Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Thái Nguyên)
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Thái Nguyên)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT10 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập nghiệm của phương trình \(\sin x =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) là

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi ,\frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{\pi }{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{{3\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(\sin x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{4} + l2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k,l \in \mathbb{Z}} \right)\).

Tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi ,\frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) (xem hình). Khẳng định nào sau đây đúng?

Ta có \(\sin x =  - \frac{1}{{\sqrt (ảnh 1)

\(AB \bot \left( {C'MC} \right)\).

\(AC \bot \left( {C'MC} \right)\).

\(BC \bot \left( {C'MC} \right)\).

\(BB' \bot \left( {C'MC} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(CC' \bot AB\).

Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều có \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(CM \bot AB\).

Từ đó suy ra \(AB \bot \left( {C'MC} \right)\). Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + {2^x} + \frac{1}{{{x^2}}}\) là    

\( - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{x} + C\).

\( - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{x} + C\).

\( - \cos x + {2^x} + \frac{1}{x} + C\).

\(\cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{x} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {\left( {\sin x + {2^x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} \)\( =  - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{x} + C\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

Ta có \(\int {\left( {\sin x + {2 (ảnh 1)

\(3\).

\(0\).

\( - 4\).

\(2\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 4\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\[\int\limits_1^3 {\left( {{x^2} - 2x - 11} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].

\(\int\limits_1^3 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

\(\int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 2x + 11} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).

Xem đáp án
\(\int\limits_1^3 {\left[ {\left( { - {x^2} + 3x + 4} \right) - \left( {7 - x} \right)} \right]} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\). Chọn A.
6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P\left( A \right) = 0,85\), \(P\left( B \right) = 0,7\), \(P\left( {A\overline B } \right) = 0,28\). Tính \(P\left( {\overline A B} \right)\).    

\(0,13\).

\(0,19\).

\(0,12\).

\(0,17\).

Xem đáp án

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\overline B } \right) = 0,85 - 0,28 = 0,57\).

\(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 - 0,57 = 0,13\). Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng trang sức khảo sát một số khách hàng xem họ dự định mua trang sức với mức giá nào (đơn vị: triệu đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mức giá

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

\(\left[ {18;21} \right)\)

Số khách hàng

20

75

48

23

12

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).

\(15\).

\(9,98\).

\(14,41\).

\(4,43\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu: \(n = 20 + 75 + 48 + 23 + 12 = 178\).

Nhóm chứa \({Q_1}\) là \[\left[ {9;12} \right)\]. Khi đó \({Q_1} = 9 + \frac{{44,5 - 20}}{{75}} \cdot 3 = 9,98\).

Nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {12;15} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 12 + \frac{{133,5 - 95}}{{48}} \cdot 3 \approx 14,41\).

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 14,41 - 9,98 = 4,43\). Chọn D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình của mặt cầu tâm \(I\left( { - 3;2; - 4} \right)\) và đường kính bằng \(6\)    

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 36\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\). Chọn D.
9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội âm. Biết \({u_3} = 12,\,{u_7} = 192\). Số hạng tổng quát của cấp số nhân là    

\({u_n} = 3.{\left( 2 \right)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\).

\({u_n} = \left( { - 2} \right).{\left( 3 \right)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3.{\left( { - 2} \right)^n}\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 12\\{u_7} = 192\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 12\\{u_7} = {u_3}{q^4} = 192\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{q^4} = 16\\{u_1}{q^2} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q =  \pm 2\\{u_1}{q^2} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q =  \pm 2\\{u_1} = 3\end{array} \right.\).

Theo giả thiết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\q =  - 2\end{array} \right.\). Suy ra \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình là \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) > - 1\)    

\(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};\,2} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(\left( {2;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Điều kiện \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\)

\({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) > - 1 \Leftrightarrow 2x - 1 < 3 \Leftrightarrow x < 2\). Kết hợp điều kiện \(\frac{1}{2} < x < 2\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,CD\) và \(G\) là trung điểm của \(M,\,N\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai?   

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).

\(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
Ta có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {GM} + 2\overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GD} \). Chọn A.
12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Có \(AB = 3;\,AD = 4\) và \(BA' = 5\). Khi đó thể tích khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng    

\(16\).

\(60\).

\(48\).

\(36\).

Xem đáp án

Ta có\(AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\). \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = 3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\). Chọn C. (ảnh 1)

Ta có\(AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\).

\({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = 3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\). Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}},x \ne  - 1\].

a

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\] là \[2\sqrt 2 - 2\].

ĐúngSai
b

Hàm số có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên \[y = 2x + 1\].

ĐúngSai
d

Giá trị cực đại của hàm số là \[ - 2\sqrt 2 + 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai. Ta có \[f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 4x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\];

\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 4x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2} \in \left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\\x = \frac{{ - 2 - \sqrt 2 }}{2} \notin \left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\end{array} \right.\]

Khi đó \[f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 2,f\left( 0 \right) = 2,f\left( {\frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2}} \right) = - 1 + 2\sqrt 2 \]. \(\)

Vậy \[\mathop {Min}\limits_{\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]} f\left( x \right) = \mathop {Min}\limits_{\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]} f\left( {\frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2}} \right) = - 1 + 2\sqrt 2 \].

b) Đúng. Bảng biến thiên

Ta có\(AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\). \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = 3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\). Chọn C. (ảnh 1)

Hàm số có hai điểm cực trị.

c) Đúng. \[f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}} = 2x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}} - \left( {2x + 1} \right)} \right] = 0\]

 Nên \[y = 2x + 1\] là tiệm cận xiên của hàm số.

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực đại của hàm số là \[ - 2\sqrt 2 - 1\].

14.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí \(I\left( {1;3;7} \right)\). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.
a

Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).

ĐúngSai
c

Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.

ĐúngSai
d

Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 1;1;1} \right) \Rightarrow AI = \left| {\overrightarrow {AI} } \right| = \sqrt 3 < 3\)\( \Rightarrow \) Ra đa có thể phát hiện.

b) Sai. Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;3;7} \right)\),\(R = 3\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 7} \right)^2} = 9\).

c) Đúng. \(IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên điểm B nằm ngoài vùng phát hiện của ra đa.

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;2;2} \right)\).

Phương trình đoạn thẳng \(AB\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 2 + 2t\\z = 6 + 2t\end{array} \right.,0 \le t \le 1\).

Gọi \(M\)là giao điểm của đoạn\(AB\) và \(\left( S \right)\).

Xét phương trình \({\left( {2 + 4t - 1} \right)^2} + {\left( {2 + 2t - 3} \right)^2} + {\left( {6 + 2t - 7} \right)^2} = 9\)

\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 4t} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} = 9\) \( \Leftrightarrow 24{t^2} + 3 = 9 \Rightarrow {t^2} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2} \in \left[ {0;1} \right]\\t = - \frac{1}{2} \notin \left[ {0;1} \right]\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{1}{2} \Rightarrow {M_1}\left( {4;3;7} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{M_1}B} = \left( {2;1;1} \right)\); \(\overrightarrow {{M_1}A} = \left( { - 2; - 1; - 1} \right)\)

Vật di chuyển từ \(B\) đến \(A\) nên \(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {MA} \) ngược chiều\( \Rightarrow M \equiv {M_1}\left( {4;3;7} \right)\).

Độ dài đoạn đường MA là \(MA = \left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 6 \) \({\rm{km}}\) \( \approx 2449,490\) \({\rm{m}}\)

Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là \(t = \frac{{2449,490}}{{400}} \approx 6\)(giây).

d) Đúng.\(\overrightarrow {IB} = \left( {5;1;1} \right)\) \( \Rightarrow IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên không phát hiện ra vật.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi \(f\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn tại thời đểm \(t\) (giờ). Biết rằng với tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là \(f'\left( t \right) = kf\left( t \right),\) với \(k\)là hằng số và \(f\left( t \right) > 0\) với mọi \(t \ge 0.\)
a

Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\)với \(t \ge 0\)

ĐúngSai
b

Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.

ĐúngSai
c

Tại thời điểm 3,5 giờ tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).

ĐúngSai
d

Hằng số tốc độ tăng trưởng là \(k = \ln 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ phương trình\[f'\left( t \right) = kf\left( t \right)\], ta có nghiệm của phương trình tổng quát dạng\(f\left( t \right) = C{e^{kt}}.\)

a) Đúng. Với thời điểm ban đầu \(t = 0,\) số lượng vi khuẩn là 2000 con

Ta có: \(f\left( 0 \right) = C \cdot {e^{k \cdot 0}} = 2000 \Rightarrow C = 2000\).

Do đó, công thức biểu thị số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) giờ là: \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\).

b) Đúng. Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2000{e^{2k}} = 32000\)\( \Rightarrow {e^{2k}} = \frac{{32000}}{{2000}} = 16\)

\( \Rightarrow 2k = \ln 16 = 4\ln 2\)\( \Rightarrow k = 2\ln 2 = \ln 4\).

Do đó để số lượng vi khuẩn đạt 1024000 con, cần thời gian là:

\(2000{\left( {{e^{\ln 4}}} \right)^t} = 2000 \cdot {4^t} = 1024000\)\( \Rightarrow {4^t} = \frac{{1024000}}{{2000}} = 512 \Rightarrow {2^{2t}} = {2^9} \Rightarrow 2t = 9 \Rightarrow t = 4,5\)(giờ)

c) Đúng. Tại thời điểm \(t = 3,5\) giờ , ta được: \(f\left( {3,5} \right) = 2000 \cdot {4^{3,5}} = 2000 \cdot 128 = 256000\);

\(f'\left( {3,5} \right) = \left( {2\ln 2} \right) \cdot 256000 \approx 354891\).\(\)

d) Sai. Theo câu b) ta có \(k = \ln 4\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có \(180\) công nhân, khu II có \(120\) công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức \(A\) và \(B.\) Khu I có \(30\% \) công nhân được nhận lương công \(A,\) khu II có \(25\% \) công nhân được nhận lương công \(A.\)
a

Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công \(B\) là \(0,75.\)

ĐúngSai
b

Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là \(0,4.\)

ĐúngSai
c

Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\) Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(0,7.\)

ĐúngSai
d

Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(0,3.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
+ Khu I có \(180\) công nhân:

Số công nhân nhận lương \(A:\,\,180 \cdot \,30\% = 54\) (người).

Số công nhân nhận lương \[B:\,\,180 - 54 = 126\] (người).

+ Khu II có \(120\) công nhân:

Số công nhân nhận lương \(A:\,\,120 \cdot 25\% = 30\) (người).

Số công nhân nhận lương \[B:\,\,120 - 30 = 90\] (người).

Khu vực

Lương mức A

Lương mức B

Tổng số công nhân

\(I\)

\(54\)

\(126\)

\(180\)

\[II\]

\(30\)

\(90\)

\(120\)

Tổng

\(84\)

\(216\)

\(300\)

Gọi các biến cố:

\({V_1}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu I”.

\({V_2}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu II”.

\(A:\) “Công nhân được chọn nhận mức lương A”.

\(B:\;\) “Công nhân được chọn nhận mức lương B”.

Xác suất một công nhân thuộc khu I là: \(P\left( {{V_1}} \right) = \frac{{180}}{{300}} = 0,6\).

Xác suất một công nhân thuộc khu II là: \(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).

a) Đúng. Khu II có \(25\% \) công nhân nhận lương \(A,\) nghĩa là xác suất nhận lương \(A\) trong khu II là:

\(P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 25\% = 0,25\)\( \Rightarrow P\left( {B\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - 0,25 = 0,75\).

b) Đúng. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là

\(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).

c) Sai. Xác suất chọn được công nhân vừa ở khu I vừa nhận lương B là:

\(P\left( {{V_1} \cap B} \right) = \frac{{126}}{{300}} = 0,42\).

Xác suất chọn được công nhân nhận mức lương B là: \(P\left( B \right) = \frac{{216}}{{300}} = 0,72\).

Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\)

Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(P({V_1}\mid B) = \frac{{0,42}}{{0,72}} = \frac{7}{{12}} \approx 0,5833\).

d) Sai. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(P\left( {{V_I} \cap A} \right) = P\left( {{V_1}} \right) \cdot P\left( {A\left| {{V_1}} \right.} \right) = 0,6 \cdot 0,3 = 0,18.\)

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một dây chuyền sản xuất có chi phí hao mòn (cần bảo dưỡng sau một chu kì sản xuất) sau khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(C\left( x \right) = 20\ln x + 50\) (triệu). Biết các sản phẩm được sản xuất thì được bán hết. Mỗi sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí về vật liệu sản xuất và chi phí bán hàng thu về 5 triệu đồng/1 sản phẩm. Mỗi chu kì sản xuất dây chuyền cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để tổng lợi nhuận sau mỗi chu kì không nhỏ hơn 500 triệu đồng?

Xem đáp án
Đáp án: 130

Gọi \(x\) là số sản phẩm được sản xuất trong một chu kì (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)).

Chi phí hao mòn (cần bảo dưỡng) sau khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(C\left( x \right) = 20\ln x + 50\) (triệu đồng).

Do mỗi sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí về vật liệu sản xuất và chi phí bán hàng thu về 5 triệu đồng, nên tổng doanh thu \(R\left( x \right)\) khi sản xuất \(x\) sản phẩm là:\(R\left( x \right) = 5x\) (triệu đồng).

Tổng lợi nhuận \(P\left( x \right)\) sau mỗi chu kì sản xuất là hiệu của tổng doanh thu và chi phí hao mòn:

\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 5x - \left( {20\ln x + 50} \right) = 5x - 20\ln x - 50\) (triệu đồng).

Theo yêu cầu đề bài, tổng lợi nhuận sau mỗi chu kì không nhỏ hơn 500 triệu đồng, tức là:

\(P\left( x \right) \ge 500\)\( \Leftrightarrow 5x - 20\ln x - 50 \ge 500\)\( \Leftrightarrow 5x - 20\ln x - 550 \ge 0\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 5x - 20\ln x - 550\) với \(x > 0\).

Có \(f'\left( x \right) = 5 - \frac{{20}}{x}\); \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow x = 4\).

Bảng biến thiên

d) Sai. Gặp một công nhân không đ (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số tại \(x = 4\) là: \(f\left( 4 \right) = 5 \cdot 4 - 20\ln 4 - 550 = - 530 - 20\ln 4 \approx - 557,72\).

Vì \(f\left( x \right)\) liên tục và đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\), \(f\left( 4 \right) < 0\), và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {5x - 20\ln x - 550} \right) = + \infty \], nên phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0} > 4\).

Ta cần tìm giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(x\) sao cho \(f\left( x \right) \ge 0\).

Thử các giá trị của \(x\):

Với \(x = 129\): \(f\left( {129} \right) \approx - 2,196\) (triệu đồng).

Với \(x = 130\): \(f\left( {130} \right) \approx 2,65\) (triệu đồng).

Vì \(f\left( {129} \right) < 0\) và \(f\left( {130} \right) > 0\), và hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\), nên giá trị nguyên nhỏ nhất của \(x\) để \(f\left( x \right) \ge 0\) là \(x = 130\).

Vậy, mỗi chu kì sản xuất dây chuyền cần sản xuất ít nhất 130 sản phẩm để tổng lợi nhuận không nhỏ hơn 500 triệu đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Trên sơ đồ, một đường đi từ \[A\] đến \[B\] được gọi là hợp lệ nếu đi theo hướng của các mũi tên. Tìm số đường đi hợp lệ từ \[A\] tới \[B\] trong sơ đồ bên dưới.

Một dây chuyền sản xuất có chi (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án: \[8\]  

Một dây chuyền sản xuất có chi (ảnh 2)

Đi từ \[A\] đến \[D\] theo hướng của mũi tên có \(3\) con đường, đó là \[ACD,\;AD,\;AGD\].

Đi từ \[A\] đến \[E\] theo hướng của mũi tên có \(5\) con đường, đó là

\[ACDE,\;ADE,\;AGDE,\;AGE,\;AGHE.\]

Tương tự đi từ \[A\] đến \[F\] theo hướng của mũi tên có \(7\) con đường, \[A\] đến \[B\] theo hướng của mũi tên có \(8\) con đường (do không có mũi tên hướng từ \(J\) đến \[B\] nên phải bỏ đi 1 con đường).

19.Tự luận
• 1 điểm

Để làm một chân đế để trang trí, người ta thiết kế chân đế như sau. Lấy một khối gỗ dạng hình chóp cụt tứ giác đều với độ dài cạnh đáy nhỏ là \(8\,{\rm{cm}}\), cạnh đáy lớn là \(16\,{\rm{cm}}\), chiều cao \(10\,{\rm{cm}}\). Sau đó khoét các mặt bên sao cho hình thu được vật thể \(H\) có dạng như sau. Lấy một mặt cắt bất kì song song với đáy ta được mặt cắt là một “tứ giác cong” \(MNPQ\), trong đó các đỉnh \(M,N,P,Q\) là các giao điểm của mặt cắt lần lượt với các cạnh bên của hình chóp cụt ban đầu, các cung \(MN,NP,PQ,QM\) là các đường có dạng parabol tiếp xúc với các đường chéo của hình vuông \(MNPQ\) tại các đỉnh của hình vuông đó (xem hình dưới). Thể tích của vật \(H\) là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(498\)

Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( (ảnh 2)       Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( (ảnh 3)

Giả sử mặt cắt cách mặt đáy một đoạn bằng \(a\)\({\rm{cm}}\).

Ta có: \(OQ = \frac{{OI}}{{II'}} \cdot A'I' + \frac{{OI'}}{{II'}} \cdot AI\)\( = \frac{a}{{10}} \cdot 4\sqrt 2 + \frac{{10 - a}}{{10}} \cdot 8\sqrt 2 \)\( = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\left( {40 - 2a} \right)\).

Suy ra \(OM = ON = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\left( {40 - 2a} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, suy ra: \(M\left( { - \frac{{40 - 2a}}{5};\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)\), \(N\left( {\frac{{40 - 2a}}{5};\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)\).

Parabol chứa cung \(MN\) có dạng: \(y = p{x^2} + q\).

Đường thẳng \(ON\) là phân giác góc phần tư thứ nhất, có hệ số góc bằng \(1\) và parabol đi qua \(N\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{40 - 2a}}{5} = p{\left( {\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)^2} + q\\2p\left( {\frac{{40 - 2a}}{5}} \right) = 1\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{{20 - a}}{5}\\p = \frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}\end{array} \right.\]

Parabol có phương trình: \[y = \frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}{x^2} + \frac{{20 - a}}{5}\].

Diện tích tứ giác cong \(MNPQ\) bằng:

\(S\left( a \right) = 8\int\limits_0^{\frac{{40 - 2a}}{5}} {\left( {\frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}{x^2} + \frac{{20 - a}}{5} - x} \right){\rm{d}}x} \)\( = 8\left. {\left( {\frac{5}{{6\left( {40 - 2a} \right)}}{x^3} + \frac{{20 - a}}{5}x - \frac{1}{2}{x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{{40 - 2a}}{5}}\)

\( = \frac{{4{{\left( {40 - 2a} \right)}^2}}}{{75}}\).

Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^{10} {S\left( a \right){\rm{d}}a} \)\( = \frac{4}{{75}}\int\limits_0^{10} {{{\left( {40 - 2a} \right)}^2}{\rm{d}}a} \)\( = \frac{{4480}}{9} \approx 498\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng\(2\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\) và \(AD;{\rm{ }}H\) là giao điểm của \(CN\) với \[DM\]. Biết \(SH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và\(SH = 2\sqrt 3 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(DM\) và \(SC\) (Làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
Đáp án: \(1,59\)

Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}DM \bot CN\\DM \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow DM \bot \left( {SCN} \right)\]

Trong \[\left( {SCN} \right)\]dựng \(HQ \bot SC \Rightarrow HQ \bot DM\)

Suy ra \(HQ\) là đoạn vuông góc chung của \(DM\) và \(SC\).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông\(\Delta CDN\): \(C{D^2} = CH \cdot CN \Rightarrow CH = \frac{{C{D^2}}}{{CN}} = \frac{{{2^2}}}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}.\)

\[\frac{1}{{H{Q^2}}} = \frac{1}{{C{H^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HQ = \sqrt {\frac{{48}}{{19}}} = 4\sqrt {\frac{3}{{19}}} \approx 1,59.\]

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), độ dài trên các trục mỗi đơn vị bằng 1 mét. Mặt đất được mô hình như là mặt phẳng \(Oxy\). Tại gốc tọa độ đặt bộ điều khiển Flycam với khoảng cách kết nối 100 mét. Một Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(6\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Hỏi sau bao nhiêu giây (làm tròn đến hàng phần mười) thì Flycam không còn trong vùng điều khiển.

Xem đáp án
Đáp án: 15,6

Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)

VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)

Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).

Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)

Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)

\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(S\) là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm 18 số \(\left( {{a_1},{a_2},...,{a_{18}}} \right)\) với các số \({a_i}\) nhận giá trị trong \(\left\{ { - 1;0;1} \right\}\). Một phần tử của \(S\) gọi là tốt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

Số đầu tiên khác 0.

Tổng các số ở vị trí chẵn bằng 0 và tổng các số ở vị trí lẻ bằng 0.

Lấy một dãy số bất kì thuộc \(S\). Gọi \(p\) là xác suất lấy được dãy tốt. Tính giá trị của \(\frac{{{3^{18}}p}}{{688}}\).

Xem đáp án
Đáp án: 9271

Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {3^{18}}\).

Có 9 vị trí chẵn và 9 vị trí lẻ, để tổng vị trí chẵn bằng 0 và tổng vị trí lẻ bằng 0 nên:

Với 9 vị trí chẵn: chọn \(2k\) vị trí khác 0, sau đó chọn \(k\) vị trí đặt số 1 có\(\sum\limits_{k = 0}^4 {C_9^{2k} \cdot C_{2k}^k} = 3139\) cách.

Với 9 vị trí lẻ, vì \({a_1} \ne 0\) nên \({a_1} = \pm 1\).

Hai trường hợp \[{a_1} = 1\] hoặc \({a_1} = - 1\) có tính đối xứng nhau nên ta chỉ cần tính cho một trường hợp rồi nhân 2.

Nếu \({a_1} = 1\), tổng của 8 vị trí lẻ còn lại phải bằng \( - 1\), gọi k là số lần xuất hiện số 1\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số \( - 1\) là \(k + 1\)

\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số 0 là \(8 - k - \left( {k + 1} \right) = 7 - 2k \ge 0 \Rightarrow k = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).

- Nếu \(k = 0 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có không số 1, có một số −1 và 7 số 0: \(C_8^0 \cdot C_8^1 = 8\).

- Nếu \(k = 1 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có một số 1, có hai số −1 và có năm số 0: \(C_8^1 \cdot C_7^2 = 168\).

- Nếu \(k = 2 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có hai số 1, có ba số −1 và có ba số 0: \(C_8^2 \cdot C_6^3 = 560\).

- Nếu \(k = 3 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có ba số 1, có bốn số −1 và có một số 0: \(C_8^3 \cdot C_5^4 = 280\).

\( \Rightarrow \) số cách lập \(8 + 168 + 560 + 280 = 1016\).

Số cách lập các vị trí lẻ là\(2 \cdot 1016 = 2032\).

Xác suất \(p = \frac{{3139 \cdot 2032}}{{{3^{18}}}} \Rightarrow \frac{{{3^{18}}p}}{{688}} = 9271\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả