Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 40)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 40)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\(2{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2{z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + 2{y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) là phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Loại câu A, C, D vì hệ số của \({x^2},{y^2},{z^2}\) không bằng nhau. Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).

\[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].

Xem đáp án

Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\]. Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông cạnh \(2\), \(AC'\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(60^\circ \). Tính thể tích khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\).    

\(8\sqrt 6 \).

\(4\sqrt 6 \).

\(8\sqrt 3 \).

\(\frac{{8\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(AC\) là hình chiếu vuông (ảnh 1)

Ta có \(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(AC'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Khi đó \(\left( {AC',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AC',AC} \right) = \widehat {CAC'} = 60^\circ \).

Trong tam giác \(ACC'\) vuông tại \(C\) có \(CC' = AC \cdot \tan 60^\circ = 2\sqrt 2 \cdot \tan 60^\circ = 2\sqrt 6 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}} \cdot CC' = {2^2} \cdot 2\sqrt 6 = 8\sqrt 6 \) (đvtt). Chọn A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), cho elip có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\). Tiêu cự của elip đó là     

\(10\).

\(3\).

\(8\).

\(6\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = 25,\,\,{b^2} = 16 \Rightarrow {c^2} = {a^2} - {b^2} = 9 \Rightarrow c = 3\).

Vậy tiêu cự của elip đó là \(2c = 6\). Chọn D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \({\log _a}b = 3\) thì \({\log _a}{b^4}\) bằng    

\(7\).

\(12\).

\(81\).

\(6\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _a}{b^4} = 4{\log _a}b = 4 \cdot 3 = 12\). Chọn B.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1\,; - 2\,;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = (1\,; - 2\,;1)\) là    

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng là: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\). Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), điểm đối xứng với điểm \(A\left( {1;\,\,2;\,\,3} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có tọa độ là    

\(\left( {1;\,\, - 2;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,2;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( {1;\,\,0;\,\,3} \right)\).

\(\left( {0;\,\,2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Khi lấy đối xứng một điểm qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), tọa độ \(x\) và \(z\) giữ nguyên, tọa độ \(y\) đổi dấu. Suy ra \(A'\left( {1;\,\, - 2;\,\,3} \right)\). Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0;x = 1\). Biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\,\left( {0 \le x \le 1} \right)\) ta được mặt cắt là một hình vuông có độ dài cạnh bằng \(\sqrt {1 - {x^2}} \). Thể tích của vật thể đó bằng    

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Ta có thể tích vật thể bằng \(V = \int\limits_0^1 {S\left( x \right)dx = \int\limits_0^1 {\left( {1 - {x^2}} \right)dx = \frac{2}{3}} } \). Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 2\]. Gọi \[M,\,m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\]. Khi đó \[M + 2m\]bằng    

\( - 4\).

\( - 34\).

\(22\).

\(12\).

Xem đáp án

\[y' = \,3{x^2} - 6x\,;\,\,y' = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\left( n \right)\\x = 2\,\,\left( n \right)\end{array} \right.\]

\[y\left( { - 2} \right)\, = \, - 18;\,\,y\left( 0 \right) = \,2\,\,;\,\,y\left( 2 \right) = \, - 2\, \Rightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}m = \mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} \,y = - 18\\M = \mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} \,y = 2\end{array} \right. \Rightarrow \,M + 2m = - 34\]. Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} - x + 3} \right) = 3\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1}{x_2}\) bằng    

\( - 1\).

\(5\).

\( - 5\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _2}\left( {{x^2} - x + 3} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} - x + 3 = {2^3}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1}{x_2} = - 5\). Chọn C.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng \[\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{2 - z}}{{ - 5}}\] có một vectơ chỉ phương là     

\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {0; - 1;2} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3; - 4;5} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;4;5} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0;1; - 2} \right)\].

Xem đáp án

\[\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{2 - z}}{{ - 5}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 2}}{5}\].

Dựa vào phương trình đường thẳng ta được \[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3; - 4;5} \right)\]. Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) là     

\(x + \ln x + C\).

\( - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\(\frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\(\ln x + C\).

Xem đáp án

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)dx = x + \ln \left| x \right| + C = \;} x + \ln x + C\) vì \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Chọn A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào. 

Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất 98%.

Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất 10%.

Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là 80%, còn lại là khách.

a

Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.

ĐúngSai
b

Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.

ĐúngSai
c

Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.

ĐúngSai
d

Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào.  (ảnh 1)

a) Đúng. Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là \[P\left( {\bar B|\bar A} \right) = 0,9.\]

b) Đúng. Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,8 \cdot 0,98 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,784 + 0,02 = 0,804\].

c) Sai. Ta có:\[P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,804 = 0,196\]

Theo công thức Bayes:

\[P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B|A} \right)}}{{P\left( {\bar B} \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,02}}{{0,196}} = \frac{{0,016}}{{0,196}} \approx 0,0816\]

d) Đúng. Xác suất nhận diện là:

\[P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)\] \[ = 0,8 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,016 + 0,02 = 0,036\].

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:

Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).

Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).

Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.

a

Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400{e^{ - 0,01t}} - 20{e^{0,04t}}\).

ĐúngSai
b

\(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\).

ĐúngSai
c

Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%.

ĐúngSai
d

Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right) = 400{e^{ - 0,01t}} - 20{e^{0,04t}}\).

Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400{e^{ - 0,01t}} - 20{e^{0,04t}}\).

b) Đúng. Ta có: \(Q\left( t \right) = \int\limits_{}^{} {Q'\left( t \right)\,{\rm{d}}t = \int {\left( {400{e^{ - 0,01t}} - 20{e^{0,04t}}} \right)} } \,{\rm{d}}t = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + C\).

\(Q\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow - 40000 - 500 + C = 0 \Leftrightarrow C = 40500\).

Vậy \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + 40500\).

c) Sai. Ta có: \(Q\left( {20} \right) = - 40000{e^{ - 0,01 \cdot 20}} - 500.{e^{0,04 \cdot 20}} + 40500 \approx 6638\)mAh.

Khi đó pin được khoảng \(\frac{{6638}}{{20000}} \cdot 100\% \approx 33,19\% \).

d) Sai. Dây sạc thường ngắt khi điện tích lớn nhất, tức là \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) = g\left( t \right)\)

\( \Leftrightarrow 400{e^{ - 0,01t}} = 20{e^{0,04t}}\)\( \Rightarrow {e^{0,05t}} = 20\)\( \Rightarrow t = \frac{{\ln 20}}{{0,05}} \approx 59,91\).

Khi đó: \(Q\left( {59,91} \right) \approx 13035,99\) mAh.

Dây sạc thông minh ngắt khi \(f\left( t \right) \ge 3g\left( t \right)\), tức là tại thời điểm \(f\left( t \right) = 3g\left( t \right)\)

\( \Leftrightarrow 400{e^{ - 0,01t}} = 60{e^{0,04t}}\)\( \Leftrightarrow {e^{0,05t}} = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow t = \frac{{\ln \frac{{20}}{3}}}{{0,05}} \approx 37,94\).

Khi đó: \(Q\left( {37,94} \right) \approx 10848,49\) mAh.

Vậy \(Q\left( {59,91} \right) - Q\left( {37,94} \right) \approx 13035,99 - 10848,49 \approx 2187,5\) mAh.

15.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

Đạo hàm của hàm số là \(y' = - 3{x^2} + 3\).

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số có hai điểm cực trị nằm về một phía của trục tung \(Oy\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) bằng \( - 20\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đúng. a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = - 3{x^2} + 3\).

b) Đúng. Ta có: \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).

Bảng biến thiên

b) Đúng. Ta có: \(y' = 0 \Leftright (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

c) Sai. Đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(A\left( {1;0} \right)\)và điểm cực tiểu là \(B\left( { - 1; - 4} \right)\).

Do .

Nên đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.

d) Đúng. \(y' = 0 \Leftrightarrow - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left( { - 1;3} \right)\\x = - 1 \notin \left( { - 1;3} \right)\end{array} \right.\).

Ta có: \(y\left( { - 1} \right) = - 4;y\left( 1 \right) = 0;y\left( 3 \right) = - 20\).

Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y = - 20\) tại \(x = 3\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính \(13440\;{\rm{km}}\) có điểm xuất phát là điểm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung \(Oy\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\). Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính \(6400\;{\rm{km}}\).

Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó.  (ảnh 1)

a

Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một veto pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;1;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: \(y + z = 0\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm \(A\left( { - 4034;1;5374} \right)\) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
d

Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là \(K\left( {0;3840;5120} \right)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \(10153\;{\rm{km}}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục tung \(Oy\). Do đó, mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {0;1;0} \right)\).

b) Sai. Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục \(Oy\), nên phương trình của nó có dạng \(y = c\).

Vì điểm \(B\left( {4032;0; - 5376} \right)\) nằm trên quỹ đạo, nên \(B\) cũng nằm trên mặt phẳng này.

Thay tọa độ \(B\) vào phương trình \(y = c\), ta được \(0 = c\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo là \(y = 0\).

c) Đúng. \(OB = \sqrt {{{\left( {4032 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 5376 - 0} \right)}^2}} = 6720\;{\rm{km}}\).

Vì quỹ đạo của vệ tinh là một đường tròn có bán kính \({R_S} = 13440\;{\rm{km}}\), và \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất trên quỹ đạo, đồng thời tâm quỹ đạo \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).

Ta có \(IB = {R_S} = 13440\;{\rm{km}}\).

Vì \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất, nên \(O\) phải nằm giữa \(I\) và \(B\).

Do đó, \(IB = IO + OB\)\( \Leftrightarrow 13440 = IO + 6720 \Rightarrow IO = 6720\;{\rm{km}}\).

Vì \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\) và \(IO = OB\), nhưng \(O\) nằm giữa \(I\) và \(B\), nên \(I\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\).

Vậy tọa độ tâm quỹ đạo là \(I\left( { - 4032;0;5376} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là \(\overrightarrow {AI} = (2; - 1;2)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\)

d) Sai. Quỹ đạo vệ tinh là đường tròn tâm \(I\left( { - 4032;0;5376} \right)\), bán kính \({R_S} = 13440\;{\rm{km}}\), nằm trong mặt phẳng \(y = 0\).

Gọi \(K'\left( {0;0;5120} \right)\) là hình chiếu của \(K\) lên mặt phẳng \(y = 0\).

Khoảng cách từ \(K\) đến mặt phẳng \(y = 0\) là \(KK' = \left| {{y_K}} \right| = 3840\;{\rm{km}}\).

Khoảng cách từ \(K'\) đến tâm quỹ đạo \(I\):\(IK' = \sqrt {{{\left( { - 4032 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {5376 - 5120} \right)}^2}} \)

\( \Rightarrow IK' = \sqrt {16322560} \approx 4040,12\;{\rm{km}}\)\( < {R_S} = 13440\;{\rm{km}}\), điểm \(K'\) nằm bên trong đường tròn quỹ đạo.

Khoảng cách ngắn nhất từ \(K'\) đến đường tròn quỹ đạo là

\({d_{min}} = {R_S} - IK' = 13440 - \sqrt {16322560} \approx 9399,88\;{\rm{km}}\).

Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam \(K\) là:

\(d = \sqrt {K{{K'}^2} + {d^2}_{min}} \)\( = \sqrt {{{3840}^2} + {{\left( {13440 - \sqrt {16322560} } \right)}^2}} \)\( \approx 10153,98278\;{\rm{km}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được \(10154\;{\rm{km}}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định tung ra thị trường dòng sản phẩm nước mắm đặc biệt. Dự kiến mỗi tháng cơ sở sản xuất và bán ra \(x\) chai \(\left( {0 \le x \le 1000} \right)\). Giá bán mỗi chai được ấn định là \(300000\) đồng. Tổng chi phí sản xuất \(x\) chai mỗi tháng (bao gồm nguyên liệu, nhân công, bao bì và chi phí vận hành) được ước tính bởi hàm số: \(C\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^2} + 60x + 25000\) (đơn vị: nghìn đồng). Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu chai mỗi tháng để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 600

Hàm doanh thu: \(T\left( x \right) = 300x\) (nghìn đồng); Hàm chi phí: \(C\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^2} + 60x + 25000\);

Hàm lợi nhuận: \(\pi \left( x \right) = T\left( x \right) - C\left( x \right) = - \frac{1}{5}{x^2} + 240x - 25000\).

\[ \Rightarrow \pi \left( x \right) = - \frac{1}{5}\left( {{x^2} - 1200x + 360000} \right) + 47000 = - \frac{1}{5}{\left( {x - 600} \right)^2} + 47000 \le 47000\], \[\forall x \in \left[ {0;1000} \right]\].

Dấu bằng xảy ra khi \[x - 600 = 0 \Leftrightarrow x = 600\] (chai).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \[47\] triệu đồng khi sản xuất và bán \[600\] chai.

18.Tự luận
• 1 điểm

Trong một dự án phủ sóng viễn thông cho vùng cao, các kỹ sư cần lắp đặt một trạm phát sóng trên một sườn núi. Qua khảo sát, sườn núi này được mô hình hóa trong hệ tọa độ \(Oxyz\) bằng mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 4z - 7 = 0\) (với \(z \ge 0\), đơn vị trên các trục là \(100{\rm{ m}}\)). Trạm phát sóng có cột ăng-ten cao \(100{\rm{ m}}\), được dựng thẳng đứng (song song với trục \[Oz\]) với chân cột \(H\left( {{x_H};{y_H};{z_H}} \right)\) nằm trên sườn núi \(\left( P \right)\). Thiết bị phát tín hiệu đặt tại đỉnh \(S\) của cột có bán kính phủ sóng tối đa là \(100\sqrt {54} {\rm{ m}}\). Dưới chân núi có một khu dân cư nhỏ nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right).\)

Để đảm bảo sóng ổn định và bao phủ toàn bộ khu vực này, các kỹ sư tính toán yêu cầu hai vị trí trọng yếu là \(A\left( { - 2;3;0} \right)\) và \(B\left( {2;1;0} \right)\) phải nằm ở vạch ranh giới cuối cùng của vùng phủ sóng. Tính giá trị \(T = {x_H} \cdot {y_H} \cdot {z_H}\).

Một cơ sở sản xuất nước mắm d (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 24

Đơn vị độ dài: 1 đơn vị = 100 m.

Độ cao cột ăng-ten: h = 100 m = 1 đơn vị.

Bán kính phủ sóng: \(R = 100\sqrt {54} \;{\rm{m}} = \sqrt {54} \) đơn vị.

Chân cột \(H\left( {{x_H};{y_H};{z_H}} \right) \in \left( P \right)\).

Đỉnh cột \(S\) nằm thẳng đứng phía trên \(H\): \(S\left( {{x_H};{y_H};{z_H} + 1} \right)\).

A, B thuộc biên vùng phủ sóng \( \Rightarrow SA = SB = R = \sqrt {54} \).

Vì \(H \in (P)\) nên: \({x_H} + {y_H} - 4{z_H} - 7 = 0 \Leftrightarrow {x_H} + {y_H} = 4{z_H} + 7\) (1).

 \(\left\{ \begin{array}{l}S{A^2} = 54\\S{B^2} = 54\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{\left( {{x_H} - 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 1} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} = {\left( {{x_H} - 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\end{array} \right.\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\{x_H} + {y_H} = 4{z_H} + 7\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\{x_H} + 2{x_H} + 2 = 4{z_H} + 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {{y_H} - 3} \right)^2} + {\left( {{z_H} + 1} \right)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\{z_H} = \frac{{3{x_H} - 5}}{4}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_H} + 2} \right)^2} + {\left( {2{x_H} - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{3{x_H} - 1}}{4}} \right)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\{z_H} = \frac{{3{x_H} - 5}}{4}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{89}}{{16}}x_H^2 - \frac{3}{8}{x_H} - \frac{{783}}{{16}} = 0\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\{z_H} = \frac{{3{x_H} - 5}}{4}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 3\\{y_H} = 8\\{z_H} = 1\end{array} \right.\) hoặc \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_H} = \frac{{ - 261}}{{89}}\\{y_H} =  - \frac{{344}}{{89}}\\{z_H} = \frac{{ - 307}}{{89}}\end{array} \right.\).

Vì \({z_H} > 0\) nên \(H\left( {3;8;1} \right)\).

Giá trị của \(T\) là:  \(T = 3 \cdot 8 \cdot 1 = 24\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao \(50\,{\rm{cm}}\), với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt cắt bất kỳ đi qua qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính \(40\,{\rm{cm}}\); phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là \(30\,{\rm{cm}}\). Biết khối lượng riêng của đồng là \(8960\,\,{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\), giá đồng là 220 nghìn đồng cho mỗi kilôgam và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 96,7

Xoay chiếc đôn theo chiều nằm ngang và chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn (ảnh 2)

Khi đó chiếc đôn là khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và các đường thẳng \[x = - 25,\,\,x = 25\] xung quanh trục \(Ox\).

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Dựa vào yêu cầu thiết kế, ta có \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( {25;20} \right)\), \(B\left( { - 25;20} \right)\) và có đỉnh là \[I\left( {0;15} \right)\].

Do đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{625a + 25b + c = 20}\\{625a - 25b + c = 20}\\{c = 15\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{{125}}}\\{b = 0}\\{c = 15}\end{array}} \right.\].

Khi đó thể tích chiếc đôn là: \[V = \pi \int\limits_{ - 25}^{25} {{{\left( {\frac{1}{{125}}{x^2} + 15} \right)}^2}dx = 14000\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)} \].

Ta tính được khối lượng đồng cần dùng là: \[m = \frac{{14000\pi }}{{{{10}^6}}} \cdot 8960 = \frac{{3136\pi }}{{25}}\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn là: \[\frac{{3136\pi }}{{25}}\, \cdot 0,22 + 10 \approx 96,7\] triệu đồng.

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) biết \(AB = 6\), \(AD = CD = 3\). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) thuộc đoạn thẳng \(AD\) sao cho \(AH = 2HD\), biết \(SH = 6\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(CD\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,85

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ta có: \(D\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {3\,;\,3\,;\,0} \right)\), \(H\left( {2\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(S\left( {2\,;\,0\,;6} \right)\), \(B\left( {0\,;\,6\,;\,0} \right)\).

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa \(SB\) và song song với \(CD\).

\(\overrightarrow {SB} = \left( { - 2\,;6\,; - 6} \right)\); \(\overrightarrow {CD} = \left( {0\,; - 3\,;0} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( { - 18\,;0\,;6} \right) = - 6\left( {3\,;0\,; - 1} \right)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x - z = 0\).

\(d\left( {CD,SB} \right) = d\left( {D,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| 9 \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{9}{{\sqrt {10} }} \approx 2,85\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) và \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \). Giả sử \(S = \int\limits_1^{20} {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^{{2^{400}}} {g\left( x \right)dx} \) được viết dưới dạng \(S = a \cdot {2^b} - c\), với \(b\) là số nguyên và \(a\), \(c\) là các số nguyên tố. Tính \(a + b + c.\)

Xem đáp án

Đáp án: 409

Chứng minh bổ đề:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đơn điệu nghiêm ngặt (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến) trên đoạn \([a,b]\). Khi đó, tồn tại hàm số ngược \(x = {f^{ - 1}}\left( y \right)\) xác định trên đoạn có hai đầu mút là \(f\left( a \right)\) và \(f\left( b \right)\). Ta luôn có đẳng thức sau:\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}\left( y \right)dy} = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Chứng minh:

Vậy \(a + b + c = 5 + 402 + 2 = 409\).guyên); \(c = 2\) (là số nguyên tố). (ảnh 1)

- Tích phân \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) chính là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\), trục hoành \(Ox\), và hai đường thẳng \(x = a,x = b\).

- Bây giờ, hãy nhìn đồ thị \(y = f\left( x \right)\) từ góc độ của trục tung \(Oy\). Theo định nghĩa hàm ngược, diện tích nằm giữa đồ thị \(f\left( x \right)\), trục tung \(Oy\) và hai đường thẳng \(y = f\left( a \right),y = f\left( b \right)\) chính là tích phân \[\int\limits_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}\left( y \right)dy} \] .

Hình chữ nhật lớn: Có các cạnh là \(b\) và \(f\left( b \right) \Rightarrow {S_L} = b \cdot f\left( b \right)\).

Hình chữ nhật nhỏ: Có các cạnh là \(a\) và \(f\left( a \right) \Rightarrow {S_N} = a \cdot f\left( a \right)\).

Vì vậy, tổng hai tích phân chính bằng: \({S_L} - {S_N} = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Trở lại bài toán:

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) (với \(x \ge 1\)).

Ta có \({\log _2}y = {x^2} \Rightarrow x = \sqrt {{{\log }_2}y} \).

Do đó, hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \) chính là hàm ngược của \(f\left( x \right)\), hay \(g\left( x \right) = {f^{ - 1}}\left( x \right)\).

Áp dụng công thức tích phân hàm ngược:

\(S = \int\limits_1^{20} {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^{{2^{400}}} {g\left( x \right)dx} \) \( = \int\limits_1^{20} {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{f\left( 1 \right)}^{f\left( {20} \right)} {g\left( x \right)dx} \)

\[ = 20 \cdot f\left( {20} \right) - 1 \cdot f\left( 1 \right) = 20 \cdot {2^{400}} - 2 = \left( {5 \cdot 4} \right) \cdot {2^{400}} - 2 = 5 \cdot {2^{402}} - 2\]

Suy ra: \(a = 5\) (là số nguyên tố);\(b = 402\) (là số nguyên); \(c = 2\) (là số nguyên tố).

Vậy \(a + b + c = 5 + 402 + 2 = 409\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một giải đấu eSports có 8 đội tuyển tham gia thi đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ Tứ kết (8 đội được chia thành 4 cặp, đội thắng trong mỗi cặp sẽ tiến vào Bán kết, đội thua bị loại). Ban Tổ chức đánh số hạt giống các đội theo thứ tự từ mạnh đến yếu là 1 đến 8. Việc bốc thăm chia 4 cặp đấu Tứ kết được thực hiện ngẫu nhiên. Biết rằng khi thi đấu, đội có số hạt giống nhỏ hơn sẽ đánh bại đội có số hạt giống lớn hơn, tuy nhiên, có hai ngoại lệ: Đội số 8 luôn đánh bại Đội số 1 và Đội số 7 luôn đánh bại Đội số 2. Tính xác suất để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch giải đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,03

Để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch, đội này phải thắng cả 3 trận (Tứ kết, Bán kết, Chung kết). Vì Đội 3 sẽ thua Đội 1 và Đội 2, điều kiện bắt buộc là Đội 1 và Đội 2 phải bị loại trước khi gặp Đội 3.

Chúng ta sẽ phân tích đường đi của hai đội mạnh nhất này:

1. Điều kiện để Đội 1 bị loại

Đội 1 mạnh nhất giải và chỉ có một điểm yếu duy nhất: thua Đội 8. Do đó, Đội 1 bắt buộc phải gặp Đội 8 để bị loại.

Nếu Đội 8 gặp bất kỳ đội nào khác ngoài Đội 1 ở Tứ kết, Đội 8 sẽ ngay lập tức bị loại (vì 8 yếu hơn tất cả các đội từ 2 đến 7). Khi đó, không còn đội nào có thể cản bước Đội 1 vô địch.

\( \Rightarrow \)Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 1, Đội 8}. (Kết quả: Đội 8 đi tiếp).

2. Điều kiện để Đội 2 bị loại

Đội 2 chỉ thua Đội 1 và Đội 7. Đội 1 không thể gặp Đội 2 ở Tứ kết vì khi đó Đội 8 gặp đội khác sẽ bị loại ngay từ đầu, dẫn đến không còn ai cản được Đội 1 vô địch.

Do đó, Đội 1 bắt buộc phải gặp Đội 8 ở nhánh khác, và Đội 2 bắt buộc phải gặp Đội 7 để bị loại

Vì Đội 1 đã bị Đội 8 loại ở nhánh trên, Đội 2 bắt buộc phải gặp Đội 7 để bị loại.

Tương tự như Đội 8, Đội 7 rất yếu. Nếu Đội 7 bốc thăm trúng các đội 3, 4, 5, 6 ở Tứ kết, Đội 7 sẽ thua và bị loại. Đội 7 không thể ghép với Đội 8 vì Đội 8 đã bận đấu với Đội 1.

 \( \Rightarrow \) Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 2, Đội 7}. (Kết quả: Đội 7 đi tiếp).

3. Kiểm tra đường đi của Đội 3

Nếu Tứ kết đã có 2 cặp {1, 8} và {2, 7}, 4 đội còn lại là {3, 4, 5, 6} sẽ đấu với nhau.

Ở Tứ kết, Đội 3 gặp 4, 5 hoặc 6 nên chắc chắn thắng.

Bốn đội lọt vào Bán kết lúc này sẽ gồm: Đội 8, Đội 7, Đội 3 và một đội \(X\) (với \(X \in \{ 4,5,6\} \)).

Lúc này, Đội 3 là đội có số hạt giống nhỏ nhất (mạnh nhất) trong 4 đội còn lại. Dù gặp ai ở Bán kết hay Chung kết, Đội 3 cũng chắc chắn giành chiến thắng.

4. Tính xác suất

Tính xác suất để lần bốc thăm ngẫu nhiên ở Tứ kết xuất hiện đồng thời hai cặp đấu {1, 8} và {2, 7}.

Bước 1: Chọn đối thủ cho Đội 1 từ 7 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 8 là \(\frac{1}{7}\).

Bước 2: Sau khi Đội 1 và Đội 8 đã ghép cặp, còn lại 6 đội. Chọn đối thủ cho Đội 2 từ 5 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 7 là \(\frac{1}{5}\).

Vì các bước bốc thăm diễn ra độc lập, xác suất chung để kịch bản này xảy ra là:

\(P = \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{5} = \frac{1}{{35}} \approx 0,03.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả