Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 28)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 28)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Từ bảng biến thiên ta thấy hà (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là

Từ bảng biến thiên ta thấy hà (ảnh 1)

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 1} \right)\).

\(\left( {1;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là \(\left( { - 1; - 1} \right)\). Chọn C.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) là    

\(3\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = + \infty \).

Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\). Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\). Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) là:    

\(4\).

\(2\).

\(6\).

\(0\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có \[y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định.

Có \[1 \notin \left[ {2;4} \right]\] nên \[\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;\,4} \right]} y = y\left( 2 \right) = \frac{{2 + 2}}{{2 - 1}} = 4\]. Chọn A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho \[\vec a = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \]. Tọa độ của vectơ \[\vec a\] là    

\[\left( { - 1;2; - 3} \right)\].

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

\[\left( { - 3;2; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ \[\vec a\] là \[\left( { - 1;2; - 3} \right)\]. Chọn A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2;4} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(x - 2y + 3z - 7 = 0\).

\( - x + 2y + 4z + 7 = 0\).

\( - x + 2y + 4z - 7 = 0\).

\(x - 2y + 3z + 7 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2;4} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \[1\left( {x + 1} \right) - 2\left( {y - 2} \right) + 3\left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 3z - 7 = 0\]. Chọn A.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \[d\]: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\]?    

\[N\left( {1;5;2} \right)\].

\[Q\left( { - 1;1;3} \right)\].

\[M\left( {1;1;3} \right)\].

\[P\left( {1;2;5} \right)\].

Xem đáp án

Thay tọa độ các điểm đã cho vào phương trình đường thẳng \[d\], ta thấy điểm \[N\left( {1;5;2} \right)\] thỏa mãn. Chọn A.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị của các trục tọa độ là kilômét), một trạm thu phát sóng điện thoại di động có đầu thu phát được đặt tại điểm \(I\left( { - 6; - 1;4} \right)\). Cho biết bán kính phủ sóng của trạm là \(2\,{\rm{km}}\). Người sử dụng điện thoại đứng ở điểm nào sau đây thì sử dụng được dịch vụ của trạm nói trên?    

\(A\left( { - 4;0;2} \right)\).

\(B\left( { - 5; - 2;5} \right)\).

\(C\left( { - 6;2;2} \right)\).

\(D\left( {0; - 1;4} \right)\).

Xem đáp án

Ta tính khoảng cách từ điểm \(I\) đến các điểm trong các đáp án:

\(IA = \sqrt {{{\left( { - 4 + 6} \right)}^2} + {{\left( {0 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 4} \right)}^2}} = 3 > 2\);

\(IB = \sqrt {{{\left( { - 5 + 6} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {5 - 4} \right)}^2}} = \sqrt 3 < 2\);

\(IC = \sqrt {{{\left( { - 6 + 6} \right)}^2} + {{\left( {2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {13} > 2\);

\(ID = \sqrt {{{\left( {0 + 6} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 4} \right)}^2}} = 6 > 2\).

Vậy người sử dụng điện thoại đứng ở điểm \(B\left( { - 5; - 2;5} \right)\) thì sử dụng được dịch vụ của trạm.

Chọn B.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là:    

0,5.

0,333.

0,2.

0,667.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán đầu tiên”;

\(B\) là biến cố: “Học sinh làm đúng bài toán thứ hai”.

Ta có \(P\left( A \right) = 60\% = 0,6\); \(P\left( B \right) = 40\% = 0,4\).

Biến cố \(AB\): “Học sinh làm đúng cả hai bài toán”. Ta có \(P\left( {AB} \right) = 20\% = 0,2\).

Xác suất để học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên là: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3} \approx 0,333\). Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm \(100\) đối với môn Toán được cho như bảng sau:

Điểm

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right]\)

Số học sinh

\(25\)

\(35\)

\(37\)

\(15\)

\(8\)

Điểm trung bình của tất cả các học sinh tham gia dự thi thuộc đoạn nào sau đây?

\[\left[ {40;45} \right]\].

\[\left[ {45;50} \right]\].

\[\left[ {50;55} \right]\].

\[\left[ {55;60} \right]\].

Xem đáp án

Tổng số HS tham gia dự thi: \(25 + 35 + 37 + 15 + 8 = 120\).

Điểm trung bình của các thí sinh dự thi là: \(\overline x = \frac{{25 \cdot 10 + 35 \cdot 30 + 37 \cdot 50 + 15 \cdot 70 + 8 \cdot 90}}{{120}} = 41\).

Chọn A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos 3x\).     

\(\int {\cos 3x\,{\rm{d}}x = 3\sin 3x + C} \).

\(\int {\cos 3x\,{\rm{d}}x = \frac{{\sin 3x}}{3} + C} \).

\(\int {\cos 3x\,{\rm{d}}x = \sin 3x + C} \).

\(\int {\cos 3x\,{\rm{d}}x = - \frac{{\sin 3x}}{3} + C} \).

Xem đáp án

Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 1\) và \(\int\limits_{ - 2}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?    

\(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 8\).

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 4\].

\(\int\limits_{ - 2}^2 {5f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\).

\[\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = - 15\].

Xem đáp án

Ta có \[\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = 3 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 \cdot 3 = - 15\]. Chọn D.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \frac{1}{8}\left( {{x^3} - 3{x^2} - 9x - 5} \right)\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a

Phương trình tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0; - \frac{7}{3}} \right)\).

ĐúngSai
b

Trên đoạn \(\left[ {4;8} \right]\) thì giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại \(x = 4\).

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{1}{8}\left( {{x^3} - 3{x^2} - 9x - 5} \right) \Rightarrow y' = \frac{1}{8}\left( {3{x^2} - 6x - 9} \right)\).

a) Sai. Ta có

\(y' = \frac{1}{8}\left( {3{x^2} - 6x - 9} \right) = \frac{3}{8}\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 4} \right] \ge - \frac{3}{2}\)

Dấu đẳng thức xảy ra khi \({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = - 2\).

Vậy tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) là tiếp tuyến tại điểm \(\left( {1; - 2} \right)\) có phương trình là \(y = y'\left( 1 \right)\left( {x - 1} \right) - 2 = - \frac{3}{2}\left( {x - 1} \right) - 2 = - \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}\) nên tiếp tuyến không đi qua điểm \(A\left( {0; - \frac{7}{3}} \right)\).

b) Sai. Hàm số \(y = \frac{1}{8}\left( {{x^3} - 3{x^2} - 9x - 5} \right)\) liên tục trên \(\left[ {4;8} \right]\).

Giải \[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \notin \left[ {4;8} \right]\\x = 3 \notin \left[ {4;\,8} \right]\end{array} \right.\].

Ta có \[y\left( 4 \right) = - \frac{{25}}{8};\,\,y\left( 8 \right) = \frac{{243}}{8} \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ {4;\,8} \right]} y = y\left( 8 \right) = \frac{{243}}{8}\].

c) Đúng. Ta có: \(y'' = \frac{1}{8}\left( {6x - 6} \right)\). Giải \(y'' = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{8}\left( {6x - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = - 2\) nên tọa độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là \(\left( {1; - 2} \right)\) .

d) Đúng. Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là \(A\left( { - 1;0} \right);\;B\left( {3; - 4} \right)\).

14.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] có \[AD = 3\], \[AB = AE = 2\] và đặt \[\overrightarrow a = \overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow b = \overrightarrow {AD} ,\]\[\overrightarrow c = \overrightarrow {AE} \]. Lấy điểm \[M\] thỏa mãn \[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \] và điểm \[N\] thỏa mãn \[\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} \] (tham khảo hình vẽ bên).

d) Đúng. Đồ thị hàm số có 2 điể (ảnh 1)

a

\[\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \].

ĐúngSai
b

\[\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\].

ĐúngSai
c

\[{\left( {m \cdot \overrightarrow a + n \cdot \overrightarrow b + p \cdot \overrightarrow c } \right)^2} = {m^2} \cdot {\overrightarrow a ^2} + {n^2} \cdot {\overrightarrow b ^2} + {p^2} \cdot {\overrightarrow c ^2}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số thực.

ĐúngSai
d

\[MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {AM} = - \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b \].

b) Sai. \[\overrightarrow {EN} = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow {EF} + \overrightarrow {EH} + \overrightarrow {EA} } \right) = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\].

c) Đúng. \[{\left( {m \cdot \overrightarrow a + n \cdot \overrightarrow b + p \cdot \overrightarrow c } \right)^2} = {m^2} \cdot {\overrightarrow a ^2} + {n^2} \cdot {\overrightarrow b ^2} + {p^2} \cdot {\overrightarrow c ^2} + 2mn \cdot \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + 2np \cdot \overrightarrow b \cdot \overrightarrow c + 2mp \cdot \overrightarrow a \cdot \overrightarrow c \]

\[ = {m^2} \cdot {\overrightarrow a ^2} + {n^2} \cdot {\overrightarrow b ^2} + {p^2} \cdot {\overrightarrow c ^2}\]. (vì \[\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b ,\,\overrightarrow c \] đôi một vuông góc nên \[\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \overrightarrow b \cdot \overrightarrow c = \overrightarrow a \cdot \overrightarrow c = 0\]).

d) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EN} = - \frac{1}{5}\overrightarrow b + \overrightarrow c + \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right) = \frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c \].

\[M{N^2} = {\overrightarrow {MN} ^2} = {\left( {\frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{1}{5}\overrightarrow b + \frac{3}{5}\overrightarrow c } \right)^2} = \frac{4}{{25}}{\overrightarrow a ^2} + \frac{1}{{25}}{\overrightarrow b ^2} + \frac{9}{{25}}{\overrightarrow c ^2} = \frac{4}{{25}} \cdot 4 + \frac{1}{{25}} \cdot 9 + \frac{9}{{25}} \cdot 4 = \frac{{61}}{{25}}\].

Suy ra \[MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

15.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian toạ độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{3}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\;\;x - y + z - 2024 = 0.\)
a

Vectơ có toạ độ \(\left( {2;\;\;1;\;\;3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)

ĐúngSai
b

Vectơ có toạ độ \(\left( {1;\;\;1;\;\;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(O\) và vuông góc với \(\Delta \) là \(2x + y + 3z = 0\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(38^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec u = \left( {2;1;3} \right).\)

b) Sai. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {1;\;\; - 1;1} \right).\)

c) Đúng. \(\left( Q \right) \bot \Delta \Rightarrow {\rm{VTPT}}\,\;{\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {2;1;3} \right)\).

Khi đó phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):2x + y + 3z = 0\).

d) Đúng. Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\):

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {3^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {42} }} \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 38^\circ .\]

16.Đúng sai
• 1 điểm
Ở huyện Đông Anh, Hà Nội, vào tháng 7, người ta đo được xác suất để có mưa vào thứ hai là \({x^2}\). Nếu trời có mưa vào thứ hai thì xác suất để có mưa vào thứ ba là \(\frac{1}{4}x\). Nếu thứ hai không có mưa thì xác suất để có mưa vào thứ ba là \(x\). 
a

Biểu thức theo biến \(x\) cho biết xác suất để mưa sẽ rơi vào cả thứ hai và thứ ba là \(2{x^3}.\)

ĐúngSai
b

Khả năng trời sẽ có mưa vào cả thứ hai và thứ ba là \(25\% \) khi \(x = 0,5\).

ĐúngSai
c

Biểu thức theo biến \(x\), cho biết xác suất để trời sẽ mưa vào thứ ba là \(x + {x^2} - \frac{{3{x^3}}}{4}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để có mưa vào thứ hai với điều kiện của biến \[x\] thỏa mãn xác suất trời sẽ mưa vào thứ ba lớn nhất bằng \(\frac{1}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \[A\] là: “Có mưa vào thứ hai”; biến cố \[B\] là: “Có mưa vào thứ ba”.

Từ giả thiết có \(P\left( A \right) = {x^2} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - {x^2}\); \(P\left( {B|A} \right) = \frac{1}{4}x\) và \(P\left( {B|\overline A } \right) = x\).

a) Sai. Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\). Suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)\).

Xác suất để mưa sẽ rơi vào cả thứ hai và thứ ba là \(P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = {x^2} \cdot \frac{1}{4}x = \frac{{{x^3}}}{4}\).

b) Sai. Để khả năng trời sẽ có mưa vào cả thứ hai và thứ ba là \(25\% \) thì \(\frac{{{x^3}}}{4} = 25\% \Leftrightarrow x = 1\).

c) Sai. Xác suất để trời sẽ mưa vào thứ ba là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = {x^2} \cdot \frac{1}{4}x + \left( {1 - {x^2}} \right) \cdot x\)\( = x - \frac{{3{x^3}}}{4}\).

d) Đúng. Điều kiện của biến \(0 \le x \le 1\).

Xét hàm số \[y = x - \frac{3}{4}{x^3}\] trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Ta có \[{y^\prime } = 1 - \frac{9}{4}{x^2};{\rm{ }}{y^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\x = - \frac{2}{3}(l)\end{array} \right.\].

\(y\left( 0 \right) = 0;{\rm{ }}y\left( {\frac{2}{3}} \right) = \frac{4}{9};{\rm{ }}y\left( 1 \right) = \frac{1}{4}.\) Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = y\left( {\frac{2}{3}} \right)\).

Như vậy, khi \(x = \frac{2}{3}\) thì xác suất trời sẽ mưa vào thứ ba là lớn nhất.

Theo công thức Bayes, xác suất để có mưa vào thứ hai biết trời mưa vào thứ ba là

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{{x^2} \cdot \frac{1}{4}x}}{{x - \frac{3}{4}{x^3}}} = \frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{2}{3}}}{{\frac{2}{3} - \frac{3}{4} \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^3}}} = \frac{1}{6}\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một nguồn âm phát ra sóng âm là sóng cầu. Khi gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\] (đơn vị trên mỗi trục là mét). Cường độ âm chuẩn tại điểm \[I\left( {3;4;5} \right)\]là tâm của nguồn phát âm với bán kính \[10{\rm{ m}}\]. Để kiểm tra một điểm ở vị trí\[M\left( {7;10;17} \right)\] có nhận được cường độ âm phát ra tại \[I\] hay không người ta sẽ tính khoảng cách giữa hai vị trí \[I\]và \[M\]. Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí \[I\] và \[M\] là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \(14\).

Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {7 - 3} \right)}^2} + {{\left( {10 - 4} \right)}^2} + {{\left( {17 - 5} \right)}^2}} = \sqrt {{4^2} + {6^2} + {{12}^2}} = \sqrt {196} = 14\) (m).

18.Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế: Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol \[y = f\left( x \right)\] và \[y = g\left( x \right)\] như hình bên (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là decimét). Bạn Hải cần tính diện tích của logo để báo giá cho cơ sở y tế đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Một nguồn âm phát ra sóng âm là (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(9,8\).

Gọi parabol \(y = f\left( x \right)\) có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Parabol \(y = f\left( x \right)\) nhận \(Oy\) làm trục đối xứng nên ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\). Lại có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) và điểm \(\left( {2;0} \right)\) nên \(a = \frac{1}{4}\) và \(c = - 1\). Vậy parabol \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^2} - 1\).

Tương tự, ta cũng có parabol \(y = g\left( x \right) = - \frac{1}{4}{x^2} + 2\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) là:

\(\frac{1}{4}{x^2} - 1 = - \frac{1}{4}{x^2} + 2 \Leftrightarrow x = \sqrt 6 \) hoặc \(x = - \sqrt 6 \).

Khi đó, diện tích của logo là:

\[S = \int\limits_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } {\left[ {\left( { - \frac{1}{4}{x^2} + 2} \right) - \left( {\frac{1}{4}{x^2} - 1} \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } {\left( {3 - \frac{1}{2}{x^2}} \right){\rm{d}}x = } \left. {\left( {3x - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_{ - \sqrt 6 }^{\sqrt 6 } = 4\sqrt 6 \approx 9,8\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

19.Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp hỗ trợ cho bốn người dân bị thất nghiệp ở một khu phố là \(5\) triệu đồng/người với điều kiện như sau:

• Người thất nghiệp của khu phố làm việc tạp vụ cho doanh nghiệp trong nhiều ngày liên tiếp.

• Sau ngày đầu tiên, doanh nghiệp cho \(110\) nghìn đồng/người.

• Bắt đầu từ ngày thứ hai, mỗi ngày tăng thêm \(20\) nghìn đồng/người so với ngày hôm trước.

Mỗi người thất nghiệp phải làm cho doanh nghiệp đó ít nhất bao nhiêu ngày để có được hơn \(5\) triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: \(18\).

Gọi \({u_n}\) (nghìn đồng) là số tiền mà mỗi người lao động có được sau ngày đi làm thứ \(n\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\), có \({u_1} = 110\) và \({u_{n + 1}} = {u_n} + 20\) với \(n\) là số nguyên dương nên tổng số tiền mà mỗi người lao động có được sau \(n\) ngày đi làm là:

\({S_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right)n}}{2} = \frac{{\left[ {110 + 110 + \left( {n - 1} \right) \cdot 20} \right] \cdot n}}{2} = 10\left( {{n^2} + 10n} \right)\).

Suy ra \({S_n} > 5\,000 \Leftrightarrow 10\left( {{n^2} + 10n} \right) > 5\,000 \Leftrightarrow {n^2} + 10n - 500 > 0 \Leftrightarrow n > - 5 + 5\sqrt {21} \approx 17,9.\)

Vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\) nên mỗi lao động phải làm cho công ty ít nhất \(18\) ngày để có được nhiều hơn \(5\) triệu đồng.

20.Tự luận
• 1 điểm

Bác Hà lập lại mật khẩu cho tài khoản thanh toán trực tuyến. Khi lập mật khẩu, hệ thống báo về số điện thoại của bác mã OTP là một dãy \(4\) kí tự, mỗi kí tự là một chữ số, chữ số \(0\) có thể đứng đầu. Xác suất của biến cố: Mã OTP là dãy kí tự \(abcd\) với \(a < b < c < d\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: \(0,02\).

Có 10 chữ số là: \(0,\,1,\,2,\,3,\,4,\,5,\,6,\,7,\,8,\,9\). Khi đó, dãy kí tự \(\overline {abcd} \) với mỗi kí tự là một chữ số và chữ số 0 có thể đứng đầu nên mỗi thứ tự \(a,\,b,\,c,\,d\) đều có 10 cách chọn. Số phần tử của không gian mẫu là \({10^4} = 10\,000.\)

Số các bộ bốn chữ số \(\overline {abcd} \) thỏa mãn \(a < b < c < d\) bằng số tập con gồm 4 phần tử của tập hợp 10 chữ số và bằng \(C_{10}^4 = 210\). Vậy xác suất cần tìm là \(\frac{{210}}{{10000}} \approx 0,02\).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một hãng điện thoại đưa ra quy luật bán buôn cho từng đại lí, đó là đại lí càng nhập nhiều chiếc điện thoại của hãng thì giá bán buôn một chiếc điện thoại càng giảm. Cụ thể, nếu đại lí mua \[x\] điện thoại thì giá tiền của mỗi điện thoại là \[6000 - 3x\] (nghìn đồng), \[x \in {\mathbb{N}^*},x < 2000\]. Đại lí nhập cùng một lúc bao nhiêu chiếc điện thoại thì hãng có thể thu về nhiều tiền nhất từ đại lí đó?

Xem đáp án

Đáp án: \(1\,000\).

Số tiền hãng thu được khi đại lí nhập \(x\) chiếc điện thoại là \(f\left( x \right) = x\left( {6\,\,000 - 3x} \right)\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = - \,6x + 6\,000\). Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\,000\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) là:

. Bác Hà lập lại mật khẩu cho tài khoản thanh toán trực tuyến. Khi lập mật khẩu, hệ thống báo về số điện thoại của bác mã OTP là một dãy 4 kí tự, mỗi kí tự là một chữ số, chữ số 0 có thể đứng đầu. (ảnh 1)

Vậy đại lí nhập cùng lúc \(1\,000\) chiếc điện thoại thì hãng có thể thu nhiều tiền nhất từ đại lí đó.

22.Tự luận
• 1 điểm

Tất cả các học sinh của trường A đều tham gia câu lạc bộ bóng chuyền hoặc bóng rổ, mỗi học sinh chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ. Có \[60\% \]học sinh của trường tham gia câu lạc bộ bóng chuyền và \[40\% \]học sinh của trường tham gia câu lạc bộ bóng rổ. Số học sinh nữ chiếm \[65\% \]trong câu lạc bộ bóng chuyền và \[25\% \]trong câu lạc bộ bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được học sinh nữ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(0,49\).

Xét các biến cố A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ bóng chuyền”;

 B: “Chọn được học sinh nữ”.

Theo giả thiết, ta có: \(P\left( A \right) = 0,6\,;P\left( {\overline A } \right) = 0,4;\,P\left( {B|A} \right) = 0,65;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,25\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được học sinh nữ là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6\, \cdot \,0,65 + 0,4\, \cdot 0,25 = 0,49\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả