùng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Đúng → Phát huy sức mạnh tổng hợp, tăng hiệu quả nguồn lực.

58. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các vùng kinh tế trọng điểm đều có hệ thống đô thị phát triển, là nơi tập trung các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ và đầu mối giao thông quan trọng.”

a) Hệ thống đô thị ở các vùng kinh tế trọng điểm phát triển mạnh.

b) Các vùng kinh tế trọng điểm chủ yếu phát triển nông nghiệp.

c) Giao thông ở các vùng này chỉ là đường bộ.

d) Đây là nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Hệ thống đô thị ở các vùng kinh tế trọng điểm phát triển mạnh.

Đúng → Văn bản nói rõ hệ thống đô thị phát triển.

b) Các vùng kinh tế trọng điểm chủ yếu phát triển nông nghiệp.

Sai → Chủ yếu phát triển công nghiệp, dịch vụ.

c) Giao thông ở các vùng này chỉ là đường bộ.

Sai → Có cảng biển, sân bay, không chỉ đường bộ.

d) Đây là nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn.

Đúng → Văn bản khẳng định rõ.

59. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ tài chính - ngân hàng và đào tạo nhân lực.”

a) Vùng Bắc Bộ chủ yếu phát triển nông nghiệp hàng hóa.

b) Công nghiệp công nghệ cao là một thế mạnh của vùng.

c) Vùng có vai trò trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

d) Dịch vụ ngân hàng chưa phát triển ở vùng này.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Vùng Bắc Bộ chủ yếu phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Sai → Văn bản nêu công nghiệp và dịch vụ là vai trò chính.

b) Công nghiệp công nghệ cao là một thế mạnh của vùng.

Đúng → Văn bản nói rõ.

c) Vùng có vai trò trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đúng → Văn bản khẳng định.

d) Dịch vụ ngân hàng chưa phát triển ở vùng này.

Sai → Văn bản nêu dịch vụ tài chính - ngân hàng là thế mạnh.

60. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các vùng kinh tế trọng điểm giữ vai trò đầu tàu phát triển kinh tế của đất nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.”

a) Các vùng này chủ yếu phát triển kinh tế theo hướng tự cung tự cấp.

b) Là các vùng động lực trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

c) Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm đang giảm dần.

d) Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Các vùng này chủ yếu phát triển kinh tế theo hướng tự cung tự cấp.

Sai → Văn bản khẳng định phát triển công nghiệp hóa.

b) Là các vùng động lực trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Đúng → Văn bản nhấn mạnh.

c) Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm đang giảm dần.

Sai → Vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm ngày càng tăng dần.

d) Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

Đúng → Văn bản khẳng định.

61. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Hiện nay, vẫn còn tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng kinh tế trọng điểm, đặc biệt là giữa phía Nam với miền Trung.”

a) Các vùng kinh tế trọng điểm có trình độ phát triển như nhau.

b) Miền Trung là vùng còn nhiều khó khăn hơn so với các vùng khác.

c) Phía Nam có trình độ phát triển cao nhất trong ba vùng.

d) Chênh lệch này ít ảnh hưởng đến phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Các vùng kinh tế trọng điểm có trình độ phát triển như nhau.

Sai → Văn bản nói có sự chênh lệch.

b) Miền Trung là vùng còn nhiều khó khăn hơn so với các vùng khác.

Đúng → Văn bản khẳng định.

c) Phía Nam có trình độ phát triển cao nhất trong ba vùng.

Đúng → Phía Nam phát triển nhất.

d) Chênh lệch này ít ảnh hưởng đến phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm.

Sai → Chênh lệch phát triển thường ảnh hưởng tiêu cực.

62. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Việc mở rộng vùng kinh tế trọng điểm cần đảm bảo tính hiệu quả, phát huy vai trò liên kết và tránh dàn trải trong đầu tư phát triển.”

a) Việc mở rộng cần thực hiện đồng đều ở tất cả các tỉnh.

b) Phát huy liên kết vùng là một yếu tố quan trọng khi mở rộng.

c) Mở rộng vùng kinh tế trọng điểm giúp tăng tính lan tỏa phát triển.

d) Càng mở rộng vùng càng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Xem đáp án

Nhận định

Giải thích

a) Việc mở rộng cần thực hiện đồng đều ở tất cả các tỉnh.

Sai → Văn bản nhấn mạnh tránh dàn trải.

b) Phát huy liên kết vùng là một yếu tố quan trọng khi mở rộng.

Đúng → Văn bản nói rõ.

c) Mở rộng vùng kinh tế trọng điểm giúp tăng tính lan tỏa phát triển.

Đúng → Mục tiêu là phát huy tính lan tỏa.

d) Càng mở rộng vùng càng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Sai → Cần đảm bảo tính hiệu quả, không phải cứ mở rộng là tốt.

63. Tự luận
1 điểm

Năm 2021, chỉ số GRDP/người của vùng KTTĐ phía Nam là 129,6 triệu đồng, của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL là 56,8 triệu đồng. Cho biết chỉ số GRDP/người của vùng KTTĐ vùng phía Nam năm 2021 gấp vùng KTTĐ vùng ĐBSCL bao nhiêu lần (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Xem đáp án

2,3 lần

64. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích và số dân các vùng KTTĐ của nước ta năm 2021

Vùng KTTĐ

Số dân (triệu người)

Diện tích (nghìn km2)

Bắc Bộ

17,6

15,7

Phía Nam

21,8

30,6

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

409 người/km²

65. Tự luận
1 điểm

Năm 2022, tổng GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đạt 1332,2 nghìn tỉ đồng, trong đó thủ đô Hà Nội đóng góp 1196,0 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ phần trăm GRDP của Hà Nội so với toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

89,8 %

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả