Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 4)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 4)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT4 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.   Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1) 

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1\,;\,3} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\left( { - 4\,; - 3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,3} \right)\).

Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định của hàm số \(y = \log \left( {x + 2} \right) + 3\log {x^2}\).      

\(\left( { - 2;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\[\left[ { - 2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2 > 0}\\{{x^2} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > - 2}\\{x \ne 0}\end{array}} \right.} \right..\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(\left( { - 2;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right).\) Chọn A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên \(\left[ { - 3;2} \right]\), hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 10{x^2} + 1\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm      

\(x = 2.\)

\(x = 0.\)

\(x = - 3.\)

\(x = - \sqrt 5 .\)

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = {x^4} - 10{x^2} + 1 = {\left( {{x^2} - 5} \right)^2} - 24.\)

Do \({\left( {{x^2} - 5} \right)^2} \ge 0\) nên \(f\left( x \right) \ge - 24.\)

Đẳng thức xảy ra khi \({x^2} - 5 = 0 \Leftrightarrow x = - \sqrt 5 \in \left[ { - 3\,;\,2} \right]\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3\,;\,2} \right]\) bằng \( - 24\) khi \(x = - \sqrt 5 .\) Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng ở hình vẽ bên. Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {0\,;\,2} \right)\)

1

2

\(\left[ {2\,;\,4} \right)\)

3

5

\(\left[ {4\,;\,6} \right)\)

5

8

\(\left[ {6\,;\,8} \right)\)

7

7

\(\left[ {8\,;\,10} \right)\)

9

3

 

 

\(n = 25\)

5,24.

5,18.

5,47.

5,32.

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:

\(\bar x = \frac{{1 \cdot 2 + 3 \cdot 5 + 5 \cdot 8 + 7 \cdot 7 + 9 \cdot 3}}{{25}} = 5,32\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) khác \(\vec 0.\) Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) được tính bằng công thức nào sau đây?      

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \sin \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

\[\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\].

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \left( {\vec a,\vec b} \right)\).

Xem đáp án

Tích vô hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) được tính bằng công thức

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\). Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng nào sau đây có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2;3; - 1} \right)\)?      

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\;\\y = 2 - 6t\;\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.}\end{array},t \in \mathbb{R}\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\;\\y = 2 + 6t\;\\z = - 1 - 4t\end{array} \right.}\end{array},t \in \mathbb{R}\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\;\\y = 2 - 3t\\z = - 1 - t\end{array} \right.}\end{array},t \in \mathbb{R}\).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\;\\y = 2 - 3t\;\\z = - 1 - t\end{array} \right.}\end{array},t \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đường thẳng ở đáp án A có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {u'} = \left( { - 4; - 6;2} \right)\).

\( \Rightarrow \) Đường thẳng này có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2\,;3\,; - 1} \right).\) Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số thực dương \(x;y\) tùy ý. Mệnh đề nào sau đây đúng?      

\({\log _2}\frac{{{x^2}}}{y} = \frac{{2{{\log }_2}x}}{{{{\log }_2}y}}.\)

\({\log _2}\left( {{x^2}y} \right) = 2{\log _2}x + {\log _2}y.\)

\({\log _2}\left( {{x^2}y} \right) = {\log _2}x + 2{\log _2}y.\)

\({\log _2}\left( {{x^2} + y} \right) = 2{\log _2}x \cdot {\log _2}y.\)

Xem đáp án

Ta có \({\log _2}\left( {{x^2}y} \right) = {\log _2}\left( {{x^2}} \right) + {\log _2}y = 2{\log _2}x + {\log _2}y\). Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y - 2z + 3 = 0.\) Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\)?      

\(B\left( {2\,;\,3\,;\,1} \right)\).

\(C\left( {2\,;\,1\,;\,2} \right)\).

\(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\).

\(D\left( {1\,;3\,;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(2 \cdot 2 - 3 \cdot 1 - 2 \cdot 2 + 3 = 0\) đúng.

Vậy \(C\left( {2\,;1\,;2} \right) \in \left( P \right)\). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x = - 1} \) và \(\int\limits_0^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x = 2} \), khi đó \(\int\limits_0^2 {\left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng      

\( - 3\).

−2.

3.

2.

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_0^2 {\left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\]. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 1;{u_4} = 64.\) Công bội \(q\) của cấp số nhân bằng      

\(q = 2.\)

\(q = 8.\)

\(q = 4.\)

\(q = 2\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Ta có \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} \Leftrightarrow 64 = 1 \cdot {q^3} \Leftrightarrow {q^3} = 64 \Leftrightarrow q = 4.\) Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^{2021}}\) trên \(\mathbb{R}.\)      

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^{2022}}}}{{2022}}\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = 2021{x^{2020}} + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^{2022}}}}{{2022}} + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^{2021}}}}{{2021}} + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {{x^{2021}}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^{2022}}}}{{2022}} + C\). Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng nhau và bằng 4. Góc giữa đường thẳng \(AA'\) và \(BC'\) bằng      

\(30^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Xem đáp án

Ta có \(\int {f\left( x \right){ (ảnh 1)

Ta có \(AA'{\rm{//}}CC' \Rightarrow \left( {AA',BC'} \right) = \left( {CC',BC'} \right).\)

Mặt khác tam giác \(BCC'\) vuông tại \(C\) có \(CC' = BC\) nên là tam giác vuông cân.

Vậy góc giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC'\) bằng \(45^\circ .\) Chọn C.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(A\left( {0\,; - 3\,;\,0} \right),\,B\left( { - 1\,; - 1\,;\,0} \right)\) và \(C\left( {0\,;\, - 1\,;\,1} \right)\).

a

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;2\,;0} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0\,;\,2\,;\,1} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = t\;\\y = - 2 - t\;\\z = 3 - 2t.\end{array} \right.}\end{array}\)

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1\,;\,1\,; - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Giả sử \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a + 2b + 3c = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;2;0} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0\,;2\,;1} \right)\).

b) Đúng. Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ \begin{array}{l}x = t\;\\y = - 2 - t\;\\z = 3 - 2t.\end{array} \right.}\end{array}\)

c) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;2\,;0} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0\,;2\,;\,1} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2\,;1\,; - 2} \right)\).

d) Sai. Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(2x + y - 2z + 3 = 0.\)

Thay \(x,y,z\) theo \(t\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được: \(2t - t - 2 - 2\left( {3 - 2t} \right) + 3 = 0 \Rightarrow t = 1\)

\( \Rightarrow I\left( {1\,; - 3\,;1} \right) \Rightarrow a + 2b + 3c = - 2\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Bảng sau đây tóm tắt kết quả phân tích quá trình tự phân hủy (sự phá hủy tế bào sau khi tế bào chết do hoạt động của các enzyme của chính tế bào) và sự thối rữa (sự phân hủy chất hữu cơ, đặc biệt là protein, bởi vi sinh vật dẫn đến tạo ra mùi hôi thối) của các con bọ cánh cứng chết.

 

Tự phân huỷ cao

Tự phân huỷ thấp

Thối rữa cao

14

59

Thối rữa thấp

18

19

Chọn ngẫu nhiên một con bọ cánh cứng trong các mẫu phân tích trên.

a

Xác suất để mẫu chọn ra có quá trình tự phân hủy cao là \(\frac{7}{{50}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để mẫu chọn ra có quá trình tự phân hủy cao và độ thối rữa thấp là \(\frac{9}{{50}}\).

ĐúngSai
c

Nếu quá trình tự phân hủy của một mẫu chọn ra là cao thì xác suất để thối rữa thấp là \(\frac{9}{{16}}\).

ĐúngSai
d

Nếu độ thối rữa một mẫu chọn ra là cao thì xác suất để quá trình tự phân hủy cao bằng \(\frac{{14}}{{73}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xác suất để mẫu chọn ra có quá trình tự phân hủy cao là \(\frac{{32}}{{110}} = \frac{{16}}{{55}}\).

b) Sai. Xác suất để mẫu chọn ra có quá trình tự phân hủy cao và độ thối rữa thấp là \(\frac{{18}}{{110}} = \frac{9}{{55}}.\)

c) Đúng. Nếu quá trình tự phân hủy của một mẫu chọn ra là cao thì xác suất để thối rữa thấp là\(\frac{{18}}{{32}} = \frac{9}{{16}}\).

d) Đúng. Nếu độ thối rữa một mẫu chọn ra là cao thì xác suất để quá trình tự phân hủy cao bằng \(\frac{{14}}{{73}}.\)

15.Đúng sai
• 1 điểm
Hình dưới minh họa hình ảnh hai mái nhà hình bình hành của một nhà kho trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, mặt đất là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)). Các bức tường của nhà kho đều được xây vuông góc với mặt đất. Gọi \(H\) là trung điểm của \(PQ\). 
Vậy \(I\left( {5;9,03125;28,875}Tham số điểm \(I\left( { (ảnh 1)
a

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} = \left( {0\,;20\,;\,1} \right)\).

ĐúngSai
b

Bốn điểm A, B, C, D tạo thành một hình chữ nhật có tâm \(K\left( {5\,;10\,;9,5} \right)\).

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm \(H\left( {5\,;10\,;\,6,5} \right)\).

ĐúngSai
d

Giả sử ta muốn treo một vật trang trí tại điểm I sao cho điểm I cách đều các điểm A, B, C, D và H. Khi đó điểm I cách mặt đất một khoảng bằng 29 mét.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \(D\left( {0\,;0\,;\,9} \right){\rm{ n\^e n }}\overrightarrow {CD} = \left( {0; - 20; - 1} \right) \ne \overrightarrow {AB} = \left( {0\,;20\,;\,1} \right)\).

b) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {DC} = \left( {0;\,20;\,1} \right) = \overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Ta có \(M\left( {10\,;10\,;9,5} \right){\rm{ v\`a }}N\left( {0\,;10\,;9,5} \right)\).

Vậy K sẽ là trung điểm của MN và \(K\left( {5\,;10\,;9,5} \right)\).

c) Đúng. Độ dài \(CQ = \sqrt {{{\left( {5 - 0} \right)}^2} + {{\left( {20 - 20} \right)}^2} + {{\left( {7 - 10} \right)}^2}} = \sqrt {34} = DP\).

Ta có \(P\left( {5\,;0\,;c} \right)\) nên \(DP = \sqrt {34} = \sqrt {{{\left( {5 - 0} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {c - 9} \right)}^2}} \)

\[ \Rightarrow {\left( {c - 9} \right)^2} = 34 - 25 = 9 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c - 9 = 3}\\{c - 9 = - 3}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 12}\\{c = 6}\end{array}} \right.} \right.\].

Mà \(Q\) có cao độ lớn hơn \(P\) nên \(c < 7\).

Vậy \(P\left( {5\,;0\,;6} \right)\), tọa độ trung điểm \(H\) của QP là \(H = \left( {\frac{{5 + 5}}{2};\frac{{20 + 0}}{2};\frac{{7 + 6}}{2}} \right) = \left( {5\,;10\,;6,5} \right)\).

d) Sai. Điểm \(I\) cách đều các điểm A, B, C, D nên nó sẽ nằm trên đường thẳng đi qua tâm hình chữ nhật ABCD, chính là đi qua điểm \(K\) và nó cũng cách điểm \(H\) khoảng cách tương tự.

Ta có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( {0; - 10;200} \right) = 10\left( {0; - 1;20} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) với \({\vec n_{\left( {ABCD} \right)}} = \left( {0\,; - 1\,;20} \right)\) và đi qua điểm \[A\left( {10\,;0\,;9} \right)\] có phương trình là \( - y + 20z - 180 = 0\).

Gọi đường thẳng đi qua \(K\) và vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\) là \(d\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{{\vec u}_d} = {{\vec n}_{\left( {ABCD} \right)}} = \left( {0\,; - 1\,;20} \right)\\K\left( {5;10;9,5} \right) \in d\end{array} \right. \Rightarrow d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 10 - t}\\{z = 9,5 + 20t.}\end{array}} \right.\)

Tham số điểm \(I\left( {5;10 - t;9,5 + 20t} \right)\) và \(IA = IH\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {IA} = \left( {5;t - 10; - 0,5 - 20t} \right)}\\{\overrightarrow {IH} = \left( {0;t; - 3 - 20t} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \sqrt {{5^2} + {{\left( {t - 10} \right)}^2} + {{\left( { - 0,5 - 20t} \right)}^2}} }\\{\left| {\overrightarrow {IH} } \right| = \sqrt {{0^2} + {t^2} + {{\left( { - 3 - 20t} \right)}^2}} }\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow {5^2} + {\left( {t - 10} \right)^2} + {\left( { - 0,5 - 20t} \right)^2} = {t^2} + {\left( { - 3 - 20t} \right)^2}\)

\( \Rightarrow 25 + {t^2} - 20t + 100 + 0,25 + 20t + 400{t^2} = {t^2} + 9 + 120t + 400{t^2}\) \( \Rightarrow t = 0,96875\).

Vậy \(I\left( {5;9,03125;28,875} \right)\) nên điểm \(I\) cách mặt đất một khoảng 28,875 mét.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mặt đất) tại thời điểm \(t\) là \(h\left( t \right)\), trong đó \(t \in \left[ {0;29} \right]\) tính bằng phút, \(h\left( t \right)\) tính bằng mét. Vận tốc bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,12{t^2} + 1,2t\); với \(t\) tính bằng phút, \(v\left( t \right)\) tính bằng mét/phút. Từ thời điểm xuất phát \(\left( {t = 0} \right)\) thì 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

a

\(\int v \left( t \right){\rm{d}}t = - 0,04{t^3} + 0,6{t^2} + 520\).

ĐúngSai
b

Độ cao tối đa của khinh khí cầu khi bay là 540 mét.

ĐúngSai
c

Sau 15 phút, khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát.

ĐúngSai
d

Khi bắt đầu tiếp đất tốc độ của khí cầu là 70,3 mét/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(h\left( t \right) = \int v \left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( { - 0,12{t^2} + 1,2t} \right)} \,{\rm{d}}t = - 0,04{t^3} + 0,6{t^2} + C\).

Theo đề \(h\left( 5 \right) = 530\) suy ra \(C = 520.\) Vậy \(h\left( t \right) = - 0,04{t^3} + 0,6{t^2} + 520\,\,\,\left( {0 \le t \le 29} \right)\).

b) Đúng. Độ cao tối đa của khinh khí cầu khi bay chính là giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,29} \right]\).

Ta có \(h'\left( t \right) = v\left( t \right) = - 0,12{t^2} + 1,2t\); \(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 10}\\{t = 0}\end{array}} \right.\).

Có \(h\left( 0 \right) = 520;\,\,h\left( {10} \right) = 540;\,\,h\left( {29} \right) = 49,04\) nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,29} \right]} h\left( t \right) = 540{\rm{ khi }}t = 10.\)

Độ cao tối đa của khinh khí cầu khi bay là 540 m.

c) Đúng. Khinh khí cầu trở lại độ cao khi xuất phát tức có \(h\left( t \right) = 520\) với \(t \ne 0.\)

Ta có phương trình \( - 0,04{t^3} + 0,6{t^2} + 520 = 520 \Leftrightarrow - 0,04{t^3} + 0,6{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 15}\end{array}} \right.\).

Vì \(t \ne 0\) nên \(t = 15\).

Vậy sau 15 phút từ khi xuất phát thì khinh khí cầu trở lại độ cao khi bắt đầu xuất phát.

d) Đúng. Khinh khí cầu tiếp đất khi \(h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t \approx 29,7189\).

Tốc độ của khinh khí cầu khi đó là khoảng \(70,3\) mét/phút.

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc máy bay có thể xuất hiện ở vị trí A với xác suất \(\frac{2}{3}\) và ở vị trí B với xác suất \(\frac{1}{3}\). Người ta bố trí 1 khẩu đặt tại A, \(3\) khẩu đặt tại B. Biết rằng xác suất bắn trúng máy bay của mỗi khẩu pháo là 0,7 và các khẩu pháo hoạt động độc lập với nhau. Giả sử máy bay bị bắn trúng thì xác suất máy bay bị bắn trúng tại vị trí A là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,59.

Gọi \(A\) là biến cố: “Máy bay xuất hiện ở vị trí A”; \(B\) là biến cố: “Máy bay bị bắn trúng”.

Khi đó \(\bar A\) là biến cố: “Máy bay xuất hiện ở vị trí B” và \(\bar B\) là biến cố: “Máy bay không bị bắn trúng”.

Cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).

Vì có 3 khẩu đặt tại \(B\) nên để máy bay rơi cần ít nhất một khẩu bắn trúng. Xác suất để ít nhất một khẩu tại B bắn trúng máy bay là \(P\left( {B\mid \bar A} \right) = 1 - {0,3^3} = 0,973\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = 0,7\); \(P\left( A \right) = \frac{2}{3};P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{3}\).

Suy ra xác suất để máy bay rơi (bị bắn trúng) là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{3} \cdot 0,7 + \frac{1}{3} \cdot 0,973 = 0,791\).

Xác suất cần tìm là \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{3} \cdot 0,7}}{{0,791}} \approx 0,59\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(\sqrt 2 \), \(BA' = \sqrt 6 .\) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,67.

Một chiếc máy bay có th (ảnh 1)

Kẻ \[B'D{\rm{//}}A'B \Rightarrow A'B{\rm{//}}\left( {B'DC} \right)\]\( \Rightarrow d\left( {A'B,B'C} \right) = d\left( {B,\left( {B'DC} \right)} \right)\).

Vì \(B\) là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow {S_{BCD}} = {S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt 2 \cdot \sqrt 2 \cdot \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(C{D^2} = A{D^2} + A{C^2} - 2AD \cdot AC \cdot \cos \widehat {DAC}\)

\( = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - 2 \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 \cdot \cos 60^\circ = 6 \Rightarrow CD = \sqrt 6 \).

Kẻ \(BH \bot CD \Rightarrow BH = \frac{{2 \cdot {S_{BCD}}}}{{CD}} = \frac{{2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

\(BB' = AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {6 - 2} = 2.\)

Hạ \(BE \bot B'H\) (1).

Vì \(BB' \bot CD,BH \bot CD \Rightarrow CD \bot \left( {BB'H} \right)\)\( \Rightarrow CD \bot BE\) (1).

Từ (1) và (2), suy ra \(BE \bot \left( {B'CD} \right)\).

Do đó \(d\left( {A'B,B'C} \right) = d\left( {B,\left( {B'DC} \right)} \right) = BE\).

Xét \(\Delta B'BH\) vuông tại \(B\) có: \(\frac{1}{{B{E^2}}} = \frac{1}{{B'{B^2}}} + \frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = \frac{9}{4}\)\( \Rightarrow BE = \frac{2}{3}{\rm{. }}\)

\( \Rightarrow d\left( {A'B,B'C} \right) = \frac{2}{3} \approx 0,67.\)

19.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đồng hồ cát như hình vẽ, gồm hai phần đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang và đặt trong một hình trụ. Thiết diện thẳng đứng qua trục của nó là hai Parabol chung đỉnh và đối xứng nhau qua mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu lượng cát dồn hết ở phần trên của đồng hồ thì chiều cao của mực cát bằng \(\frac{2}{3}\) chiều cao của bên đó (xem hình vẽ). Cát chảy từ trên xuống dưới với tốc độ \(v\left( t \right) = 0,2t + 13\) (cm3/phút).

Một chiếc đồng hồ cát n (ảnh 1)

Khi chiều cao của cát còn 4 cm thì bề mặt trên cùng của cát tạo thành một đường tròn có chu vi bằng \(8\pi \;{\rm{cm}}.\) Biết sau 20 phút thì cát chảy hết xuống phần bên dưới của đồng hồ. Hỏi chiều cao của khối trụ bên ngoài bằng bao nhiêu centimet? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 20,7.

Ta có hình vẽ trên thể hiện mặt cắt của đồng hồ cát qua tâm hình trụ theo phương thẳng đứng của chiều cao.

Một chiếc đồng hồ cát n (ảnh 2)

Ta có \(OF = 4,OE = h.\)

Vì ban đầu lượng cát dồn hết ở phần trên của đồng hồ thì chiều cao của mực cát bằng \(\frac{2}{3}\) chiều cao của bên đó nên \(OD = \frac{3}{2}h.\)

\( \Rightarrow \) Chiều cao của khối trụ bên ngoài là \(DK = 2OD = 3h.\)

Vì khi chiều cao của cát còn 4 cm thì bề mặt trên cùng của cát tạo thành một đường tròn có chu vi bằng \(8\pi \;\,{\rm{cm}}\).

\( \Rightarrow 2\pi \cdot AF = 8\pi \Rightarrow AF = 4 \Rightarrow A\left( { - 4\,;\,4} \right),B\left( {4\,;4} \right)\).

Parabol đi qua gốc tọa độ \(O\) và 2 điểm A, B có dạng \(y = a{x^2}\quad \left( P \right).\)

Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình parabol \(\left( P \right)\) ta được:

\(a = \frac{1}{4} \Rightarrow y = \frac{{{x^2}}}{4}.\)

Cát chảy từ trên xuống với tốc độ \(v\left( t \right) = 0,2t + 13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{/}}\)phút) và sau 20 phút thì các chảy hết xuống phía dưới đồng hồ nên ta có thể tích cát ban đầu dồn hết ở phần trên của đồng hồ là

\(V = \int\limits_0^{20} {\left( {0,2t + 13} \right)} \,{\rm{d}}t = 300\).

Thể tích giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):x = 2\sqrt y \), các đường thẳng \(y = 0,y = h\) khi quay quanh trục Oy chính là thể tích cát ban đầu dồn hết ở phần trên của đồng hồ nên ta có:

\(\pi \int\limits_0^h {{{\left( {2\sqrt y } \right)}^2}{\rm{d}}y} = 300 \Rightarrow 2{h^2} = \frac{{300}}{\pi } \Rightarrow h = 5\sqrt {\frac{6}{\pi }} \)\( \Rightarrow DK = 15\sqrt {\frac{6}{\pi }} \approx 20,7\).

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right),B\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\), \(C\left( {1\,;1\,;\,4} \right)\), \(D\left( {5\,;3\,;0} \right)\). Gọi \(\left( {{S_1}} \right)\) là mặt cầu tâm \(A\) bán kính bằng \(3;\left( {{S_2}} \right)\) là mặt cầu tâm \(B\) bán kính bằng \(\frac{3}{2}.\) Mặt phẳng tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) đồng thời song song với đường thẳng qua \(C\) và \(D\) có phương trình là \(x + ay + bz + c = 0.\) Giá trị của \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −4.

Ta có \(\overrightarrow {CD} = \left( {4;2; - 4} \right)\).

Gọi phương trình mặt phẳng cần tìm là \(\left( P \right):x + ay + bz + c = 0.\) Suy ra \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;a;b} \right)\).

Vì \(\left( P \right){\rm{//}}CD\) nên \(\overrightarrow {{n_P}} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\)\( \Leftrightarrow 4 + 2a - 4b = 0\)\( \Leftrightarrow 2 + a - 2b = 0\) (1).

Vì \(\left( P \right)\) tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 3\\d\left( {B,\left( P \right)} \right) = \frac{3}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {1 + 2a - 3b + c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {a^2} + {b^2}} \\\left| {\frac{3}{2} + \frac{3}{2}a - \frac{1}{2}b + c} \right| = \frac{3}{2}\sqrt {{1^2} + {a^2} + {b^2}} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {1 + 2a - 3b + c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {a^2} + {b^2}} \\\left| {3 + 3a - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {a^2} + {b^2}} \end{array} \right.\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 + a - 2b = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}\left| {1 + 2a - 3b + c} \right| = \left| {3 + 3a - b + 2c} \right|\\\left| {3 + 3a - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {a^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}\left| {1 + 4b - 4 - 3b + c} \right| = \left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right|\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}\left| {b + c - 3} \right| = \left| {5b + 2c - 3} \right|\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\].

TH1: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}b + c - 3 = 5b + 2c - 3\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}c = - 4b\\\left| {3 + 6b - 6 - b - 8b} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}c = - 4b\\\left| {b + 1} \right| = \sqrt {5{b^2} - 8b + 5} \end{array}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2b - 2\\c = - 4b\\4{b^2} - 10b + 4 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2b - 2\\c = - 4b\\b = 2\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2}\\\begin{array}{l}c = - 4b\,\,\,\,\,\\b = \frac{1}{2}\end{array}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\c = - 8\\b = 2\end{array} \right.\] hoặc \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\\begin{array}{l}c = - 2\\b = \frac{1}{2}\end{array}\end{array}} \right.\].

Với \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\c = - 8\\b = 2\end{array} \right.\] thì \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 8 = 0\) (thỏa mãn). Suy ra \(a + b + c = - 4.\)

Với \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - 1}\\\begin{array}{l}c = - 2\\b = \frac{1}{2}\end{array}\end{array}} \right.\] thì \(\left( P \right):x - y + \frac{1}{2}z - 2 = 0\) (loại) vì \(C \in \left( P \right)\).

TH2: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}b + c - 3 = - 5b - 2c + 3\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}2b + c = 2\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 2c} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}c = 2 - 2b\\\left| {3 + 6b - 6 - b + 4 - 4b} \right| = 3\sqrt {{1^2} + {{\left( {2b - 2} \right)}^2} + {b^2}} \end{array}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2b - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}c = 2 - 2b\\\left| {b + 1} \right| = 3\sqrt {5{b^2} - 8b + 5} \end{array}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2b - 2\\c = 2 - 2b\\44{b^2} - 74b + 44 = 0\end{array} \right.\] (vô nghiệm).

Vậy \(a + b + c = - 4.\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng 8 cm và một hình tròn có bán kính 5 cm được xếp chồng lên nhau sao cho tâm của hình tròn trùng với tâm của hình vuông như hình vẽ.

Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng 8 cm và một hình tròn có bán kính 5 cm được xếp chồng lên nhau sao cho tâm của hình tròn trùng với tâm của hình vuông như hình vẽ. (ảnh 1) 

Thể tích của vật thể tròn xoay tạo thành khi quay mô hình trên quanh trục XY bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,54.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây.

Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng 8 cm và một hình tròn có bán kính 5 cm được xếp chồng lên nhau sao cho tâm của hình tròn trùng với tâm của hình vuông như hình vẽ. (ảnh 2) 

Khi đó phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} = 25 \Rightarrow y = \pm \sqrt {25 - {x^2}} \).

Một phần tư đường tròn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \sqrt {25 - {x^2}} }\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\) cắt các đường thẳng \(y = 4\) và \(x = 4\) lần lượt tại các điểm \(\left( {3\,;4} \right)\) và \(\left( {4\,;3} \right)\).

Do đó thể tích của mô hình khi quay quanh trục XY là

\(V = 2\pi \left[ {\int\limits_0^3 {\left( {25 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_4^5 {\left( {25 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_3^4 {{4^2}{\rm{d}}x} } \right]\)\( = \frac{{520\pi }}{3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 0,54\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Người ta muốn làm một sàn nổi hình vuông nối liền một sân khấu nổi trên mặt hồ có bờ là một nhánh đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\,\,\left( C \right)\), với đất liền là nửa mặt phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(y = - x + 1.\)

Suy ra diện tích mặt sàn n (ảnh 1) 

Tính diện tích \(S\) của mặt sàn nổi, biết hình vuông có hai đỉnh nằm trên \(\left( C \right)\), hai đỉnh còn lại nằm trên \(d\).

Xem đáp án

Đáp án: 10,9.

Ta có 2 đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là \(x = 1,y = 1.\)

Kẻ đường thẳng \({d_1}\) sao cho \({d_1}\) là đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\).

Suy ra \({d_1}\) là trục đối xứng của đồ thị và hình vuông.

Khi đó ta có hình vẽ bên.

Suy ra diện tích mặt sàn n (ảnh 2)

Suy ra \(2d\left( {A,{d_1}} \right) = d(A,d).\)

Để tìm khoảng cách từ \(A\) đến \({d_1}\), ta cần tìm được phương trình đường thẳng \({d_1}\).

Gọi I là giao điểm của hai đường tiệm cận \(x = 1,y = 1 \Rightarrow I\left( {1\,;1} \right)\).

Xét tam giác vuông IPQ, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IP = IQ = 1}\\{\widehat {PIH} = \widehat {HIQ} = 45^\circ }\end{array}} \right.\) (vì \(IH \in {d_1}\) là đường phân giác của \(\widehat {PIQ}\)).

Suy ra \(IH \bot PQ\) hay \({d_1} \bot d\).

Ta có \(d:y = - x + 1\) hay \(d:x + y - 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1\,;1} \right)\).

Vì \({d_1} \bot d\) nên tích vô hướng của 2 vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) và \(d\) bằng 0 suy ra vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) là \({\vec n_1} = \left( { - 1;1} \right)\).

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \(I\left( {1\,;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = \left( { - 1;1} \right)\) có phương trình là \({d_1}: - x + y = 0.\)

Vì \(A \in \left( C \right) \Rightarrow A\left( {x;\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right).\)

Ta có \(2d\left( {A,{d_1}} \right) = d(A,d) \Leftrightarrow 2\frac{{\left| { - x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right|}}{{\sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {x + \frac{{x + 1}}{{x - 1}} - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }}\)\( \Leftrightarrow 2\left| { - {x^2} + 2x + 1} \right| = \left| {{x^2} - x + 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\left( { - {x^2} + 2x + 1} \right) = {x^2} - x + 2\\2\left( { - {x^2} + 2x + 1} \right) = - {x^2} + x - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{x^2} - 5x = 0\\{x^2} - 3x - 4 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{5}{3}\\x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\). Suy ra \(x = \frac{5}{3} \Rightarrow AD = \frac{{7\sqrt 2 }}{3}\).

Suy ra diện tích mặt sàn nổi hình vuông là \(S = {\left( {\frac{{7\sqrt 2 }}{3}} \right)^2} = \frac{{98}}{9} \approx 10,9.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả