Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 18)
Đề thi

Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 18)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ bên). Mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

Có \(\left\{ \begin{ (ảnh 1)

\(\left( {ACC'A'} \right).\)

\(\left( {ABC'D'} \right).\)

\(\left( {AB'D'} \right).\)

\(\left( {BDC'} \right).\)

Xem đáp án

Có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow \left( {ABCD} \right) \bot \left( {ACC'A'} \right)\). Chọn A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 1. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Giá trị của \(\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {BD} \) bằng     
Có \(\left\{ \begin{ (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}.\)

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{8}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}.\)

\( - \frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Có \(\left\{ \begin{ (ảnh 2)

Gọi N là trung điểm AD. Suy ra \(CM = CN,MN = \frac{{BD}}{2} = \frac{1}{2}\).

Khi đó, ta có: \(\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CM} \cdot 2\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {MN} \).

Xét biểu thức: \({\left( {\overrightarrow {CM} + \overrightarrow {MN} } \right)^2} = C{M^2} + 2 \cdot \overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {MN} + M{N^2}\)

\( \Rightarrow C{N^2} = C{M^2} + 2 \cdot \overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {MN} + M{N^2}\)

\( \Rightarrow 2 \cdot \overrightarrow {CM} \cdot \overrightarrow {MN} = - M{N^2} = - \frac{1}{4}\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x - 1 + \frac{3}{{x + 1}}\) đi qua điểm nào sau đây?     

Điểm \(M\left( {0\,;\,1} \right)\).

Điểm \(N\left( {0\,; - 1} \right)\).

Điểm \(P\left( {1\,;1} \right)\).

Điểm \(Q\left( { - 1\,;0} \right)\).

Xem đáp án

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(d:y = x - 1.\)

Do đó \(d\) đi qua điểm \(N\left( {0\,; - 1} \right).\) Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a\) là số thực tuỳ ý khác \(0,\log \left( {10{a^2}} \right)\) bằng     

\(2\log 10\left| a \right|\).

\(1 + 2\log \left| a \right|\).

\(1 + 2\log a\).

\(2\log 10a\).

Xem đáp án

Ta có \(\log 10{a^2} = \log 10 + \log {a^2} = 1 + 2\log \left| a \right|\). Chọn B.

Đoạn văn

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6

Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - {x^3} + 3{x^2} + 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ sau đây.

 

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng     

fCÐ=2.

fCÐ=4.

fCÐ=6.

fCÐ=5.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 2 \Rightarrow f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2.}\end{array}} \right.\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta có: yCÐ=y2=−23+3⋅22+2=6. Chọn C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích \(S\) của phần tô đậm trong hình vẽ bằng     

\(S = 10.\)

\(S = \frac{{39}}{4}.\)

\(S = \frac{{41}}{4}.\)

\(S = 13.\)

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng đi qua \(\left( {0\,;0} \right)\) và \(\left( {3\,;2} \right)\) là \(y = \frac{2}{3}x\).

Diện tích \(S\) của phần tô đậm trong hình vẽ bằng \(S = \int\limits_0^3 {\left( { - {x^3} + 3{x^2} + 2 - \frac{2}{3}x} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{39}}{4}.\) Chọn B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên luyện tập chạy cự li 100 m đã ghi lại kết quả luyện tập như sau:

Thời gian (giây)

\(\left[ {10,2\,;\,10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4\,;10,6} \right)\)

\(\left[ {10,6\,;10,8} \right)\)

\[\left[ {10,8\,;11} \right)\]

Số vận động viên

3

7

8

2

 Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

1,03.

0,03.

2,90.

1,86.

Xem đáp án

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 10,3 + 7 \cdot 10,5 + 8 \cdot 10,7 + 2 \cdot 10,9}}{{3 + 7 + 8 + 2}} = 10,59\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({S^2} = \frac{{3 \cdot {{\left( {10,3 - 10,59} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {10,5 - 10,59} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {10,7 - 10,59} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {10,9 - 10,59} \right)}^2}}}{{3 + 7 + 8 + 2}}\)                                                          

     \( = 0,0299 \approx 0,03.\) Chọn B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình sau:

Dựa vào bảng biế (ảnh 1) 

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng

−5.

1.

0.

−2.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \( - 2\). Chọn D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + \sin x\) là     

\(F\left( x \right) = 6x + \cos x + C\).

\(F\left( x \right) = 3{x^3} - \sin x + C\).

\(F\left( x \right) = {x^3} + \sin x + C\).

\(F\left( x \right) = {x^3} - \cos x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {3{x^2} + \sin x} \right)\,} {\rm{d}}x = {x^3} - \cos x + C.\) Chọn D.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\left[ { - 2\,;3} \right]\) và \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Biết \[\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 3\] và diện tích \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị của \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\) bằng     
Ta có \(S = \frac{ (ảnh 1)

\( - \frac{{14}}{3}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\( - \frac{4}{3}.\)

\(\frac{{14}}{3}.\)

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \int\limits_1^3 {\left[ { - f'\left( x \right)} \right]\,} {\rm{d}}x = \frac{5}{3} \Leftrightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 3 \right) = \frac{5}{3}\).

Lại có \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = 3 \Leftrightarrow f\left( 1 \right) - f\left( { - 2} \right) = 3\).

Do đó \(\left[ {f\left( 1 \right) - f\left( { - 2} \right)} \right] - \left[ {f\left( 1 \right) - f\left( 3 \right)} \right] = 3 - \frac{5}{3} \Leftrightarrow f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right) = \frac{4}{3}\). Chọn B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _4}\left( {x + 7} \right) > {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) là khoảng \(\left( {a\,;b} \right)\). Khi đó giá trị của \(2a + b\) bằng     

−4.

0.

4.

8.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 7 > 0}\\{x + 1 > 0}\end{array} \Rightarrow x > - 1} \right.\).

Ta có \({\log _4}\left( {x + 7} \right) > {\log _2}\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}{\log _2}\left( {x + 7} \right) > {\log _2}\left( {x + 1} \right) \Leftrightarrow {\log _2}\left( {\sqrt {x + 7} } \right) > {\log _2}\left( {x + 1} \right)\)

         \( \Leftrightarrow \sqrt {x + 7} > x + 1 \Leftrightarrow x + 7 > {x^2} + 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 < 0\)\( \Leftrightarrow - 3 < x < 2\).

Kết hợp với điều kiện xác định, bất phương trình có tập nghiệm là \(S = \left( { - 1\,;2} \right)\).

Vậy \(M = 2a + b = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 0\). Chọn B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1\,;1\,;1} \right),B\left( { - 1\,;2\,;0} \right)\) có phương trình là     

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}.\)

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}.\)

\(\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{1}.\)

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}.\)

Xem đáp án

Vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;1\,; - 1} \right) = - \left( {2\,; - 1\,;1} \right)\).

Suy ra loại đáp án C và D.

Điểm \(A\left( {1\,;1\,;1} \right)\) thuộc đường thẳng \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}.\) Chọn B.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x{\ln ^2}x\).

a

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( {0\,; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có đúng một nghiệm nguyên.

ĐúngSai
c

Tiếp tuyến tại điểm có hoành độ \(x = 2\) của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hệ số góc âm.

ĐúngSai
d

Giá trị cực đại của hàm số đã cho có dạng \(\frac{a}{{{e^b}}}\) với a, b là các số nguyên thì \(a - b = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Điều kiện: \(x > 0\). Do đó \(D = \left( {0\,; + \infty } \right)\).

b) Đúng. Ta có \(f\left( x \right) = x{\ln ^2}x\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = {\ln ^2}x + x \cdot 2\ln x \cdot \frac{1}{x}\).

Khi đó, \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ \ln x = 0}\\{ \ln x = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = {e^{ - 2}}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có đúng một nghiệm nguyên.

c) Sai. Ta có \(f'\left( 2 \right) = {\ln ^2}2 + 2 \cdot 2\ln 2 \cdot \frac{1}{2} \approx 1,9\).

d) Đúng. Hàm số trên đạt cực đại tại điểm \(x = {e^{ - 2}}\).

\( \Rightarrow \) Giá trị cực của hàm số là \({e^{ - 2}} \cdot {\ln ^2}\left( {{e^{ - 2}}} \right) = \frac{4}{{{e^2}}}\).

\( \Rightarrow a = 4,b = 2 \Rightarrow a - b = 2.\)

14.Đúng sai
• 1 điểm

Gia đình bác Hùng có một ao cá hình chữ nhật. Để lắp đặt một hệ thống điện ra vị trí O ở giữa hồ bác dự định nối một đường dây điện từ vị trí A trên bờ hồ đến vị trí O ở giữa hồ (như hình vẽ). Biết khoảng cách ngắn nhất từ O đến bờ hồ là \(OM = 84\;\,{\rm{m}}\), khoảng cách từ A đến M là \(AM = 112\,\,{\rm{m}}\). Mỗi mét dây điện lắp đặt ở trên bờ có chi phí cả tiền công và tiền vật liệu là 25 200 đồng và mỗi mét dây điện lắp đặt ở dưới nước có chi phí cả tiền công và tiền vật liệu là 42 000 đồng.

Gia đình bác Hùng có một ao cá hình chữ nhật. Để lắp đặt một hệ thống điện ra vị trí O ở giữa hồ bác dự định nối một đường dây điện từ vị trí A trên bờ hồ đến vị trí O ở giữa hồ (như hình vẽ) (ảnh 1)

a

Nếu nối đường dây điện theo đường gấp khúc AMO thì chi phí lắp đặt đường dây điện bé hơn 6 000 000 đồng.

ĐúngSai
b

Nếu chọn một vị trí K trên đoạn AM sao cho \(KM = x\,\,{\rm{(m)}}\) (với \(x\) thay đổi sao cho \(0 \le x \le 112)\) sau đó nối đường dây điện theo đường gấp khúc AKO thì chi phí lắp đặt đường dây điện là một hàm số biến \(x\) và thoả mãn \(f\left( x \right) = 25200\left( {112 - x} \right) + 42000\sqrt {{x^2} + {{84}^2}} \).

ĐúngSai
c

Nếu chọn điểm K cách điểm A một khoảng bằng 63 m sau đó nối đường dây điện theo đường gấp khúc AKO thì chi phí lắp đặt đường dây điện là thấp nhất.

ĐúngSai
d

Chi phí thấp nhất để lắp đặt đường dây điện là 5 644 800 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Nếu nối đường dây điện theo đường gấp khúc \(AM + MO\) thì chi phí lắp đặt đường dây điện là \(112 \cdot 25200 + 84 \cdot 42000 = 6350400\) đồng.

b) Đúng. Ta có \(AK = 112 - x\) và \(KO = \sqrt {{x^2} + {{84}^2}} \).

Do đó, chi phí lắp đặt đường dây điện theo đường gấp khúc \(AK + KO\) là

\[f\left( x \right) = 25200\left( {112 - x} \right) + 42000\sqrt {{x^2} + {{84}^2}} \].

c) Sai. Xét hàm số \(f\left( x \right) = 25200\left( {112 - x} \right) + 42000\sqrt {{x^2} + {{84}^2}} \)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = - 25200 + 42000\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{84}^2}} }} = 0\)

\( \Rightarrow \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{84}^2}} }} = \frac{{25200}}{{42000}} = \frac{3}{5}\)\( \Leftrightarrow 25{x^2} = 9\left( {{x^2} + {{84}^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 63\) vì \(0 \le x \le 112\).

\( \Rightarrow x = 63\) là điểm cực tiểu của hàm số trên \( \Rightarrow KM = 63\;{\rm{m}},AK = 49\;{\rm{m}}\).

d) Đúng. Chi phí lắp đặt thấp nhất là

\(f\left( {63} \right) = 25200\left( {112 - 63} \right) + 42000\sqrt {{{63}^2} + {{84}^2}} = 5644800\) đồng.

15.Đúng sai
• 1 điểm

Trước 3 tiếng khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU và MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 100 người hâm mộ của MU (có 20 người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng 75 người trả lời sẽ xem, 25 người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là 80% và 20%.

F Gọi A là biến cố: “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu”.

F Gọi B là biến cố: “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”.

a

\(P\left( {AB} \right) = 0,6\).

ĐúngSai
b

Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 72,5%.

ĐúngSai
c

Trong số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem có 17% người trả lời không xem khi được phỏng vấn.

ĐúngSai
d

Trong số những người mặc áo đội bóng có 30% người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu biết rằng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu mặc áo đội bóng là 14 người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Theo đề bài ta có: \(P\left( B \right) = \frac{3}{4};P\left( {\bar B} \right) = \frac{1}{4};P\left( {A|B} \right) = 0,8;\,\,P\left( {A|\bar B} \right) = 0,2\).

Suy ra \(P\left( {AB} \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) = 0,6\).

b) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{3}{4} \cdot 0,8 + \frac{1}{4} \cdot 0,2 = 0,65\).

c) Sai. Ta có \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {A|\overline B } \right) \cdot P\left( B \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,25 \cdot 0,2}}{{0,65}} \approx 0,08\).

d) Đúng. Gọi \(C\) là biến cố: “Những người mặc áo đội bóng”.

Theo đề bài ta có: \(P\left( C \right) = 0,2;\,\,P\left( {AC} \right) = \frac{{14}}{{100}} = 0,14\).

\( \Rightarrow P\left( C \right) \cdot P\left( {A|C} \right) = 0,14\)\( \Rightarrow P\left( {A|C} \right) = 0,7\)\( \Rightarrow P\left( {\bar A|C} \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

16.Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) biết tọa độ các điểm \(A\left( {0\,;0\,;0} \right),\,B\left( {1\,;0\,;0} \right),C\left( {1\,;2\,;0} \right),D'\left( { - 1\,;3\,;5} \right)\).
a

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BC} = \left( {2\,;0\,;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Hai vectơ \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {BC} \) bằng nhau.

ĐúngSai
c

Tọa độ của đỉnh D là \(\left( { - 1\,;3\,;5} \right)\).

ĐúngSai
d

Tọa độ đỉnh \(A'\) là \(\left( { - 1\,;1\,;5} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Từ giả thiết ta dễ có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0\,;2\,;0} \right)\).

b) Đúng. Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

c) Sai. Gọi tọa độ của điểm \(D\) và \(A'\) lần lượt là: \(\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\) và \(\left( {{x_{A'}};{y_{A'}};{z_{A'}}} \right).\)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {0\,;2\,;0} \right),\,\,\overrightarrow {AD} = \left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\).

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = 0}\\{{y_D} = 2}\\{{z_D} = 0}\end{array} \Rightarrow D\left( {0\,;2\,;0} \right)} \right.\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AA'} = \left( {{x_{A'}};{y_{A'}};{z_{A'}}} \right),\,\,\overrightarrow {DD'} = \left( { - 1\,;\,1\,;\,5} \right)\).

Khi đó, \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {DD'} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = - 1}\\{{y_{A'}} = 1}\\{{z_{A'}} = 5}\end{array} \Rightarrow A'\left( { - 1\,;1\,;5} \right)} \right.\).

17.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một xưởng có máy cắt và máy tiện dùng để sản xuất trục sắt và đinh ốc. Sản xuất 1 tấn trục sắt thì lần lượt máy cắt chạy trong 3 giờ và máy tiện chạy trong 1 giờ với tiền lãi là 2 triệu. Sản xuất 1 tấn đinh ốc thì máy cắt chạy trong 1 giờ và máy tiện chạy trong 1 giờ với tiền lãi là 1 triệu. Một máy không thể sản xuất cả 2 loại. Máy cắt làm không quá 6 giờ/ngày, máy tiện làm không quá 4 giờ/ngày. Số tiền lãi nhiều nhất của xưởng trong một ngày là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Một xưởng có máy cắt và máy tiện dùng để sản xuất trục sắt và đinh ốc. Sản xuất 1 tấn trục sắt thì lần lượt máy cắt chạy trong 3 giờ và máy tiện chạy trong 1 giờ với tiền lãi là 2 triệu. (ảnh 1)

Gọi \(x,y\,\,\left( {x \ge 0,y \ge 0} \right)\) là số tấn trục sắt và đỉnh ốc sản xuất trong ngày.

Số tiền lãi mỗi ngày: \(L\left( {x\,;y} \right) = 2x + y\).

Số giờ làm việc mỗi ngày của máy cắt: \(3x + y \le 6\).

Số giờ làm việc mỗi ngày của máy tiện: \(x + y \le 4\).

Ta có bài toán tìm giá trị lớn nhất của \(L\left( {x\,;y} \right)\) biết

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y \le 6}\\{x + y \le 4}\\{x \ge 0,y \ge 0}\end{array}\quad (*)} \right.\).

Miền nghiệm của hệ (*) là tứ giác OABC (phần tô màu) như hình vẽ bên với \(O\left( {0\,;0} \right),A\left( {2\,;0} \right)\), \(B\left( {1\,;3} \right),C\left( {0\,;4} \right)\).

Ta có \(L\left( {0\,;0} \right) = 0,L\left( {2\,;0} \right) = 4,L\left( {0\,;4} \right) = 4,L\left( {1\,;3} \right) = 5\).

Vậy mỗi ngày sản xuất 1 tấn trục sắt và 3 tấn đinh ốc thì thu được tiền lãi cao nhất là 5 triệu đồng.

18.Tự luận
• 1 điểm

Để nghiên cứu xác suất của một loại cây trồng mới phát triển bình thường, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai ô đất thí nghiệm \(A,\,B\) khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của hạt giống đó trên các ô đất \(A,\,B\) lần lượt là 0,61 và 0,7. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng thì thấy hạt giống chỉ phát triển bình thường được trên duy nhất một ô đất. Tính xác suất hạt giống chỉ phát triển bình thường trên ô đất A. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,4.

Xét các biến cố:

\(A\) : “Cây phát triển bình thường trên ô đất A”;

\(B\) : “Cây phát triển bình thường trên ô đất B”.

Các cặp biến cố \(\bar A\) và B, A và \(\bar B\) là độc lập vì hai ô đất khác nhau.

Đặt \(C = \bar A \cap B\) và \(D = A \cap \bar B\) là hai biến cố xung khắc.

Vì xác suất phát triển bình thường của hạt giống đó trên các ô đất A, B lần lượt là 0,61 và 0,7 nên \[P\left( A \right) = 0,61\,;P\left( B \right) = 0,7.\]

Áp dụng tính chất của xác suất, ta có

\(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,61 = 0,39\); \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Xác suất để cây chỉ phát triển bình thường trên một ô đất là

\(P\left( {C \cup D} \right) = P\left( C \right) + P\left( D \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( B \right) + P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right)\)\( = 0,39 \cdot 0,7 + 0,61 \cdot 0,3 = 0,456\).

Xác xuất hạt giống chỉ phát triển bình thường trên ô đất A khi biết hạt giống chỉ phát triển được trên duy nhất một ô đất là \(\frac{{P\left( {A\bar B} \right)}}{{P\left( {C \cup D} \right)}} = \frac{{0,61 \cdot 0,3}}{{0,39 \cdot 0,7 + 0,61 \cdot 0,3}} \approx 0,4\).

19.Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thầy Duy tổ chức một trò chơi và phần thưởng dành cho các bạn học sinh trong lớp 12A khi có kết quả đúng là một cuốn sách đề ôn thi. Trò chơi như sau: thầy Duy phát cho mỗi bạn một cây kéo và một tấm vải hình tam giác có độ dài ba cạnh là \(50\;\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,50\,\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\,\,80\;\,{\rm{cm}}\); từ tấm vải đó mỗi bạn phải cắt một hình chữ nhật với hai đỉnh nằm trên hai cạnh bên và hai đỉnh còn lại nằm trên cạnh đáy sao cho hình chữ nhật cắt ra có diện tích lớn nhất bằng \(a\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\) (xem hình minh hoạ).

 Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thầy Duy tổ chức một trò chơi và phần thưởng dành cho các bạn học sinh trong lớp 12A khi có kết quả đúng là một cuốn sách đề ôn thi (ảnh 1)

Vậy để nhận được thưởng thì giá trị \(a\) mà các bạn cần tính bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,06.

Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, thầy Duy tổ chức một trò chơi và phần thưởng dành cho các bạn học sinh trong lớp 12A khi có kết quả đúng là một cuốn sách đề ôn thi (ảnh 2)

Đặt \(QH = x \Rightarrow BQ = 40 - x\).

Vì \(MQ{\rm{//}}AH \Rightarrow \frac{{MQ}}{{AH}} = \frac{{BQ}}{{BH}}\)

\( \Rightarrow \frac{{MQ}}{{\sqrt {{{50}^2} - {{40}^2}} }} = \frac{{40 - x}}{{40}} \Rightarrow MQ = \frac{3}{4} \cdot \left( {40 - x} \right)\)

\( \Rightarrow {S_{MNPQ}} = \frac{3}{4} \cdot \left( {40 - x} \right) \cdot 2x = \frac{3}{2} \cdot \left( { - {x^2} + 40x} \right) \le 600 \Rightarrow a = 0,06.\)

20.Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) lần lượt có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z - 22 = 0,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x + 4y + 2z + 5 = 0.\) Xét các mặt phẳng \(\left( P \right)\) thay đổi nhưng luôn tiếp xúc với cả hai mặt cầu đã cho. Biết rằng mặt phẳng \(\left( P \right)\) luôn đi qua điểm \(A\left( {a\,;b\,;c} \right)\). Tính tổng \(S = a + b + c.\)

Xem đáp án

Đáp án: −4,5.

Trong không gian với hệ tọa đ (ảnh 1)

Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có \({I_1}\left( {1\,;1\,;1} \right),\,\,{R_1} = 5.\)

Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có \({I_2}\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right),\,\,{R_2} = 3.\)

Gọi M, N lần lượt là tiếp điểm của mặt phẳng \(\left( P \right)\) với mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\) \( \Rightarrow {I_1},{I_2},M,N\) đồng phẳng.

Gọi \(A = {I_1}{I_2} \cap MN.\)

Vì \({I_1}{I_2} = \sqrt {17} < 8 = {R_1} + {R_2}\)\( \Rightarrow \) Điểm \(A\) nằm ngoài đoạn \({I_1}{I_2}.\)

Ta có \(\frac{{A{I_1}}}{{A{I_2}}} = \frac{{{I_1}M}}{{{I_2}M}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{5}{3}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {A{I_1}} = \frac{5}{3}\overrightarrow {A{I_2}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - a = \frac{5}{3}\left( {3 - a} \right)}\\{1 - b = \frac{5}{3}\left( { - 2 - b} \right)}\\{1 - c = \frac{5}{3}\left( { - 1 - c} \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 6}\\{b = \frac{{ - 13}}{2}}\\{c = - 4}\end{array}} \right.} \right.\).

\( \Rightarrow A\left( {6;\frac{{ - 13}}{2}; - 4} \right)\) là điểm cố định mà mặt phẳng \(\left( P \right)\) luôn đi qua.

Vậy \(S = 6 + \frac{{ - 13}}{2} + \left( { - 4} \right) = - 4,5.\)

21.Tự luận
• 1 điểm

Một nhà khoa học có 7 chai thuốc, trong đó có đúng 1 chai thuốc độc. Chất độc sẽ giết chết bất kỳ sinh vật nào uống phải trong vòng 1 giờ. Cần tối thiểu bao nhiêu con chuột thí nghiệm để nhà khoa học tìm ra chai thuốc độc?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Minh họa:

0: không cho uống. 1: cho uống.

 

Con chuột thứ nhất

Con chuột thứ hai

Con chuột thứ ba

Chai thuốc thứ nhất

0

0

0

Chai thuốc thứ hai

1

0

0

Chai thuốc thứ ba

0

1

0

Chai thuốc thứ tư

0

0

1

Chai thuốc thứ năm

1

1

0

Chai thuốc thứ sáu

0

1

1

Chai thuốc thứ bảy

1

0

1

Không có con chuột nào chết \( \Rightarrow \) Chai thứ nhất có độc.

Chỉ có con chuột thứ nhất chết \( \Rightarrow \) Chai thứ hai có độc.

Chỉ có con chuột thứ hai chết \( \Rightarrow \) Chai thứ ba có độc.

Chỉ có con chuột thứ ba chết \( \Rightarrow \) Chai thứ tư có độc.

Con chuột thứ nhất và thứ hai chết \( \Rightarrow \) Chai thứ năm có độc.

Con chuột thứ hai và thứ ba chết \( \Rightarrow \) Chai thứ sáu có độc.

Con chuột thứ nhất và thứ ba chết \( \Rightarrow \) Chai thứ bảy có độc.

Thậm chí: 3 con chuột có thể thử được 8 chai thuốc (chai thuốc thứ tám cho 3 con chuột thử, nếu cả 3 con đều chết thì chai thuốc thứ tám có độc).

Vậy, chỉ cần 3 con chuột ta có thể thử 7 chai thuốc.

Bằng cách này, ta có công thức sau: với \(n\) con chuột, chúng ta có thể thử \({2^n}\) chai.

Áp dụng với bài toán trên ta có: \({2^n} \ge 7 \Rightarrow n \ge {\log _2}7 \approx 2,807.\)

Vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\) nên giá trị nhỏ nhất của \(n\) là 3.

22.Tự luận
• 1 điểm

Thiết kế đường cao tốc một đoạn đường cao tốc nối hai sườn đồi có độ dốc 6% và 4% sẽ được xây dựng giữa hai điểm cách nhau theo chiều ngang là 2 000 feet (xem hình vẽ). Trong hệ toạ độ Oxy (đơn vị mỗi trục là feet (ft)) quan sát đường cong (vẽ bằng nét đứt) mô phỏng đoạn đường cao tốc nối hai sườn đồi, đường cong đó gợi nên hình ảnh đồ thị của hàm số bậc ba. Vì thế ta có chọn hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) sao cho trong hệ trục toạ độ Oxy, đồ thị hàm số đó trên đoạn \(\left[ { - 1000\,;1000} \right]\) mô phỏng đoạn đường cao tốc cần thiết kế.Ta chọn theo nguyên tắc: Hệ số góc của tiếp tuyến tại A và tại B của đồ thị hàm số đó lần lượt bằng \( - 0,06\) và 0,04. Giả sử bằng cách đo đạc ta có \(A\left( { - 1000\,;60} \right),B\left( {1000\,;90} \right)\) (hình vẽ). Hỏi giao điểm của đường cao tốc với trục Oy cách trục Ox bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (biết feet là đơn vị đo độ dài và 1 feet = 0,3408 mét).

Thiết kế đường cao tốc một đoạn đường cao tốc nối hai sườn đồi có độ dốc 6% và 4% sẽ được xây dựng giữa hai điểm cách nhau theo chiều ngang là 2 000 feet (xem hình vẽ). Trong hệ toạ độ Oxy (đơn vị mỗi trục là feet (ft)) quan sát đường cong  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 17.

Ta có \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

\(A,B \in f\left( x \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {{1000}^3}a + {{1000}^2}b - 1000c + d = 60}\\{{{1000}^3}a + {{1000}^2}b + 1000c + d = 90}\end{array}} \right.\) (1).

Có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\).

Vì hệ số góc của tiếp tuyến tại \(A\) và tại \(B\) của đồ thị hàm số đó lần lượt bằng −0,06 và 0,04 nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( { - 1000} \right) = - 0,06}\\{f'\left( {1000} \right) = 0,04}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 \cdot {{1000}^2}a - 2000b + c = - 0,06}\\{3 \cdot {{1000}^2}a + 2000b + c = 0,04}\end{array}} \right.} \right.\) (2).

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow d = 50\).

Vậy giao điểm của đường cao tốc với trục Oy cách trục \(Ox\) là \(50 \cdot 0,3408 \approx 17\;\,{\rm{m}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả