
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Thái Nguyên)
22 câu hỏi
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi ,\frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{\pi }{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{{3\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi , - \frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Ta có \(\sin x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{4} + l2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k,l \in \mathbb{Z}} \right)\).
Tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + 2k\pi ,\frac{{5\pi }}{4} + 2l\pi |k,l \in \mathbb{Z}} \right\}\). Chọn A.
\(AB \bot \left( {C'MC} \right)\).
\(AC \bot \left( {C'MC} \right)\).
\(BC \bot \left( {C'MC} \right)\).
\(BB' \bot \left( {C'MC} \right)\).
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(CC' \bot AB\).
Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều có \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(CM \bot AB\).
Từ đó suy ra \(AB \bot \left( {C'MC} \right)\). Chọn A.
\( - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{x} + C\).
\( - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{x} + C\).
\( - \cos x + {2^x} + \frac{1}{x} + C\).
\(\cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{x} + C\).
Ta có \(\int {\left( {\sin x + {2^x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)dx} \)\( = - \cos x + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{x} + C\). Chọn B.
\(3\).
\(0\).
\( - 4\).
\(2\).
Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 4\). Chọn C.
\(\int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).
\[\int\limits_1^3 {\left( {{x^2} - 2x - 11} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\].
\(\int\limits_1^3 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).
\(\int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 2x + 11} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\).
\(0,13\).
\(0,19\).
\(0,12\).
\(0,17\).
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\overline B } \right) = 0,85 - 0,28 = 0,57\).
\(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 - 0,57 = 0,13\). Chọn A.
\(15\).
\(9,98\).
\(14,41\).
\(4,43\).
Cỡ mẫu: \(n = 20 + 75 + 48 + 23 + 12 = 178\).
Nhóm chứa \({Q_1}\) là \[\left[ {9;12} \right)\]. Khi đó \({Q_1} = 9 + \frac{{44,5 - 20}}{{75}} \cdot 3 = 9,98\).
Nhóm chứa \({Q_3}\) là \(\left[ {12;15} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 12 + \frac{{133,5 - 95}}{{48}} \cdot 3 \approx 14,41\).
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 14,41 - 9,98 = 4,43\). Chọn D.
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 36\).
\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 9\).
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 6\).
\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\).
\({u_n} = 3.{\left( 2 \right)^{n - 1}}\).
\({u_n} = 3.{\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\).
\({u_n} = \left( { - 2} \right).{\left( 3 \right)^{n - 1}}\).
\({u_n} = 3.{\left( { - 2} \right)^n}\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 12\\{u_7} = 192\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 12\\{u_7} = {u_3}{q^4} = 192\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{q^4} = 16\\{u_1}{q^2} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \pm 2\\{u_1}{q^2} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \pm 2\\{u_1} = 3\end{array} \right.\).
Theo giả thiết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\q = - 2\end{array} \right.\). Suy ra \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^{n - 1}}\). Chọn B.
\(\left( { - \infty ;\,2} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2};\,2} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2};\,\frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
\({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) > - 1 \Leftrightarrow 2x - 1 < 3 \Leftrightarrow x < 2\). Kết hợp điều kiện \(\frac{1}{2} < x < 2\). Chọn B.
\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GD} \).
\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MG} \).
\(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GN} = \overrightarrow 0 \).
\(16\).
\(60\).
\(48\).
\(36\).

Ta có\(AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\).
\({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = 3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\). Chọn C.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\] là \[2\sqrt 2 - 2\].
Hàm số có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên \[y = 2x + 1\].
Giá trị cực đại của hàm số là \[ - 2\sqrt 2 + 1\].
\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 4x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2} \in \left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\\x = \frac{{ - 2 - \sqrt 2 }}{2} \notin \left[ { - \frac{1}{2};0} \right]\end{array} \right.\]
Khi đó \[f\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 2,f\left( 0 \right) = 2,f\left( {\frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2}} \right) = - 1 + 2\sqrt 2 \]. \(\)
Vậy \[\mathop {Min}\limits_{\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]} f\left( x \right) = \mathop {Min}\limits_{\left[ { - \frac{1}{2};0} \right]} f\left( {\frac{{ - 2 + \sqrt 2 }}{2}} \right) = - 1 + 2\sqrt 2 \].
b) Đúng. Bảng biến thiên

Hàm số có hai điểm cực trị.
c) Đúng. \[f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}} = 2x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\].
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}} - \left( {2x + 1} \right)} \right] = 0\]
Nên \[y = 2x + 1\] là tiệm cận xiên của hàm số.
d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực đại của hàm số là \[ - 2\sqrt 2 - 1\].
Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(A\left( {2;2;6} \right)\)thì ra đa có thể phát nhiện ra vật đó.
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan trọng trong không gian là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 9\).
Giả sử một vật bay thẳng từ \(B\left( {6;4;8} \right)\) đến \(A\left( {2;2;6} \right)\)với vận tốc \(400\;{\rm{m/s}}\). Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là 6 giây.
Nếu một vật ở vị trí có tọa độ \(B\left( {6;4;8} \right)\) thì không thể phát hiện ra vật.
b) Sai. Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(I\left( {1;3;7} \right)\),\(R = 3\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 7} \right)^2} = 9\).
c) Đúng. \(IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên điểm B nằm ngoài vùng phát hiện của ra đa.
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;2;2} \right)\).
Phương trình đoạn thẳng \(AB\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 2 + 2t\\z = 6 + 2t\end{array} \right.,0 \le t \le 1\).
Gọi \(M\)là giao điểm của đoạn\(AB\) và \(\left( S \right)\).
Xét phương trình \({\left( {2 + 4t - 1} \right)^2} + {\left( {2 + 2t - 3} \right)^2} + {\left( {6 + 2t - 7} \right)^2} = 9\)
\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 4t} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} + {\left( {2t - 1} \right)^2} = 9\) \( \Leftrightarrow 24{t^2} + 3 = 9 \Rightarrow {t^2} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2} \in \left[ {0;1} \right]\\t = - \frac{1}{2} \notin \left[ {0;1} \right]\end{array} \right.\).
Với \(t = \frac{1}{2} \Rightarrow {M_1}\left( {4;3;7} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{M_1}B} = \left( {2;1;1} \right)\); \(\overrightarrow {{M_1}A} = \left( { - 2; - 1; - 1} \right)\)
Vật di chuyển từ \(B\) đến \(A\) nên \(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {MA} \) ngược chiều\( \Rightarrow M \equiv {M_1}\left( {4;3;7} \right)\).
Độ dài đoạn đường MA là \(MA = \left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \sqrt 6 \) \({\rm{km}}\) \( \approx 2449,490\) \({\rm{m}}\)
Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đến \(A\)là \(t = \frac{{2449,490}}{{400}} \approx 6\)(giây).
d) Đúng.\(\overrightarrow {IB} = \left( {5;1;1} \right)\) \( \Rightarrow IB = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} \) \( = 3\sqrt 3 > 3\) nên không phát hiện ra vật.
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\)với \(t \ge 0\)
Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.
Tại thời điểm 3,5 giờ tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).
Hằng số tốc độ tăng trưởng là \(k = \ln 2.\)
Từ phương trình\[f'\left( t \right) = kf\left( t \right)\], ta có nghiệm của phương trình tổng quát dạng\(f\left( t \right) = C{e^{kt}}.\)
a) Đúng. Với thời điểm ban đầu \(t = 0,\) số lượng vi khuẩn là 2000 con
Ta có: \(f\left( 0 \right) = C \cdot {e^{k \cdot 0}} = 2000 \Rightarrow C = 2000\).
Do đó, công thức biểu thị số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) giờ là: \(f\left( t \right) = 2000{e^{kt}}\).
b) Đúng. Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2000{e^{2k}} = 32000\)\( \Rightarrow {e^{2k}} = \frac{{32000}}{{2000}} = 16\)
\( \Rightarrow 2k = \ln 16 = 4\ln 2\)\( \Rightarrow k = 2\ln 2 = \ln 4\).
Do đó để số lượng vi khuẩn đạt 1024000 con, cần thời gian là:
\(2000{\left( {{e^{\ln 4}}} \right)^t} = 2000 \cdot {4^t} = 1024000\)\( \Rightarrow {4^t} = \frac{{1024000}}{{2000}} = 512 \Rightarrow {2^{2t}} = {2^9} \Rightarrow 2t = 9 \Rightarrow t = 4,5\)(giờ)
c) Đúng. Tại thời điểm \(t = 3,5\) giờ , ta được: \(f\left( {3,5} \right) = 2000 \cdot {4^{3,5}} = 2000 \cdot 128 = 256000\);
\(f'\left( {3,5} \right) = \left( {2\ln 2} \right) \cdot 256000 \approx 354891\).\(\)
d) Sai. Theo câu b) ta có \(k = \ln 4\).
Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công \(B\) là \(0,75.\)
Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là \(0,4.\)
Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\) Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(0,7.\)
Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(0,3.\)
Số công nhân nhận lương \(A:\,\,180 \cdot \,30\% = 54\) (người).
Số công nhân nhận lương \[B:\,\,180 - 54 = 126\] (người).
+ Khu II có \(120\) công nhân:
Số công nhân nhận lương \(A:\,\,120 \cdot 25\% = 30\) (người).
Số công nhân nhận lương \[B:\,\,120 - 30 = 90\] (người).
|
Khu vực |
Lương mức A |
Lương mức B |
Tổng số công nhân |
|
\(I\) |
\(54\) |
\(126\) |
\(180\) |
|
\[II\] |
\(30\) |
\(90\) |
\(120\) |
|
Tổng |
\(84\) |
\(216\) |
\(300\) |
Gọi các biến cố:
\({V_1}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu I”.
\({V_2}:\) “Công nhân được chọn làm việc tại khu II”.
\(A:\) “Công nhân được chọn nhận mức lương A”.
\(B:\;\) “Công nhân được chọn nhận mức lương B”.
Xác suất một công nhân thuộc khu I là: \(P\left( {{V_1}} \right) = \frac{{180}}{{300}} = 0,6\).
Xác suất một công nhân thuộc khu II là: \(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).
a) Đúng. Khu II có \(25\% \) công nhân nhận lương \(A,\) nghĩa là xác suất nhận lương \(A\) trong khu II là:
\(P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 25\% = 0,25\)\( \Rightarrow P\left( {B\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - P\left( {A\left| {{V_2}} \right.} \right) = 1 - 0,25 = 0,75\).
b) Đúng. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là
\(P\left( {{V_2}} \right) = \frac{{120}}{{300}} = 0,4\).
c) Sai. Xác suất chọn được công nhân vừa ở khu I vừa nhận lương B là:
\(P\left( {{V_1} \cap B} \right) = \frac{{126}}{{300}} = 0,42\).
Xác suất chọn được công nhân nhận mức lương B là: \(P\left( B \right) = \frac{{216}}{{300}} = 0,72\).
Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công \(B.\)
Xác suất công nhân này thuộc khu I là \(P({V_1}\mid B) = \frac{{0,42}}{{0,72}} = \frac{7}{{12}} \approx 0,5833\).
d) Sai. Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công \(A\) là \(P\left( {{V_I} \cap A} \right) = P\left( {{V_1}} \right) \cdot P\left( {A\left| {{V_1}} \right.} \right) = 0,6 \cdot 0,3 = 0,18.\)
Gọi \(x\) là số sản phẩm được sản xuất trong một chu kì (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Chi phí hao mòn (cần bảo dưỡng) sau khi sản xuất \(x\) sản phẩm là \(C\left( x \right) = 20\ln x + 50\) (triệu đồng).
Do mỗi sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí về vật liệu sản xuất và chi phí bán hàng thu về 5 triệu đồng, nên tổng doanh thu \(R\left( x \right)\) khi sản xuất \(x\) sản phẩm là:\(R\left( x \right) = 5x\) (triệu đồng).
Tổng lợi nhuận \(P\left( x \right)\) sau mỗi chu kì sản xuất là hiệu của tổng doanh thu và chi phí hao mòn:
\(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 5x - \left( {20\ln x + 50} \right) = 5x - 20\ln x - 50\) (triệu đồng).
Theo yêu cầu đề bài, tổng lợi nhuận sau mỗi chu kì không nhỏ hơn 500 triệu đồng, tức là:
\(P\left( x \right) \ge 500\)\( \Leftrightarrow 5x - 20\ln x - 50 \ge 500\)\( \Leftrightarrow 5x - 20\ln x - 550 \ge 0\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 5x - 20\ln x - 550\) với \(x > 0\).
Có \(f'\left( x \right) = 5 - \frac{{20}}{x}\); \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Rightarrow x = 4\).
Bảng biến thiên

Giá trị cực tiểu của hàm số tại \(x = 4\) là: \(f\left( 4 \right) = 5 \cdot 4 - 20\ln 4 - 550 = - 530 - 20\ln 4 \approx - 557,72\).
Vì \(f\left( x \right)\) liên tục và đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\), \(f\left( 4 \right) < 0\), và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {5x - 20\ln x - 550} \right) = + \infty \], nên phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0} > 4\).
Ta cần tìm giá trị nguyên dương nhỏ nhất của \(x\) sao cho \(f\left( x \right) \ge 0\).
Thử các giá trị của \(x\):
Với \(x = 129\): \(f\left( {129} \right) \approx - 2,196\) (triệu đồng).
Với \(x = 130\): \(f\left( {130} \right) \approx 2,65\) (triệu đồng).
Vì \(f\left( {129} \right) < 0\) và \(f\left( {130} \right) > 0\), và hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right)\), nên giá trị nguyên nhỏ nhất của \(x\) để \(f\left( x \right) \ge 0\) là \(x = 130\).
Vậy, mỗi chu kì sản xuất dây chuyền cần sản xuất ít nhất 130 sản phẩm để tổng lợi nhuận không nhỏ hơn 500 triệu đồng.

Đi từ \[A\] đến \[D\] theo hướng của mũi tên có \(3\) con đường, đó là \[ACD,\;AD,\;AGD\].
Đi từ \[A\] đến \[E\] theo hướng của mũi tên có \(5\) con đường, đó là
\[ACDE,\;ADE,\;AGDE,\;AGE,\;AGHE.\]
Tương tự đi từ \[A\] đến \[F\] theo hướng của mũi tên có \(7\) con đường, \[A\] đến \[B\] theo hướng của mũi tên có \(8\) con đường (do không có mũi tên hướng từ \(J\) đến \[B\] nên phải bỏ đi 1 con đường).
Đáp án: \(498\)

Giả sử mặt cắt cách mặt đáy một đoạn bằng \(a\)\({\rm{cm}}\).
Ta có: \(OQ = \frac{{OI}}{{II'}} \cdot A'I' + \frac{{OI'}}{{II'}} \cdot AI\)\( = \frac{a}{{10}} \cdot 4\sqrt 2 + \frac{{10 - a}}{{10}} \cdot 8\sqrt 2 \)\( = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\left( {40 - 2a} \right)\).
Suy ra \(OM = ON = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\left( {40 - 2a} \right)\).
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, suy ra: \(M\left( { - \frac{{40 - 2a}}{5};\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)\), \(N\left( {\frac{{40 - 2a}}{5};\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)\).
Parabol chứa cung \(MN\) có dạng: \(y = p{x^2} + q\).
Đường thẳng \(ON\) là phân giác góc phần tư thứ nhất, có hệ số góc bằng \(1\) và parabol đi qua \(N\) nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{40 - 2a}}{5} = p{\left( {\frac{{40 - 2a}}{5}} \right)^2} + q\\2p\left( {\frac{{40 - 2a}}{5}} \right) = 1\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{{20 - a}}{5}\\p = \frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}\end{array} \right.\]
Parabol có phương trình: \[y = \frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}{x^2} + \frac{{20 - a}}{5}\].
Diện tích tứ giác cong \(MNPQ\) bằng:
\(S\left( a \right) = 8\int\limits_0^{\frac{{40 - 2a}}{5}} {\left( {\frac{5}{{2\left( {40 - 2a} \right)}}{x^2} + \frac{{20 - a}}{5} - x} \right){\rm{d}}x} \)\( = 8\left. {\left( {\frac{5}{{6\left( {40 - 2a} \right)}}{x^3} + \frac{{20 - a}}{5}x - \frac{1}{2}{x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{{40 - 2a}}{5}}\)
\( = \frac{{4{{\left( {40 - 2a} \right)}^2}}}{{75}}\).
Vậy thể tích khối \(H\) bằng: \({V_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^{10} {S\left( a \right){\rm{d}}a} \)\( = \frac{4}{{75}}\int\limits_0^{10} {{{\left( {40 - 2a} \right)}^2}{\rm{d}}a} \)\( = \frac{{4480}}{9} \approx 498\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}DM \bot CN\\DM \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow DM \bot \left( {SCN} \right)\]
Trong \[\left( {SCN} \right)\]dựng \(HQ \bot SC \Rightarrow HQ \bot DM\)
Suy ra \(HQ\) là đoạn vuông góc chung của \(DM\) và \(SC\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông\(\Delta CDN\): \(C{D^2} = CH \cdot CN \Rightarrow CH = \frac{{C{D^2}}}{{CN}} = \frac{{{2^2}}}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}.\)
\[\frac{1}{{H{Q^2}}} = \frac{1}{{C{H^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HQ = \sqrt {\frac{{48}}{{19}}} = 4\sqrt {\frac{3}{{19}}} \approx 1,59.\]
Vị trí xuất phát \(A\left( {4;8;0} \right)\)
VTCP \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {22} \)
Vì Flycam xuất phát từ điểm \(A\left( {4;8;0} \right)\)bay thẳng theo hướng \(\overrightarrow u = \left( {3;2;3} \right)\) với vận tốc \(\overrightarrow v = \frac{6}{{\sqrt {22} }}\overrightarrow u = \left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }};\frac{{12}}{{\sqrt {22} }};\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}} \right)\).
Tọa độ Flycam tại thời điểm \(t:M\left( t \right) = \left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t;8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t;\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)\)
Yêu cầu bài toán: \({\left( {4 + \frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {8 + \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{18}}{{\sqrt {22} }}t} \right)^2} > {100^2}\)
\( \Leftrightarrow 36{t^2} + \frac{{336}}{{\sqrt {22} }}t - 9920 > 0\)\( \Leftrightarrow t > 15,6\).
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = {3^{18}}\).
Có 9 vị trí chẵn và 9 vị trí lẻ, để tổng vị trí chẵn bằng 0 và tổng vị trí lẻ bằng 0 nên:
Với 9 vị trí chẵn: chọn \(2k\) vị trí khác 0, sau đó chọn \(k\) vị trí đặt số 1 có\(\sum\limits_{k = 0}^4 {C_9^{2k} \cdot C_{2k}^k} = 3139\) cách.
Với 9 vị trí lẻ, vì \({a_1} \ne 0\) nên \({a_1} = \pm 1\).
Hai trường hợp \[{a_1} = 1\] hoặc \({a_1} = - 1\) có tính đối xứng nhau nên ta chỉ cần tính cho một trường hợp rồi nhân 2.
Nếu \({a_1} = 1\), tổng của 8 vị trí lẻ còn lại phải bằng \( - 1\), gọi k là số lần xuất hiện số 1\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số \( - 1\) là \(k + 1\)
\( \Rightarrow \) số lần xuất hiện số 0 là \(8 - k - \left( {k + 1} \right) = 7 - 2k \ge 0 \Rightarrow k = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
- Nếu \(k = 0 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có không số 1, có một số −1 và 7 số 0: \(C_8^0 \cdot C_8^1 = 8\).
- Nếu \(k = 1 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có một số 1, có hai số −1 và có năm số 0: \(C_8^1 \cdot C_7^2 = 168\).
- Nếu \(k = 2 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có hai số 1, có ba số −1 và có ba số 0: \(C_8^2 \cdot C_6^3 = 560\).
- Nếu \(k = 3 \Rightarrow \) 8 vị trí lẻ có ba số 1, có bốn số −1 và có một số 0: \(C_8^3 \cdot C_5^4 = 280\).
\( \Rightarrow \) số cách lập \(8 + 168 + 560 + 280 = 1016\).
Số cách lập các vị trí lẻ là\(2 \cdot 1016 = 2032\).
Xác suất \(p = \frac{{3139 \cdot 2032}}{{{3^{18}}}} \Rightarrow \frac{{{3^{18}}p}}{{688}} = 9271\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











