Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 37)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 37)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT4 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Mốt của mẫu số liệu trên là

53.

52.

54.

42.

Xem đáp án

Nhóm chứa mốt là \(\left[ {40;60} \right)\).

Khi đó \({M_o} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}} \cdot \left( {60 - 40} \right) = 52\). Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 470 triệu đồng. Trong 8 năm đầu, cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 40 triệu đồng. Giá còn lại của chiếc xe sau 5 năm sử dụng bằng:

\(350\) triệu đồng.

\(310\) triệu đồng.

\(270\) triệu đồng.

\(230\) triệu đồng.

Xem đáp án

Giá trị xe giảm sau 5 năm là \(5 \cdot 40 = 200\) (triệu đồng).

Giá còn lại của xe sau 5 năm là: \[470 - 200 = 270\] (triệu đồng). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại\(A\left( {\frac{{14}}{3};0;0} \right);B\left( {0;7;0} \right);C\left( {0;0;14} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\).    

\(2x + y + 3z + 9 = 0\).

\(3x + 2y + z - 14 = 0\).

\(2x + y + 3z - 9 = 0\).

\(3x + 2y + z + 14 = 0\).

Xem đáp án

Sử dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).

Thay tọa độ các điểm \(A\left( {\frac{{14}}{3};0;0} \right);B\left( {0;7;0} \right);C\left( {0;0;14} \right)\) vào ta có:

\(\frac{x}{{\frac{{14}}{3}}} + \frac{y}{7} + \frac{z}{{14}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{3x}}{{14}} + \frac{{2y}}{{14}} + \frac{z}{{14}} = 1 \Leftrightarrow 3x + 2y + z = 14 \Leftrightarrow 3x + 2y + z - 14 = 0\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) biết \(AA' = 4;AB = 4;BC = 6\). Thể tích khối chóp \(A'.ABCD\) bằng:    

\[32\].

\[16\].

\[96\].

\[48\].

Xem đáp án

Thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot AA' = \frac{1}{3} \cdot 24 \cdot 4 = 32\). Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết phương trình \[\sqrt {2{x^2} + x + 3} = 1 - x\] có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Tổng \({x_1} + {x_2}\) bằng    

\( - 3\).

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Ta có: \[\sqrt {2{x^2} + x + 3} = 1 - x\,\,\,\left( * \right)\]

\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = {\left( {1 - x} \right)^2}\]\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = 1 - 2x + {x^2}\]\[ \Rightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\\x = - 2\,\,\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\end{array} \right.\]

Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng \( - 3\). Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos \left( {3x} \right)\) là    

\(f'\left( x \right) = - \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \cos x - 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = - \cos x + \sin \left( {3x} \right)\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = {\left( {\sin x + \cos \left( {3x} \right)} \right)^\prime } = \cos x - {\left( {3x} \right)^\prime }\sin 3x = \cos x - 3\sin 3x\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2;\,AD = 3;AA' = 6\). Độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) bằng    

\(7\).

\(7\sqrt 3 \).

\(11\sqrt 3 \).

\(11\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \over (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC'\).

Mà \(AC' = \sqrt {A'{A^2} + A'{{B'}^2} + A'{{D'}^2}} \)\( = \sqrt {{6^2} + {2^2} + {3^2}} = 7\).

Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) bằng \(7\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được 2 viên bi màu đỏ bằng

\(\frac{5}{{33}}\).

\(\frac{5}{{22}}\).

\(\frac{2}{{33}}\).

\(\frac{7}{{22}}\).

Xem đáp án

\(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2\).

Gọi biến cố A: “Lấy được 2 viên bi màu đỏ”, có: \(n\left( A \right) = C_5^2\).

Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{5}{{33}}\). Chọn A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O,SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?    

\[SO \bot (ABCD).\]

\[SC \bot (ABCD)\].

\[SB \bot (ABCD)\].

\[SA \bot (ABCD)\].

Xem đáp án

Xét tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (ảnh 1)

Xét tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (do \(SA = SC\)). \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tâm hình bình hành), nên trung tuyến \(SO\) đồng thời là đường cao: \(SO \bot AC\).

Xét tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) (do \(SB = SD\)). \(O\) là trung điểm của \(BD\), nên trung tuyến \(SO\) đồng thời là đường cao: \(SO \bot BD\).

Suy ra \(SO \bot (ABCD)\). Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 1\) và \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = - 4\). Tính tích phân \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \).    

\(3\).

\(5\).

\( - 3\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)

Suy ra \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = - 4 - 1 = - 5\). Chọn D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công sai \(d = 5\). Giá trị của \({u_4}\) bằng    

\(12\).

\(22\).

\(250\).

\(17\).

Xem đáp án

Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3 \cdot 5 = 17\). Chọn D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là    

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 13\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 14\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 4\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 23\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \in \left( { - 2;2} \right)\\x = 0 \in \left( { - 2;2} \right)\\x = 1 \in \left( { - 2;2} \right)\end{array} \right..\)

Ta có: \(f\left( { - 2} \right) = 13;f\left( { - 1} \right) = 4;f\left( 0 \right) = 5;f\left( 1 \right) = 4;f\left( 2 \right) = 13\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 13\) đạt tại \(x = \pm 2\). Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\left( {1;3;5} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = - t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 8 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(r = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

b) Sai. \[\overrightarrow {MI} = \left( {1; - 4; - 4} \right) \Rightarrow MI = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {33} > R\].

Suy ra, điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu.

c) Sai. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \((S)\) có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {OI} = \left( {2; - 1;1} \right)\].

Phương trình tham số của đường thẳng \[OI\] là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = - t}\\{z = t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

d) Sai. Ta có: \[d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.\left( { - 1} \right) - 2.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\].

Khi đó \[r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \].

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng OAFPE.CBGQH với OAFE là hình chữ nhật với EFP là tam giác cân tại \(P\). Biết \(OA = 4\;{\rm{m}};AB = 6\;{\rm{m}};HC = 5\;{\rm{m}}\); độ dốc của mái nhà, tức là số đo góc nhị diện \(\left[ {Q,FG,H} \right]\) bằng \(45^\circ \). Người ta mô hình hóa nhà kho bằng cách chọn hệ trục tọa độ tương ứng như hình vẽ dưới đây (đơn vị trên mỗi trục là 1 m).

a) Đúng. Mặt cầu \[\left( S \right (ảnh 1)

a

Tọa độ điểm \(G\) là \(\left( {6;4;5} \right)\).

ĐúngSai
b

Người ta muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm \(M\) của đoạn thẳng GQ và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí \(O\). Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ đầu thu dữ liệu \(O\) đến camera. Biết rằng đường dây cáp đi qua điểm \(E\) và điểm \(H\). Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu để kết nối đầu thu với camera bằng \(11 + \sqrt {10} {\rm{ m}}\).

ĐúngSai
c

Chiều cao kho hàng tức là khoảng cách từ nóc nhà (điểm cao nhất của nóc nhà) và sàn nhà bằng 7m

ĐúngSai
d

Tọa độ của véc tơ \(\overrightarrow {PQ} \) là \((0;6;0)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(G\left( {4;6;5} \right)\).

b) Đúng. Độ dốc mái nhà là góc nhị diện \(\left[ {Q,FG,H} \right] = 45^\circ \). Tam giác EFP cân tại \(P\), gọi \(I\) là trung điểm EF. Khi đó \(P\) nằm trên đường trung trực của EF.

\(I\) là trung điểm \(EF \Rightarrow I\left( {2;0;5} \right)\).

Vì mái nhà dốc \(45^\circ \), xét tam giác vuông tại \(I\) (với đỉnh là \(P\)): \(PI = \frac{{EF}}{2} \cdot \tan 45^\circ = \frac{4}{2} \cdot 1 = 2\;{\rm{m}}\).

Vậy cao độ của đỉnh mái nhà \(P\) là: \({z_P} = {z_E} + PI = 5 + 2 = 7\;{\rm{m}}\).

Tọa độ \(P\left( {2;0;7} \right)\) và \(Q\left( {2;6;7} \right)\).

\(M\) là trung điểm GQ. \(G\left( {4;6;5} \right)\) và \(Q\left( {2;6;7} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{{4 + 2}}{2};\frac{{6 + 6}}{2};\frac{{5 + 7}}{2}} \right) = M\left( {3;6;6} \right)\).

Đoạn đường đi: \(O \to E \to H \to M\).

\(OE = 5\;{\rm{m}}\).

\(EH = \sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {6 - 0} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2}} = 6\;{\rm{m}}\).

\(HM = \sqrt {{{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {6 - 5} \right)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {0^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \;{\rm{m}}\).

Tổng độ dài: \(5 + 6 + \sqrt {10} = 11 + \sqrt {10} \;{\rm{m}}\).

Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu từ \(O\) qua E, H đến \(M\) bằng \(11 + \sqrt {10} {\rm{ m}}\).

c) Đúng. Điểm \(Q\) có cao độ \(z = 7\)nên chiều cao của kho hàng bằng 7.

d) Đúng. \(\overrightarrow {PQ} = \left( {{x_Q} - {x_P};{y_Q} - {y_P};{z_Q} - {z_P}} \right) = \left( {2 - 2;6 - 0;7 - 7} \right) = \left( {0;6;0} \right)\).

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 5x + 7} \right){e^x}\).
a

Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) lần lượt là \(7\) và \(3e\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){e^x}\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( 0 \right) = 7\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right){e^x}\).\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

\(f\left( 0 \right) = 7\); \(f\left( 1 \right) = 3e\); \(f\left( 2 \right) = {e^2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) lần lượt là \(7\) và \(3e\).

b) Sai. \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right){e^x}\).

c) Sai. Ta có bảng biến thiên

a) Đúng. \(f'\left( x \right) = \l (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\); đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right).\)

d) Đúng. \(f\left( 0 \right) = 7\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty đấu thầu hai dự án. Xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,8. Nếu trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,9. Nếu không trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,2.

a

Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là 0,2.

ĐúngSai
b

Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là 0,72.

ĐúngSai
c

Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là 0,76.

ĐúngSai
d

Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,12.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi các biến cố:

A: “Công ty trúng thầu dự án thứ nhất”; B: “Công ty trúng thầu dự án thứ hai”.

Theo đề bài, ta có các dữ kiện sau:

\[\begin{array}{l}P\left( A \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\\P\left( {B|A} \right) = 0,9 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,9 = 0,1.\\P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2 \Rightarrow P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8.\end{array}\]

a) Đúng. Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\]

b) Đúng. Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là:

\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,8 \cdot 0,9 = 0,72\].

c) Đúng. Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8 \cdot 0,9 + 0,2 \cdot 0,2 = 0,72 + 0,04 = 0,76\].

d) Sai. Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là

\[P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B |A} \right)}}{{1 - P\left( B \right)}} = \frac{{0,08}}{{0,24}} = \frac{1}{3} \approx 0,333\].

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi điện tử, hai bạn An và Bình thi xem ai chạy được quãng đường xa hơn. An chạy với vận tốc \[{v_A}\left( t \right) = 5\sqrt t \left( {{\rm{km/h}}} \right)\], quãng đường Bình chạy được cho bởi phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 5t - \frac{5}{{2\pi }}\sin \left( {2\pi t} \right)\left( {{\rm{km}}} \right)\] (với t là thời gian tính theo giờ). Cuộc đua kết thúc khi An hoặc Bình chạy được 10 km đầu tiên, khi đó khoảng cách giữa hai bạn là bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,57.

Có \[{S_A}\left( t \right) = \int {{S_A}^\prime \left( t \right)dt = } \int {{v_A}\left( t \right)} dt = \int {5\sqrt t } dt = 5.\frac{2}{3}t\sqrt t + C\], do \[{S_A}\left( 0 \right) = 0\] nên \[{S_A}\left( t \right) = \frac{{10}}{3}t\sqrt t \].

Có \[{S_A}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow \frac{{10}}{3}t\sqrt t = 10 \Leftrightarrow t\sqrt t = 3 \Leftrightarrow t = {3^{\frac{2}{3}}} = \sqrt[3]{9} \approx 2,08\] (giờ)

Có \[{S_B}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow t = 2\] (giờ) (do \[{S_B}^\prime \left( t \right) = 5 - 5\cos \left( {2\pi t} \right) \ge 0\] nên phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 10\] có nghiệm duy nhất)

Suy ra Bình chạy nhanh hơn An, tức là Bình chạy được 10 km trước An.

Khi đó khoảng cách giữa hai người là \[{S_B}\left( 2 \right) - {S_A}\left( 2 \right) = 10 - \frac{{10}}{3}2\sqrt 2 \approx 0,57\] (km).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty tiến hành khai thác \(15\) giếng dầu trong khu vực được chỉ định. Trung bình mỗi giếng dầu chiết xuất được \(231\)thùng dầu mỗi ngày. Công ty có thể khai thác nhiều hơn \(15\) giếng dầu nhưng cứ khai thác thêm một giếng thì lượng dầu mỗi giếng chiết xuất được hằng ngày sẽ giảm \(7\) thùng. Để giám đốc công ty có thể quyết định số giếng cần thêm cho phù hợp, hãy chỉ ra số giếng công ty khai thác thêm để sản lượng dầu chiết xuất lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Gọi \(x\) là số lượng giếng dầu công ty khai thác thêm,\(x \in \mathbb{N}\).

Tổng số giếng dầu sau khi thêm: \(15 + x\)(giếng).

Sản lượng dầu của mỗi giếng sau khi thêm: \(231 - 7x\)(thùng/ngày).

Điều kiện:\(231 - 7x > 0\) suy ra \(x < 33\).

Gọi \(f(x)\)là tổng sản lượng dầu chiết xuất được mỗi ngày. Ta có:

\(f\left( x \right) = \left( {15 + x} \right)\left( {231 - 7x} \right) =  - 7{x^2} + 126x + 3465\)

Với hệ số \(a =  - 7 < 0\) nên đồ thị là một parabol có đỉnh là điểm cao nhất.

Giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại tọa độ đỉnh:\[\;x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 126}}{{2 \cdot \left( { - 7} \right)}} = 9\] (thỏa mãn).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một khối lập phương có độ dài cạnh là \(2\;{\rm{cm}}\)được chia thành 8 khối lập phương cạnh \(1\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi có bao nhiêu tam giác tạo thành từ các đỉnh của các khối lập phương cạnh \(1\;{\rm{cm}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 2876.

Xét trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với \(O\) là đỉnh dưới của khối lập phương và các trục \[Ox,Oy,Oz\] có các chiều dương là tia \(OB,OC,OI\) như hình vẽ dưới:

Một khối lập phương có độ dài cạ (ảnh 1)

Khi đó tập hợp tất cả các đỉnh của các khối lập phương cạnh 1 có tọa độ là \(\left( {a;b;c} \right)\) với \(a,b,c \in \left\{ {0;1;2} \right\}\).

Theo quy tắc nhân số lượng các đỉnh như vậy là \({3^3} = 27\).

Số cách chọn ra 3 đỉnh phân biệt trong 27 đỉnh nói trên là \(C_{27}^3\).

Ta đếm số lượng các bộ ba đỉnh thẳng hàng.

Không mất tính tổng quát giả sử \({x_A} < {x_C}\).

Khi đó \({x_A} < {x_B} < {x_C}\) và \({x_A},{x_B},{x_C} \in \left\{ {0;1;2} \right\} \Rightarrow {x_A} = 0;{x_B} = 1;{x_C} = 2\).

Suy ra \(B\) là trung điểm của \[AC.\]

Từ nhận xét ta thấy: Số bộ ba điểm \(\left( {A,B,C} \right)\) chính bằng số bộ \(\left( {A,C} \right)\) thỏa mãn trung điểm của \[AC\]có tọa độ nguyên.

Điều này tương đương với số bộ hai điểm \[A,C\] sao cho \({x_A},{x_C}\) cùng tính chẵn lẻ; \({y_A},{y_C}\) cùng tính chẵn lẻ; \({z_A},{z_C}\) cùng tính chẵn lẻ.

Lưu ý rằng \({x_A},{x_C}\) cùng lẻ thì \({x_A} = {x_C} = 1\). Do đó nên trong ba số \({x_A},{y_A},{z_A}\) chỉ có tối đa 2 số lẻ.

Ta xét các trường hợp:

TH1: \({x_A},{y_A},{z_A}\) có đúng 2 số lẻ; tức là có đúng 2 số \(1\). Thế thì \[A,C\] sẽ cùng thuộc tập \(\left\{ {\left( {1;1;0} \right);\,\left( {1;1;2} \right)} \right\};\,\left\{ {\left( {1;0;1} \right);\,\left( {1;2;1} \right)} \right\};\,\left\{ {\left( {0;1;1} \right);\,\left( {2;1;1} \right)} \right\}\).

Như vậy sẽ có 3 cặp \(\left( {A,C} \right)\) ở trường hợp này.

TH2: \({x_A},{y_A},{z_A}\) có đúng 1 số lẻ. Khi đó \[A,C\] cùng thuộc các tập

\(\left\{ {\left( {1;a;b} \right)|a,b \in \left\{ {0;2} \right\};\left( {a;1;b} \right)|a,b \in \left\{ {0;2} \right\};\,\left( {a;b;1} \right)|a,b \in \left\{ {0;2} \right\}} \right\}\).

Như vậy sẽ có \(C_4^2 \cdot 3 = 18\) cặp \(\left( {A,C} \right)\) ở trường hợp này.

TH3: \({x_A},{y_A},{z_A}\) không có số lẻ. Khi đó tất cả các tọa độ của \[A,C\] đều chẵn.

Có tất cả \({2^3} = 8\) đỉnh có tất cả các tọa độ đều chẵn.

Chọn hai điểm \[A,C\] trong các điểm này có \(C_8^2\) cách.

Vậy nên có tổng cộng tất cả \(C_8^2 + 18 + 3 = 49\) bộ ba đỉnh thẳng hàng.

Từ đó sẽ có \(C_{27}^3 - 49 = 2876\) tam giác được tạo thành.

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), có hai trục \(Ox\), \(Oy\) đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia \(Oz\) hướng lên trên; đơn vị trên các trục tính bằng km. Một Ra đa đặt tại điểm \(A\left( {12;8;3} \right)\) có khả năng phát hiện các thiết bị bay trong vòng bán kính \(30\) km (các thiết bị bay cách Ra đa một khoảng không quá \(30\) km sẽ hiển thị hình ảnh trên màn hình của Ra đa). Một chiếc UAV (thiết bị bay không người lái) đang bay từ điểm \(M\left( {72;28;3} \right)\) đến điểm \(N\left( { - 32; - 30;3} \right)\) với vận tốc không đổi là \(240\) km/h. Hình ảnh của UAV xuất hiện trên màn hình của Ra đa bao nhiêu phút (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: 13,8.

Vũng phát hiện của Ra đa là mặt cầu tâm \(A\left( {12;8;3} \right)\), bán kính \(30\) km:

\(\left( S \right):{\left( {x - 12} \right)^2} + {\left( {y - 8} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {30^2}\).

Quỹ đạo bay của UAV là đường thẳng đi qua \(M\left( {72;28;3} \right)\) và \(N\left( { - 32; - 30;3} \right)\):

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 72 + 52t\\y = 28 + 29t\\z = 3\end{array} \right.\).

Gọi \(I\), \(K\) là các giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\). Khi đó, hình ảnh của UAV xuất hiện trên màn hình của Ra đa khi UAV di chuyển trên đoạn \(IK\).

Ta có: \[{\left( {60 + 52t} \right)^2} + {\left( {20 + 29t} \right)^2} = {30^2}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{ - 3700 + \sqrt {2700500} }}{{3545}} \Rightarrow I\left( {\frac{{62840 + 52\sqrt {2700500} }}{{3545}};\frac{{ - 8040 + 29\sqrt {2700500} }}{{3545}};3} \right)\\t = \frac{{ - 3700 - \sqrt {2700500} }}{{3545}} \Rightarrow K\left( {\frac{{62840 - 52\sqrt {2700500} }}{{3545}};\frac{{ - 8040 - 29\sqrt {2700500} }}{{3545}};3} \right)\end{array} \right.\].

Vậy tổng thời gian UAV xuất hiện trên màn hình Ra đa là

\(\frac{{IK}}{v} \cdot 60 = \frac{{\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 104\sqrt {2700500} }}{{3545}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - 58\sqrt {2700500} }}{{3545}}} \right)}^2}} }}{{240}} \cdot 60 \approx 13,8\) (phút).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy ABCD là hình thoi, số đo \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Biết rằng \(C'A = C'B = C'C\). Góc giữa mặt phẳng \[\left( {BCC'B'} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng \(45^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AA'\] và \[BC\] bằng \(6\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(a\sqrt 2 \), giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 864.

Cho hình lăng trụ \[ABCD.A'B'C'D'\ (ảnh 1)

Đáy ABCD là hình thoi có \(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.

Gọi độ dài cạnh hình thoi là \(x\).

Vì \(C'A = C'B = C'C\) nên hình chiếu vuông góc của \(C'\) lên mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) phải cách đều 3 đỉnh \(A,B,C\). Tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) đều chính là trọng tâm \(G\) của tam giác đó.

Suy ra \(C'G \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(C'G\) chính là chiều cao \(h\) của lăng trụ.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trong \(\Delta ABC\) đều, \(AM \bot BC\) và điểm \(G\) nằm trên \(AM\). Do đó \(GM \bot BC\).

Ta có \(BC \bot C'G\) và \(BC \bot GM \Rightarrow BC \bot \left( {C'GM} \right) \Rightarrow BC \bot C'M\).

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) chính là \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta C'GM\) vuông tại \(G\), có \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \) nên là tam giác vuông cân \( \Rightarrow h = C'G = GM\).

Ta có \(AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\). Vậy \(h = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\).

Vì \(AA'\parallel CC'\) nên \(AA'\parallel \left( {BCC'B'} \right)\). Do đó, khoảng cách \(d\left( {AA',BC} \right) = d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = 6\sqrt 3 \).

Trong mặt phẳng \(\left( {C'AM} \right)\), kẻ \(AH \bot C'M\) tại \(H\).

Vì \(BC \bot \left( {C'AM} \right)\) nên \(BC \bot AH\). Suy ra \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\).

Khoảng cách chính là đoạn \(AH = 6\sqrt 3 \).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(G\) lên \(C'M\). Do \(A,G,M\) thẳng hàng và \(AM = 3GM\)nên \(d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = 3d\left( {G,\left( {BCC'B'} \right)} \right) \Rightarrow AH = 3GK\).

Trong \(\Delta C'GM\) vuông cân tại \(G\): \(GK = \frac{{C'G \cdot GM}}{{\sqrt {C'{G^2} + G{M^2}} }} = \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có phương trình: \(AH = 3 \cdot \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 3 \Rightarrow GM = 2\sqrt 6 \).

Thay \(GM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) vào, ta được: \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6} = 2\sqrt 6 \Rightarrow x = 12\sqrt 2 \).

Suy ra chiều cao \(h = GM = 2\sqrt 6 \).

Diện tích đáy (hình thoi ABCD) bằng 2 lần diện tích \(\Delta ABC\):

\({S_{ABCD}} = 2 \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{\left( {12\sqrt 2 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{2} = 144\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABCD}} \cdot h = 144\sqrt 3 \cdot 2\sqrt 6 = 288\sqrt {18} = 864\sqrt 2 \).

Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp nghỉ lễ 30/4, siêu thị X in ra \(100\) phiếu thưởng được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(100\), mỗi phiếu ghi 1 số, các phiếu khác nhau ghi số khác nhau. Mỗi khách hàng trong \(100\) khách hàng đầu tiên đến siêu thị trong ngày 30/4 sẽ được nhận 1 phiếu thưởng. Những người nhận được phiếu thưởng có thể tìm thêm 2 người khác để ghép thành 1 nhóm có 3 người. Nếu tổng các số ghi trên 3 thẻ của 3 người trong nhóm bằng 100 thì mỗi người trong nhóm được nhận \(50000\) đồng. Siêu thị quy định

1) Một người có thể ghép vào nhiều nhóm nên có thể nhận thưởng nhiều lần.

2) Mỗi nhóm 3 người chỉ được nhận thưởng 1 lần.

Hỏi ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị số tiền thưởng lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 118.

Ta gọi số của 3 người trong một nhóm lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\)(\(a,b,c \in \mathbb{N}*\)\(1 \le a < b < c \le 100\)).

Ta có: \(a + b + c = 100\) với điều kiện (do mỗi thẻ ghi một số khác nhau và việc lập nhóm không phân biệt thứ tự từng người).

Vì \(a < b < c\) nên ta có bất đẳng thức:

\[a + \left( {a + 1} \right) + \left( {a + 2} \right) \le a + b + c\]\[ \Leftrightarrow 3a + 3 \le 100\]\[ \Leftrightarrow 3a \le 97\]\[ \Rightarrow a \le 32\]

Vậy \[a\] nhận các giá trị nguyên từ 1 đến 32.

Với một giá trị \[a\] cho trước, ta có \(b + c = 100 - a\).

Vì \(b < c\) nên \(b + b < b + c \Rightarrow 2b < 100 - a \Rightarrow b < \frac{{100 - a}}{2}\)

Mặt khác, vì \(a < b\) nên \(a + 1 \le b\). Kết hợp điều kiện ở trên ta được: \(a + 1 \le b < \frac{{100 - a}}{2}\)

TH1: \[a\] là số lẻ

Đặt \[a = 2k - 1\] với \[k \in {\mathbb{N}^*}\].

Vì \(1 \le a \le 31\) nên \(1 \le 2k - 1 \le 31 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \[a = 2k - 1\] vào bất phương trình của \[b\]:

\(\left( {2k - 1} \right) + 1 \le b < \frac{{100 - \left( {2k - 1} \right)}}{2}\)\( \Leftrightarrow 2k \le b < \frac{{101 - 2k}}{2} = 50,5 - k\)

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50,5 - k \Leftrightarrow b \le 50 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k\,;\,50 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {50 - k} \right) - 2k + 1 = 51 - 3k\)

Thay giá trị của \(k\) từ 1 đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \[48,45,42, \ldots ,3\].

Đây là cấp số cộng có 16 số hạng.

Tổng của dãy cấp số cộng này là: \({S_1} = \frac{{\left( {48 + 3} \right)\, \cdot 16}}{2} = 408\) (nhóm).

TH2: \[a\] là số chẵn

Đặt \(a = 2k\) với \(k \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì \(2 \le a \le 32\) nên \(1 \le 2k \le 32 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \(a = 2k\) vào bất phương trình của \(b\):

\(2k + 1 \le b < \frac{{100 - 2k}}{2} \Leftrightarrow 2k + 1 \le b < 50 - k\).

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50 - k\) tương đương với \(b \le 49 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k + 1\,;\,49 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {49 - k} \right) - \left( {2k + 1} \right) + 1 = 49 - 3k\)

Lần lượt cho \(k\) chạy từ \(1\) đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \(46,43,40, \ldots ,1\).

Tổng của cấp số cộng này là: \[{S_2} = \frac{{\left( {46 + 1} \right)\, \cdot \,16}}{2} = 376\] (nhóm).

Tổng số các nhóm 3 người thoả mãn yêu cầu đề bài: \[408 + 376 = 784\](nhóm).

Tổng số tiền lớn nhất cần chuẩn bị là: \(784 \cdot 150000 = 117600000\)đồng\( \approx 118\)triệu đồng.

Vậy số tiền ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị khoảng 118 triệu đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả