Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 35)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 35)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT4 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 1\) và \({u_2} = 4\). Giá trị \({u_3}\) bằng:

\(9\).

\( - 16\).

\(7\).

\( - 8\).

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 4 = - 1 + d \Leftrightarrow d = 5\). Khi đó \({u_3} = {u_1} + 2d = 9\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) với \(a,b,c,d \in \mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Ta có \({u_2} = {u_1} + (ảnh 1)

\(y' > 0,\forall x \ne 1\) .

\(y' > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(y' < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(y' < 0,\forall x \ne 1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số nghịch biến \(\forall x \ne 1\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z = 0\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là 

\(x + 2y + z + 4 = 0\) .

\(x + 2y + z - 1 = 0\).

\(x + 2y - z - 6 = 0\).

\(x + 2y + z - 4 = 0\).

Xem đáp án

Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), nên mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình \(x + 2y + z + D = 0,\,\,D \ne 0\). Mà \(M \in \left( Q \right)\) nên \(D = - 4\). Vậy \(\left( Q \right):x + 2y + z - 4 = 0\). Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh \(2\) (tham khảo hình bên). Độ dài của vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {A'A} \) bằng

Vì mặt phẳng \(\left( Q \right (ảnh 1)

\(2\sqrt 2 \) .

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 6 \).

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u = \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} \). Do đó \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC' = 2\sqrt 3 \). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[{\log _{0,5}}\left( {2x + 6} \right) \ge - 5\] là:    

\[16\].

\[13\].

\[15\].

\[8\].

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(2x + 6 > 0 \Leftrightarrow x > - 3\). Ta có \[{\log _{0,5}}\left( {2x + 6} \right) \ge - 5 \Leftrightarrow 2x + 6 \le {0,5^{ - 5}} \Leftrightarrow x \le 13\].

Vậy \[ - 3 < x \le 13\]. Suy ra, số nghiệm nguyên của bất phương trình đã cho là \[16\].Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \cos x + C\] thì \[\int {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng    

\[\sin x + C'\].

\[\cos x + C'\].

\[ - \sin x + C'\].

\[ - \cos x + C\].

Xem đáp án

Vì \[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \cos x + C\] nên \[f\left( x \right) = - \sin x\].

Ta có \[\int {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = f\left( x \right) + C' = - \sin x + C'\]. Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên \[\left( { - \infty ;0} \right)\backslash \left\{ { - 2} \right\}\] và có bảng biến thiên như sau:

Quan sát bảng biến thiên, ta th (ảnh 1)

Đồ thị hàm số đã cho có tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là:

\[1\].

\[3\].

\[0\].

\[2\].

Xem đáp án

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số đã cho không có đường tiệm cận ngang và có một tiệm cận đứng là \[x = - 2\]. Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ là \[x\] \[\left( {0 \le x \le 3} \right)\] ta được mặt cắt là một hình vuông có cạnh là \[\sqrt {9 - {x^2}} \] (được mô hình hóa như hình vẽ bên). Thể tích của vật thể đó bằng:
 
Quan sát bảng biến thiên, ta th (ảnh 1)

\(171\pi \).

\(171\).

\(18\pi \).

\(18\).

Xem đáp án

Diện tích mặt cắt hình vuông: \(S = 9 - {x^2}\).

Thể tích của vật: \(V = \int\limits_0^3 {\left( {9 - {x^2}} \right){\rm{d}}x} = 18\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một người gửi tiết kiệm \(10\) triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \(7\% \) trên một năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Sau \(5\) năm mới rút lãi thì người đó thu được số tiền lãi là    

\(14,026\) triệu đồng.

\(50,7\) triệu đồng.

\(4,026\) triệu đồng.

\(3,5\) triệu đồng.

Xem đáp án

Theo công thức lãi kép, số tiền mà người đó nhận được sau n kỳ hạn là \({T_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).

Trong đó, \(A\) : Số tiền gốc ban đầu, \(r:\) lãi suất trên một kỳ hạn, \(n:\) số kỳ hạn.

Số tiền người đó thu được sau 5 năm là: \({T_5} = 10{\left( {1 + 7\% } \right)^5} \approx 14,026\) triệu đồng.

Số tiền lãi người đó thu được sau 5 năm là: \({T_5} - 10 = 4,026\) triệu đồng. Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho hai điểm \(A\left( {1;3;2} \right)\) và \(B\left( {4;5;6} \right)\). Gọi \(a\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Giá trị của \(\cos a\) bằng

\(\frac{{4\sqrt {29} }}{{29}}\).

\(\frac{{16}}{{29}}\).

\(\frac{{\sqrt {337} }}{{29}}\).

\(\frac{{13}}{{29}}\) .

Xem đáp án

Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AB} = \left( {3;2;4} \right)\).

Chọn vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {0;0;1} \right) \Rightarrow \)\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right) = \frac{{\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n }}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {29} }}\).

Khi đó, \(a\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)thì

\(\sin a = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{4}{{\sqrt {29} }} \Rightarrow \cos a = \sqrt {1 - {{\sin }^2}a} = \sqrt {1 - \frac{{16}}{{29}}} = \frac{{\sqrt {377} }}{{29}}\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\).  Biết diện tích mặt bên \(ABB'A'\) bằng \(15\), khoảng cách từ \(C\) đến \(\left( {ABB'A'} \right)\) bằng \(6\). Thể tích của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng bao nhiêu?

Ta có  \({V_{C.ABB'A'}} = \frac{ (ảnh 1)

\(60\).

\(45\).

\(90\).

\(30\).

Xem đáp án

Ta có \({V_{C.ABB'A'}} = \frac{1}{3}{S_{ABB'A'}} \cdot d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = \frac{1}{3} \cdot 15 \cdot 6 = 30\).

Suy ra \({V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{3}{2} \cdot {V_{C.ABB'A'}} = \frac{3}{2} \cdot 30 = 45\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2024 – 2025 của một trường THPT được kết quả như bảng sau:

Khoảng điểm

\(\left[ {6,5\,;\,7} \right)\)

\(\left[ {7\,;\,7,5} \right)\)

\(\left[ {7,5\,;\,8} \right)\)

\(\left[ {8\,;\,8,5} \right)\)

\(\left[ {8,5\,;\,9} \right)\)

\(\left[ {9\,;\,9,5} \right)\)

\(\left[ {9,5\,;\,10} \right)\)

Tần số

7

10

17

24

13

8

5

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\({\Delta _Q} \approx 1,1\).

\({\Delta _Q} \approx 1\).

\({\Delta _Q} \approx 1,2\).

\({\Delta _Q} \approx 0,6\).

Xem đáp án

Số học sinh trong mẫu số liệu trên là: \[7 + 10 + 17 + 24 + 13 + 8 + 5 = 84\].

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{84}}\) là số điểm của \(84\)học sinh đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\) , trong đó \({x_{21}},{x_{22}}\)thuộc nhóm \(\left[ {7,5;8} \right)\), nên

\({Q_1} = 7,5 + \frac{{\frac{{84}}{4} - 17}}{{17}} \cdot \left( {8 - 7,5} \right) = \frac{{259}}{{34}}\).

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = \frac{{{x_{63}} + {x_{64}}}}{2}\) , trong đó \({x_{63}},{x_{64}}\) thuộc nhóm \(\left[ {8,5;9} \right)\), nên

\({Q_3} = 8,5 + \frac{{\frac{{3 \cdot 84}}{4} - 58}}{{13}} \cdot \left( {9 - 8,5} \right) = \frac{{113}}{{13}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({\Delta _Q} = \frac{{113}}{{13}} - \frac{{259}}{{34}} = \frac{{475}}{{442}} \approx 1,1\). Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

+ Trường hợp 2: \(P\left( { (ảnh 1)

a

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2\,;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên \[y = x + 1\].

ĐúngSai
c

Gọi \[A,{\rm{ }}B\] là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác \[OAB\] bằng \[8\] (với \[O\] là gốc tọa độ).

ĐúngSai
d

Một trục đối xứng của đồ thị đã cho là \[d:y = \left( {x + 1} \right)\tan \frac{{3\pi }}{8}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nhìn đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 2\,; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1\,;0} \right)\).

b) Đúng. Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right),N\left( {0\,;1} \right)\) nên có phương trình: \(y = x + 1\).

c) Sai. Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A\left( { - 2\,; - 2} \right),B\left( {0\,;2} \right)\). Khi đó diện tích của tam giác \[OAB\] bằng: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

d) Đúng. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận là \(d:\,\,y = x + 1;\,d':\,\,x = - 1\). Trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận.

Giao điểm của hai đường tiệm cận là \(M\left( { - 1\,;0} \right)\); ta lấy \(N\left( {0\,;1} \right) \in d \Rightarrow MN = \sqrt 2 \).

Xác định điểm \(P\left( { - 1;y} \right) \in d'\) sao cho: \(MP = \sqrt 2 \Leftrightarrow \left| y \right| = \sqrt 2 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt 2 \).

+ Trường hợp 1: \(P\left( { - 1;\sqrt 2 } \right)\), khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 1;\sqrt 2 - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\Delta : - 1\left( {x + 1} \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)y = 0 \Leftrightarrow y = \left( {x + 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right) = \left( {x + 1} \right)\tan \frac{{3\pi }}{8}\).

+ Trường hợp 2: \(P\left( { - 1; - \sqrt 2 } \right)\), khi đó phân giác của góc tạo bởi hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {NP} = \left( { - 1; - \sqrt 2 - 1} \right)\) nên có phương trình là \(\Delta ': - 1\left( {x + 1} \right) + \left( { - \sqrt 2 - 1} \right)y = 0 \Leftrightarrow y = \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{\sqrt 2 + 1}}\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một cáp treo xuất phát từ điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] với tốc độ là \[4,5\](m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét) được mô hình hoá như các hình vẽ sau:

+ Trường hợp 2: \(P\left( { (ảnh 1)
a

Phương trình chính tắc của đường cáp là \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].

ĐúngSai
b

Giả sử sau \[t\] giây kể từ lúc xuất phát \[\left( {t > 0} \right)\], cabin đến vị trí điểm \[M\]. Khi đó tọa độ của điểm \[M\] là \[\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)\].

ĐúngSai
c

Cabin dừng ở điểm \[B\] có hoành độ \[{x_B} = 550\]. Quãng đường \[AB\] có độ dài bằng 810 m.

ĐúngSai
d

Đường cáp \[AB\] tạo với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] một góc \[22^\circ \] (làm tròn đến hàng đơn vị theo độ).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì đường cáp đi qua điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].

b) Đúng. Sau \[t\] giây kể từ lúc xuất phát \[\left( {t > 0} \right)\], cabin đến vị trí điểm \[M\]. Khi đó cabin đi được đoạn đường có độ dài bằng đoạn \[AM = 4,5t\].

Đặt \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1} = u \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2u\\y = 3 - 2u\\z = u\end{array} \right.\].

Suy ra toạ độ điểm \[M\] là \[M\left( {10 + 2u;3 - 2u;u} \right)\] \[\left( {u > 0} \right)\].

Khi đó \[AM = 4,5t \Leftrightarrow {\left( {2u} \right)^2} + {\left( { - 2u} \right)^2} + {u^2} = {\left( {4,5t} \right)^2} \Leftrightarrow 9{u^2} = \frac{{81}}{4}{t^2}.\]

Vì \[u > 0 \Rightarrow u = \frac{3}{2}t\]\[ \Rightarrow M\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right)\].

c) Đúng. Ta có \[B\left( {10 + 2u;3 - 2u;u} \right)\] \[\left( {u > 0} \right)\].

\[B\] có hoành độ \[{x_B} = 550 \Rightarrow 10 + 2u = 550 \Rightarrow u = 270\]\[ \Rightarrow B\left( {550; - 537;270} \right) \Rightarrow AB = 810\].

d) Sai. Đường cáp \[AB\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\], mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\].

Suy ra góc giữa đường cáp \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]là \[\varphi \] với \[\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \varphi \approx 19^\circ \].

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc \(a = 0,005t\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\) và đi qua cái cây trong thời gian \(60\) giây. Sau \(80\) giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều.

c) Đúng. Vận tốc của đoàn t (ảnh 1)

a

Vận tốc của đoàn tàu là \(v = 5 \cdot {10^{ - 3}}{t^2}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Chiều dài của đoàn tàu là \(l = 180\,\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(80\) giây, đoàn tàu chuyển động với tốc độ \(57,6\,\,{\rm{km/h}}\).

ĐúngSai
d

Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài \(480\,\,{\rm{m}}\). Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian \(30\) giây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right){\rm{d}}t = \int {0,005t{\rm{d}}t = 0,00} } 5 \cdot \frac{{{t^2}}}{2} + C = \frac{1}{{400}}{t^2} + C\).

Do \(v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\). Vậy \(v\left( t \right) = \frac{1}{{400}}{t^2} = {2,5.10^{ - 3}}{t^2}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

b) Đúng. Do đoàn tàu đi qua cái cây trong \(60\) giây nên chiều dài đoàn tàu chính là quãng đường đoàn tàu đi được trong \(60\) giây. Ta có \(S = \int\limits_0^{60} {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_0^{60} {\frac{1}{{400}}{t^2}{\rm{d}}t} = 180\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Đúng. Vận tốc của đoàn tàu sau \(80\) giây là: \(v\left( {80} \right) = \frac{1}{{400}} \cdot {80^2} = 16\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right) = 57,6\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

d) Sai. Do vận tốc chuyển động đều của đoàn tàu là \(16\,\,{\rm{m/s}}\) nên thời gian đoàn tàu đi qua cây cầu có chiều dài \(480\,\,{\rm{m}}\) là: \(t = \frac{{480 + 180}}{{16}} = 41,25\) (giây).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Xác suất để công ty \(X\) thuê một trong hai công ty vệ tinh \(A\) và \(B\) tư vấn lần lượt là \(0,4\) và \(0,6\). Theo kinh nghiệm khả năng \(X\) phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty \(A\) và \(B\) lần lượt là \(0,05\) và \(0,03\).
a

Xác suất để \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là \(0,038\).

ĐúngSai
b

Biết \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để \(X\) thuê công ty \(A\) tư vấn là \(0,4737\).

ĐúngSai
c

Biết \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để \(X\) thuê công ty \(B\) tư vấn là \(0,5263\).

ĐúngSai
d

Biết \(X\) không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để \(X\) thuê công ty \(A\) tư vấn là \(0,395\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét các biến cố:

\(M\): “Công ty \(X\) thuê công ty vệ tinh \(A\) tư vấn”;

\(N\): “Công ty \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”.

Ta có \(0,4 + 0,6 = 1\), do đó \(\overline M \) là biến cố: “Công ty \(X\) thuê công ty vệ tinh \(B\) tư vấn”.

Theo bài ra, ta có: \(P\left( M \right) = 0,4\); \[P\left( {\overline M } \right) = 0,6\]; \(P\left( {N|M} \right) = 0,05\); \(P\left( {N|\overline M } \right) = 0,03\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( N \right) = P\left( M \right) \cdot P\left( {N|M} \right) + P\left( {\overline M } \right) \cdot P\left( {N|\overline M } \right) = 0,4 \cdot 0,05 + 0,6 \cdot 0,03 = 0,038\).

Vậy xác suất để \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là \(0,038\).

b) Sai. Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {M|N} \right) = \frac{{P\left( M \right) \cdot P\left( {N|M} \right)}}{{P\left( N \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,05}}{{0,038}} \approx 0,5263\).

Vậy khi biết \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn thì xác suất để \(X\) thuê công ty \(A\) tư vấn khoảng \(0,5263\).

c) Sai. Tương tự ý b), ta có \(P\left( {\overline M |N} \right) = \frac{{P\left( {\overline M } \right) \cdot P\left( {N|\overline M } \right)}}{{P\left( N \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,03}}{{0,038}} \approx 0,4737\).

Vậy khi biết \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn thì xác suất để \(X\) thuê công ty \(B\) tư vấn khoảng \(0,4737\).

Cách khác: Ta có thể sử dụng công thức \(P\left( {M|N} \right) + P\left( {\overline M |N} \right) = 1\).

Suy ra \(P\left( {\overline M |N} \right) = 1 - P\left( {M|N} \right) \approx 1 - 0,5263 = 0,4737\).

d) Đúng. \(\overline N \) là biến cố: “Công ty \(X\) không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”.

Khi đó, \(P\left( {\overline N } \right) = 1 - P\left( N \right) = 1 - 0,038 = 0,962\).

Ta cũng có \(P\left( {\overline N |M} \right) = 1 - P\left( {N|M} \right) = 1 - 0,05 = 0,95\).

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {M|\overline N } \right) = \frac{{P\left( M \right) \cdot P\left( {\overline N |M} \right)}}{{P\left( {\overline N } \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,95}}{{0,962}} \approx 0,395\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có \(4\)thành viên cần ít nhất \(900\) đơn vị protein và \(400\) đơn vị lipid trong thức ăn hằng ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa \(800\) đơn vị protein và \(200\) đơn vị lipid, mỗi kilôgam thịt heo chứa \(600\) đơn vị protein và \(400\) đơn vị lipid. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa \(200\) ngàn đồng để mua thịt. Biết rằng 1 kg thịt bò giá \(200\) nghìn đồng, 1 kg thịt heo giá \(100\) nghìn đồng. Người nội trợ nên mua \(x{\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) thịt bò và \(y{\kern 1pt} {\kern 1pt} \,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) thịt heo để phí thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm \(x + 2y\).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\).

Chi phí mua thịt là \(F\left( {x;y} \right) = 200x + 100y\) (nghìn đồng).

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}800x + 600y \ge 900\\200x + 400y \ge 400\\200x + 100y \le 200\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 6y \ge 9\\x + 2y \ge 2\\2x + y \le 2\\x \ge 0,y \ge 0\end{array} \right.\) \(\left( I \right)\).

Miền nghiệm của hệ \(\left( I \right)\):

Chi phí mua thịt là \(F\left( {x;y} \rig (ảnh 1)

Miền nghiệm là miền tứ giác \(ABCD\), với \(A\left( {0,6;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 0,7} \right)\), \(B\left( {\frac{2}{3};{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \frac{2}{3}} \right)\), \(C\left( {0;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 2} \right)\),\(D\left( {0;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 1,5} \right)\).

Ta có \(F\left( {0;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} 1,5} \right) = 150,\,\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} F\left( {0;2} \right) = 200,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \,F\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right) = 200,\,\,\,F\left( {0,6;0,7} \right) = 190\).

Vậy chi phí mua thịt thấp nhất khi \(x = 0;{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} y = 1,5 \Rightarrow x + 2y = 3\).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một bể cá đầy nước có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) với \(AB = 6\) dm, \(AD = 8\) dm và cạnh bên bằng \(10\) dm. Một chú cá con bơi theo những đoạn thẳng từ điểm \(G\) đến chạm mặt đáy của hồ, rồi từ điểm đó bơi đến vị trí điểm \(M\) là trung điểm của \(AF\) được mô hình hóa như hình vẽ bên. Để đường đi ngắn nhất thì chú cá bơi đến điểm dưới đáy hồ cách \(BA\) và \(BC\) những đoạn bằng \(a\) và \(b.\) Khi đó tổng \(D = 3a + 6b\) bao nhiêu?

Chi phí mua thịt là \(F\left( {x;y} \rig (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: \(20\).

Chi phí mua thịt là \(F\left( {x;y} \rig (ảnh 2)

Dựng hệ trục \(Oxyz\) như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là decimét). Khi đó tọa độ các điểm là \(B\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \(C\left( {8;\,0;\,0} \right)\), \(D\left( {8;\,6;\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,6;\,0} \right)\), \(G\left( {8;\,0;\,10} \right)\), \(F\left( {0;\,0;\,10} \right)\).

Ta có \(M\) là trung điểm của \(AF\)\( \Rightarrow M\left( {0;\,3;\,5} \right)\).

Con cá bơi từ \(G\) đến chạm mặt đáy hồ tại điểm \(I\left( {x;\,y;\,0} \right) \in \left( {Oxy} \right)\) với \(0 \le x \le 8\), \(0 \le y \le 6\).

Gọi \(N\) là điểm đối xứng của điểm \(M\) qua \(\left( {Oxy} \right)\) \( \Rightarrow N\left( {0;\,3;\, - 5} \right)\).

Quãng đường di chuyển của con cá là \(G - I - M\).

Ta có \(IM + IG = IN + IG \ge GN\)\( = \sqrt {{{\left( {0 - 8} \right)}^2} + {{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 10} \right)}^2}} = \sqrt {298} \).

Để \(IM + IG\) nhỏ nhất thì ba điểm \(I\), \(G\), \(N\) thẳng hàng. Suy ra \(\overrightarrow {IG} \), \(\overrightarrow {NG} \) cùng phương.

Có \(\overrightarrow {IG} = \left( {8 - x;\, - y;\,10} \right)\), \(\overrightarrow {NG} = \left( {8;\, - 3;\,15} \right)\). Do đó \(\frac{{8 - x}}{8} = \frac{{ - y}}{{ - 3}} = \frac{{10}}{{15}}\).

Suy ra \(x = \frac{8}{3}\), \(y = 2\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{8}{3};\,2;\,0} \right)\). Khi đó, \(a = d\left( {I,BA} \right) = \frac{8}{3}\), \(b = d\left( {I,BC} \right) = 2\).

Vậy \(D = 3a + 6b = 3 \cdot \frac{8}{3} + 6 \cdot 2 = 20\).

19.Tự luận
• 1 điểm
Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( {8;0} \right)\) với đơn vị trên hệ trục tọa độ là kilômét. Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm \(\left( {6;5} \right)\). Hỏi khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất \(3875\,\,{\rm{m}}\) thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang bao nhiêu kilômét?
Đáp án: \(7,2\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(7,2\).

Không mất tính tổng quát, ta giả sử phương trình của đường cong là \(y = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\).

Vì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 2 điểm có tọa độ là \(\left( {1;0} \right)\) và \(\left( {8;0} \right)\) nên

\({x^2} + bx + c = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 8} \right) = {x^2} - 9x + 8\).

Suy ra \(y = \frac{{{x^2} - 9x + 8}}{{dx + e}} \Rightarrow y' = \frac{{\left( {2x - 9} \right)\left( {dx + e} \right) - d\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{{{\left( {dx + e} \right)}^2}}}\).

Vì đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(\left( {6;5} \right)\) nên suy ra

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 6 \right) = 0\\y\left( 6 \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {6d + e} \right) + 10d = 0\\\frac{{ - 10}}{{6d + e}} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}28d + 3e = 0\\30d + 5e = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = \frac{3}{5}\\e = - \frac{{28}}{5}\end{array} \right.\).

Vậy phương trình của hàm số là: \(y = \frac{{5\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{3x - 28}}\).

Kiểm tra lại điểm cực trị của hàm số này ta thấy điểm \(\left( {6;5} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) tìm nghiệm \(x > 6\) của phương trình

\(\frac{{5\left( {{x^2} - 9x + 8} \right)}}{{3x - 28}} = 3,875 \Leftrightarrow 5{x^2} - 56,625x + 148,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 7,2\\x = 4,125\,\,\,(L)\end{array} \right.\).

Vậy khi khí cầu đi qua điểm cực đại và cách mặt đất \(3875\,\,{\rm{m}}\) thì khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang là 7,2 km.

20.Tự luận
• 1 điểm

Hệ thống lọc nước bể bơi vô cùng quan trọng khi tiến hành xây dựng công trình bơi lội để nguồn nước được làm sạch thường xuyên và giữ vệ sinh cho người bơi. Trong quá trình vận hành lọc nước thì lượng nước trong bể sẽ thay đổi theo thời gian. Lượng nước trong bể giảm nếu hệ thống đang xả nước bẩn ra khỏi bể và tăng nếu hệ thống đang cấp thêm nước sạch cho bể. Biết rằng \[1\] gallon gần bằng \[3,785\] lít, dung tích của bể là \(1000\) gallon và thời điểm \[6\] giờ sáng bể chứa \(250\) gallon nước. Hàm số \(f\left( t \right)\) biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian \(t\) giờ, từ thời điểm \[6\] giờ sáng đến \[6\] giờ chiều được cho bởi \[f\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}100t{\rm{         }}\,\,\,\,{\rm{khi }}0 \le t \le 3\\900 - 200t{\rm{ }}\,\,{\rm{khi }}3 \le t \le 6\\100t - 900{\rm{ }}\,\,{\rm{khi }}6 \le t \le 12\end{array} \right.\]với mốc thời gian \(t = 0\) tại thời điểm \[6\] giờ sáng. Hỏi ở thời điểm \[6\] giờ chiều thì trong bể chứa bao nhiêu gallon nước?

Đáp án: \(7,2\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(700\).

+) Gọi \(F\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( t \right)\).

Vì \(f\left( t \right)\) biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian \(t\) nên \(F\left( t \right)\) chính là lượng nước có trong bể theo thời gian \(t\).

+) Lượng nước trong bể lúc \(6\) giờ sáng (ứng với \(t = 0\)) là \(F\left( 0 \right) = 250\).

Lượng nước trong bể lúc \(6\) giờ chiều (ứng với \(t = 12\)) là \(F\left( {12} \right)\).

Ta có \(\int\limits_0^{12} {f\left( t \right){\rm{d}}t} = F\left( {12} \right) - F\left( 0 \right) \Rightarrow F\left( {12} \right) = F\left( 0 \right) + \int\limits_0^{12} {f\left( t \right){\rm{d}}t} \)

Suy ra \(F\left( {12} \right) = 250 + \int\limits_0^3 {100t\,{\rm{d}}t} + \int\limits_3^6 {\left( {900 - 200t} \right){\rm{d}}t} + \int\limits_6^{12} {\left( {100t - 900} \right){\rm{d}}t} = 700\).

Vậy ở thời điểm \[6\] giờ chiều thì trong bể chứa \(700\) gallon nước.

21.Tự luận
• 1 điểm

Một bức tường hình chữ nhật \(ABCD\) có kích thước \(6\,{\rm{m}} \times 4\,{\rm{m}}\) được bạn Hà trang trí bằng cách vẽ hai đồ thị \(f\left( x \right) = {a^x}\), \(g\left( x \right) = {\log _b}x\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(d:y = x\) và chia thành ba phần (tham khảo hình vẽ bên). Phần \({H_1}\) được sơn màu xanh da trời, phần \({H_2}\) được sơn màu vàng, phần \({H_3}\) được sơn màu xanh lá cây. Biết rằng mỗi hộp sơn các màu chỉ sơn được \(3\,\,{{\rm{m}}^2}\) tường, đồng thời giá của hộp sơn màu xanh da trời là 100 000 đồng/hộp, hộp sơn vàng là 140 000 đồng/hộp, hộp sơn xanh lá cây là 130 000 đồng/hộp. Tính giá tiền bạn Hà mua để sơn bức tường này? (đơn vị là triệu đồng và cửa hàng sơn chỉ bán số nguyên của hộp).

Đáp án: \(700\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(1,15\).

Do đồ thị của \(f\left( x \right) = {a^x}\) và \(g\left( x \right) = {\log _b}x\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = x \Rightarrow a = b\).

Mặt khác đồ thị của \(y = {\log _b}x\) đi qua điểm \(C\left( {3;2} \right) \Rightarrow b = \sqrt 3 \).

Hai hàm số là \(f\left( x \right) = {\left( {\sqrt 3 } \right)^x}\) và \(g\left( x \right) = {\log _{\sqrt 3 }}x\).

Đồ thị của \(f\left( x \right)\) cắt \(y = 2\) tại điểm \(\left( {{{\log }_{\sqrt 3 }}2;\,2} \right)\) và đồ thị của \(g\left( x \right)\) cắt \(y = - 2\) tại \(\left( {\frac{1}{3}; - 2} \right)\).

Diện tích của miền \({H_1}\) là: \({S_1} = \int\limits_{ - 3}^{{{\log }_{\sqrt 3 }}2} {\left( {2 - {{\sqrt 3 }^x}} \right){\rm{d}}x \approx 5,233} \) (m2).

Diện tích của miền \({H_3}\) là: \({S_3} = \int\limits_{\frac{1}{3}}^3 {\left( {{{\log }_{\sqrt 3 }}x + 2} \right){\rm{d}}x} \approx 7,145\) (m2).

Diện tích của miền \({H_2}\) là: \({S_2} \approx 6 \times 4 - 5,233 - 7,145 = 11,622\) (m2).

Vậy cần dùng 2 hộp sơn màu xanh da trời, 3 hộp sơn màu xanh lá cây và 4 hộp sơn màu vàng.

Số tiền bạn Hà cần dùng mua sơn là:

\(T = 100\,000 \times 2 + 130\,000 \times 3 + 140\,000 \times 4 = 1\,150\,000\) (đồng) \( = 1,15\) (triệu đồng).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa \(10\) viên bi xanh và \(5\) viên bi đỏ. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên \(1\) viên bi từ hộp, xem màu, rồi bỏ ra ngoài. Nếu viên bi An lấy ra có màu xanh, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên \(2\) viên bi từ hộp; còn nếu viên bi An lấy ra có màu đỏ, bạn Bình sẽ lấy ra ngẫu nhiên \(3\) viên bi từ hộp. Tính xác suất để An lấy được viên bi màu xanh, biết rằng tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu.

Xem đáp án

Đáp án: \(0,55\).

Gọi \(A\) là biến cố: “An lấy ra viên bi màu xanh”.

Khi đó \(\left\{ {A;\bar A} \right\}\) là một hệ đầy đủ các biến cố với \(P\left( A \right) = \frac{2}{3};\,\,P\left( {\bar A} \right) = \frac{1}{3}\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Tất cả các viên bi được hai bạn chọn ra đều có đủ cả hai màu”.

Ta có \(P\left( {B|A} \right)\) chính là xác suất 2 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu đỏ, do đó

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{C_{14}^2 - C_9^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{55}}{{91}}\).

Tương tự \(P\left( {B|\bar A} \right)\) chính là xác suất 3 viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi màu xanh, do đó

\[P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{C_{14}^3 - C_4^3}}{{C_{14}^3}} = \frac{{90}}{{91}}\].

Áp dụng công thức xác suất Bayes, ta có:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{91}}}}{{\frac{2}{3} \cdot \frac{{55}}{{91}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{90}}{{91}}}} = \frac{{11}}{{20}} = 0,55\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả